Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide sinh học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn sinh học bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 1CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA HIỆN
Trang 2Mục tiêu
1 Trình bày được các bằng chứng minh
acid nucleic là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền.
2 Trình bày được đặc điểm của ADN, đặc
điểm của bộ gen.
3 Trình bày được phân loại ARN, các loại
ARN trong tế bào
Trang 41.2 Bản chất của chất gây chuyển thể
Avery, Macleod và Mc Carty:
R + ADN của S + nuclease => R (không có
hiện tượng chuyển thể)
Kết luận: ADN của chủng S là chất gây
chuyển thể và ADN là vật chất mang TT DT
Trang 51.3 Sự sinh sản của phagiơ
+
P h a g i¬ n h ©n lª n tro n g v i k h u È n
ADN của VR vào VK
và nhân lên sau vài
ngoài
Trang 61.4 Thí nghiệm với các virus gây bệnh khảm thuốc lá
Vỏ a + ARN b => bệnh b
Vỏ b + ARN a => bệnh a
Trang 71.5 Ở Eukaryota
Chiết tách và định lượng ADN:
- Lượng ADN ở các TB sinh dưỡng = nhau
- Giao tử có ADN = 1/2 TB sinh dưỡng
Chuột chuyển gen:
- TN 1: tiêm ADN vào trứng chuột đã có mặt tiền nhân đực, khi tiền nhân đực và cái sát nhập
nhau, ADN có thể gắn vào nhân của hợp tử
10- 30% chuột thế hệ con có ADN tiêm vào
trứng
Trang 8Gen được ghép truyền cho thế hệ sau theo
quy luật DT trội của
Mendel
Trang 9- TN 2:
Đưa gen tổng hợp hormon sinh trưởng của chuột cống vào trứng sắp thụ tinh của chuột nhắt => chuột chuyển gen
có trọng lượng gấp 3 chuột nhắt bình
thường
Trang 11Acid nucleic
Cấu trúc
của ADN
và ARN
Trang 12Cấu tạo và đặc tính của ADN, ARN
Trang 14Acid nucleic
ADN dạng H
ảnh hiển vi điện tử
ADN
Trang 15Đặc điểm của ADN:
- Nơi bảo quản, truyền TTDT Genome ở VK: 4
triệu Bp, ở TB 1n: người 3 tỷ Bp E Coli 3000 gen, người 31.780 gen
- Có khả năng biến tính và hồi tính
- Có khả năng tái bản
ADN dài n base có 4n trình tự có thể có
- Trình tự ADN của 1cơ thể chứa thông tin DT đầy
đủ của cơ thể đó gọi là bộ gen (genome)
- Có khả năng phiên mã (T hợp ARN)
- Có thể bị ĐB, truyền ĐB cho thế hệ sau
- Độ lớn ADN không Lquan tiến hoá: 1 số Thvật, lưỡng cư ADN gấp trăm lần ADN người
Trang 16Đặc điểm của bộ gen:
- Prok chỉ có exon; Euk có gen trong nhân và
ngoài nhân
- ADN của Euk có 3 loại:
+ Trình tự duy nhất mã hoá Pr: 10% bộ gen
+ Lặp lại nhiều: 10- 15%; Loại chuỗi Nu ngắn
(5-10 Bp) chiếm đa số, có hàng trăm triệu copy; loại
100 - 200 Bp Cnăng chưa rõ
+ Lặp trung bình: 25- 40%; 100- 1000 Bp không sao mã, tạo rARN, tARN
Trang 17- Các transposon:
ở VK có nguồn gốc ADN nhân; ở Euk
là ARN gắn vào nhân như các
retrovirus => gọi là retroposon
Retroposon có 2 nhóm: nhóm từ ARN
TB và nhóm từ retrovirus.
- Gen gối: calcitonin/neuropeptid
Trang 18Seudo U, inosin
RiboNu LKết nhau bằng PPhodiester
Chuỗi riboNu nối nhau = dieste qua a PPric giữa hai vị trí 3' và 5' của 2 phân tử đường kế cận Chuỗi đó gọi là polyriboNu và là cấu tạo bậc một của ARN
- Các Ptử ARN có 1 chuỗi đơn khoảng 50 - 6000 riboNu
- Ctạo bậc 2: nhiều Ptử ARN có thể uốn, gấp khúc tạo nên cấu tạo bậc 2 chứa 2 chuỗi đơn nằm song song và các riboNu liên kết với nhau bằng Lkết hydro theo nguyên tắc bổ sung A với U,
Trang 20- 5- 10%, tổng hợp từ mADN
- Độ dài: ở E coli 500 - 6000 Nu
- Prok 1 mARN có thể mã hoá vài chuỗi P, Không
có intron
- Euk 1 mARN => 1P mARN tiền thân gắn thêm
mũ 7 methylguanosin triphosphat vào 5' để bảo vệ chống phân huỷ mARN, sau đó loại intron nối
exon, cuối cùng gắn poly A vào đầu 3', đuôi poly A giúp mARN chuyển ra tế bào chất và bảo vệ
mARN trong quá trình dịch mã
Trang 21Vị trí gắn aa: là dãy CCA ở đầu (3').
Đối mã: có riboNu bổ sung mARN
- Chức năng: vận tải aa đến ribosom, cùng mARN đặt đúng aa Mỗi Ptử tARN chỉ Lkết với 1 aa
nhờ aminoaxyl - tARN- synthetase, enzym nµy đặc hiệu cho từng aa
Trang 22D (D loop) chứa dihydrouridin, vòng TC
chứa base thymin, pseudouridin và cytozin
- tARN được phân loại dựa trên độ dài của những cấu trúc hình vòng thay đổi.
