Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide sinh học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn sinh học bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 1CHƯƠNG 2
THUYẾT TIẾN HÓA
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2I.HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMARCK
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMARCK
Nhà tự nhiên học người Pháp, Jean – Baptiste de Lamarck (1744
- 1829)
Thành công lớn nhất của Lamarck là xây dựng một học thuyết có hệ thống về sự tiến hóa của sinh giới
Theo ông, tiến hóa là sự phát triển có kế thừa lịch sử, theo hướng từ giản đơn đến phức tạp.
Trang 3Tác động ngoại cảnh lên sinh vật làm thay đổi tập quán sống của chúng
- Một vài cơ quan hoạt động nhiều hơn làm cho nó phát triển hoặc biếân đổi
- Ngược lại, những cơ quan không hoạt động sẽ bị thoái hoá hoặc tiêu biến đi
- Những thay đổi trong đời sống cá thể sẽ được di truyền và tích lũy qua các thế hệ
HỌC THUYẾT TIẾN HĨA LAMARCK
Trang 5TIẾN HÓA CỦA LAMARCK
Trang 6GIẢI THÍCH VỀ SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI THEO
LAMARCK
Trang 7MỘT TRƯỜNG HỢP GIẢI THÍCH VỀ SỰ HÌNH THÀNH
ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
THEO LAMARCK
Trang 8HỌC THUYẾT TIẾN HÓA LAMARCK
Như vậy, nếu
Trang 10ƯU ĐIỂM – HẠN CHẾ
* Ưu điểm:
- Nhấn mạnh đến vai trò của môi trường
- Nêu lên được khái niệm tiến hóa một cách hệ thống
Trang 11HỌC THUYẾT CỦA DARWIN
Đacuyn (Charles Robert Darwin 1809 - 1882) là một nhà nghiên cứu nổi tiếng trong lĩnh vực sinh học người Anh.
Trong cuốn sách “
Nguồn gốc muôn loài ” (1859) ông đã đưa ra một quan điểm có tính chất cách mạng nói rằng: tất cả các loài sinh vật,
từ con kiến cho đến con voi, đều nằm trong vòng chọn lọc của tự nhiên
Những con vật thích nghi với tự nhiên
sẽ tồn tại, những con không thích nghi
sẽ bị diệt vong.
Trang 12HỌC THUYẾT CỦA DARWIN
Trong loài hươu cổ ngắn, một số biến dị cá thể xuất hiện, trong đó có con có cổ dài Khi lá cây dưới thấp không còn, những con cổ ngắn sẽ bị chết, còn hươu cổ dài vẫn ăn được những lá
trên cao nên sẽ sống sót nhiều hơn, phát triển ưu thế hơn, sinh sản nhiều và con cháu ngày càng đông Quá trình này được diễn biến qua
1 thời gian dài dẫn đến sự hình thành loài hươu cao cổ.
Trang 13HỌC THUYẾT CỦA DARWIN
Biến dị cá thể: sự phát sinh những đặc điểm sai khác
giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản.
Loại biến dị này xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻ và
theo hướng không xác định, là nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hóa
Trang 14Một số loài động vật biến dị
Trang 15Darwin đã chia ra làm 2 loại chọn lọc là:
- Chọn lọc nhân tạo
- Chọn lọc tự nhiên
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA DARWIN
Trang 16Từ loài mù tạc hoang dại, qua quá trình CLNT đã tạo ra nhiều loại
rau khác nhau
Chọn lọc nhân tạo
Trang 18SỰ THÍCH NGHI CỦA CÔN TRÙNG
Trang 19THUYẾT TIẾN HOÁ DARWIN
* Ưu điểm
- Giải thích khá thành công sự hình thành
đặc điểm thích nghi của sinh vật
- Thành công trong việc xây dựng luận điểm về nguồn gốc thống nhất của các loài
* Khuyết điểm
- Chưa thể giải thích được nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế quá trình di truyền
Trang 20LAMARCK vs DARWIN
Trang 21Nội dung so sánh Thuyết tiến hóa của Lamac Thuyết tiến hóa của Đacuyn
Nguyên nhân tiến
truyền của SV
Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể do tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
Sự tích lũy các biến dị có lợi, sự đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Ngoại cảnh thay đổi chậm, SV có khả năng phản ứng phù hợp nên trong lịch sử không có loài nào bị đào thải
Dưới tác dụng của ngoại cảnh, SV phát sinh biến dị SV mang biến dị có lợi được CLTN giữ lại, sinh sản và phát triển ưu thế, các biến dị đó di truyền cho các thế hệ sau và thành đặc điểm thích nghi SV mang biến dị bất lợi thì bị
CLTN đào thải
Hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, tương ứng với sự thay
đổi của ngoại cảnh
Hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN, theo con đường phân li tình trạng, từ 1 nguồn gốc
chung
Tính hợp lí của các đặc điểm thich nghi trên cơ thể SV chưa rõ ràng Mọi thay đổi trên cơ thể SV đều di truyền
Không có loài nào bị đào thải mà chỉ chuyển đổi từ loài này sang loài khac
Nguyên nhân phát sinh chưa rõ ràng Chưa thấy được vai trò của cách li đối với việc hình thành loài
Trang 22T.Dobzhansky Ronald Fisher Haldane E.Mayr
THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
Cùng nhiều nhà khoa học khác
Trang 23TIẾN HÓA NHỎ - TIẾN HÓA LỚN
Nội dung Tiến hóa nhỏ Tiến hóa lớn
di truyền của quần thể
Là quá trình làm xuất hiện các đơn
vị phân loại trên
loài Nhỏ (quần thể) Lớn (trên loài)
Ngắn Hàng triệu năm
Hình thành loài
mới Tạo các nhómphân loại trên
loài
Trang 24Nguồn biến dị từ đâu???
Trang 25Côn trùng mang gen đột biến
thuốc trừ sâu
Trang 26Di - Nhập gen
Trang 27Chọn lọc tự nhiên
Trang 29Biến động di truyền (phiêu bạc gen)
Trang 30Giao phối không ngẫu nhiên
- Gồm các kiểu: tự thụ phấn, giao phối giữa các cá
thể có cùng huyết thống (giao phối gần) và giao
phối có chọn lọc
- Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần
số alen của quần thể nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp
Kết quả: làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm
sự đa dạng di truyền
Trang 32Câu hỏi củng cố
Câu 1: Tác giả của học thuyết tiến hóa với vai trò của
biến dị, chọn lọc tự nhiên để giải thích nguồn gốc các loài là?
A Lamac
B Đacuyn
C Menden
D Morgan
Trang 33Câu 2: Theo Dacuyn: Kết quả của chọn lọc tự nhiên là sự
tồn tại và phát triển của những có khả năng thích nghi cao nhất, đồng thời những cá thể kém thích nghi với môi trường.
A Cá thể đào thải
B Quần thể đào thải
C Cá thể tích lũy
D Quần thể tích lũy
Trang 34Câu 3: Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết
Đacuyn cho khoa học là
A Giải thích được nguyên nhân phát sinh các biến dị
B Giải thích được cơ chế di truyền của các biến dị
C Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả
của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung và giải thích khá thành công sự hình thành các đặc
điểm thích nghi của sinh vật
D Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả
của quá trình tiến hoá từ các nguồn gốc khác nhau
Trang 35Câu 4: Theo quan điểm hiện đại, đơn vị của tiến hóa
Trang 36Câu 5: Theo học thuyết tiến hoá của Đacuyn cơ chế nào
dưới đây là cơ chế chính của quá trình tiến hoá của
sinh giới
A Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải những biến dị
có hại dưới tác động của chọn loc tự nhiên
B Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể
dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
C Sự thay đổi của ngoại cảnh thường xuyên không đồng
nhất dẫn đến sự biến đổi dần dà và liên tục của loài
D Sự tích lũy các biến dị xuất hiện trong quá trình sinh
sản ở từng cá thể riêng lẻ và theo những hướng không xác định
Trang 37Câu 6: Nhân tố nào dưới đây là nhân tố chính quy
định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các
giống vật nuôi và cây trồng
Trang 38Câu 7: Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến
Trang 39Câu 8: Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương
đối của các alen về một gen nào đó là
A Chọn lọc tự nhiên
B Đột biến
C Giao phối
D Các cơ chế cách li
Trang 40Câu 9: Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay
đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
A Làm giảm tính đa hình quần thể
B Giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp
tử
C Thay đổi tần số alen của quần thể
D Tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp
tử
Trang 41Câu 10: Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao
phối thì đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là
A Cá thể
B Quần thể
C Loài
D Ngành