Trang 23ARN nhỏ trong nhân
- Ký hiệu snARN.
- Có 90-300 Nu và 1 số protein tạo ribonucleoP gọi snRNP
- snARN có loại U1, U2, U4, U5, U6, snRNP tham gia loại intron tạo ARN thuần thục.
Trang 24• Sơ đồ cấu trúc ba chiều rARN 16S
Trang 25Phần 2
Trang 263 Chức năng của acid nucleic
3.1 Quá trình tái bản của ADN
Nguyên liệu: ADN khuôn, các nucleozit
triphosphat: dATP, dGTP, dTTP, dCTP, các protein gắn đặc hiệu và các enzym.
3.1.1 Sự tái bản ở Prokaryota
Tháo xoắn nhờ enzym topoisomerase
I và topoisomerase II.
Sự tái bản ở Prokaryota gồm 3 GĐ:
Trang 27Sự tỏi bản ở Prokaryota cú 3 GĐ:
- GĐ khởi đầu:
ADN helicase gắn với protein SSB để xác
định vị trí bắt đầu mở xoắn Sau đó helicase đ ợc giải phóng Các protein SSB ngăn 2 sợi đơn kết hợp lại với nhau
ADN helicase gắn với ADN primase để tạo primosome (thể khởi đầu) ADN helicase
mở xoắn, primosome chuyển động trên sợi chậm (lagging strand), tr ợt đến đâu ADN primase tổng hợp ARN mồi ở đó
Đồng thời với quá trình mở xoắn, hai
phân tử ADN polymerase III giống hệt
nhau, một gắn vào sợi nhanh (leading
strand), một gắn vào sợi chậm
Trang 28- GĐ kéo dài
- Ở sợi liên tục ADN polymerase III cùng 2 protein tạo 1 cái kẹp giữ cho ADN
polymerase trượt trên sợi đơn khuôn,
trượt đến đâu các Nu được trùng hợp đến
Trang 29- GĐ kết thúc
+ ở sợi gián đoạn, các ARN mồi bị loại bỏ bởi enzym ADN polymerase I Những
khoảng trống do loại bỏ ARN mồi được
hoàn thiện bởi ADN polymerase I và
enzym nối ADN ligase Quá trình trên gọi
là quá trình khôi phục hoàn thiện sợi ADN + Tại sợi liên tục tín hiệu kết thúc sẽ báo hiệu kết thúc tổng hợp
Trang 30Những protein tham gia tái bản ADN
Trang 313.1.2 Sự tái bản ở Eukaryota
Tương tự Prok nhưng có 1 số điểm khác:
- P tử ADN ở Euk lớn => tái bản bắt đầu ở
nhiều điểm
- Prok sự tái bản ADN do 3 ADN polymerase Còn ở Euk do các loại ADN polymerase sau: + ADN polymerase (ADN primase) tổng hợp ARN mồi cho mạch chậm Enzym này không có khả năng sửa sai
+ ADN polymerase : chức năng giống ADN
polymerase I ở Prok., tổng hợp, sửa sai, hoàn chỉnh mạch mới sau khi loại các ARN mồi
Trang 32+ ADN polymerase được tìm thấy ở ty thể, chức năng chưa rõ
+ ADN polymerase chức năng gần với ADN
polymerase III ở Prok
+ ADN polymerase mới được phát hiện, vai trò chưa được rõ
- Ngoài các ADN polymerase, sự tái bản ADN ở Euk còn có các protein hoạt hoá ADN
polymerase và , các nhân tố sao chép A và C (Replication Factor: RF-A, RF-C) cần cho hoạt động của ADN polymerase và
Trang 33Mô hình tái bản ADN ở Eukaryota:
ADN tháo xoắn nhờ topoisomerase và nhân tố sao chép A (RF-A)
Mạch chậm ADN polymerase tương tác với RF-A tổng hợp ARN mồi (10 Nu) Mồi này được nối dài thêm độ 20 Nu nhờ ADN polymerase kết hợp với RF-C
Kháng nguyên trong nhân TB đang phân chia chặn ADN polymerase lại => gắn ADN
polymerase và tổng hợp Okazaki
ADN polymerase được giải phóng sẽ được chuyển lên mạch đối diện và tổng hợp liên tục mạch mới
Trang 343.1.3 Tổng hợp ADN nhờ phiên mã ngược
Năm 1970 Baltimore, Temin đã phát hiện virus ARN (đầu tiên là virus gây K) có
enzym ADN polymerase phụ thuộc ARN tổng hợp ADN trên khuôn ARN (enzym
phiên mã ngược: reverse transcriptase)
ADN polymerase phụ thuộc ARN
ARN ADN
Trang 353.2 Tổng hợp ARN (sự phiên mã)
3.2.1 Phiên mã ở Prokaryota
Prok chỉ có 1 loại ARN polymerase xúc tác
tổng hợp các loại ARN
ARN polymerase: 500.000 KDa, lõi có 2, ,
và ; chuỗi gắn tạm thời vào lõi cho phép enzym gắn vào ADN khuôn ở vị trí thích hợp
để khởi đầu phiên mã
Chuỗi khác nhau ở các VK: ở E coli 70
phiên mã ở đa số gen, nhưng chuỗi 28 khởi đầu phiên mã cho 1 protein tham gia vào cấu tạo roi.
Trang 37Phiên mã ở E coli có 3 GĐ:
- GĐ khởi đầu
Vùng khởi đầu (promotor 20 - 200 bp), có các
“hộp khởi đầu” nằm ở -35 và -10, các hộp này tương tự nhau ở mọi VK
Khởi đầu phiên mã, ARN polymerase trượt dọc ADN rồi gắn vào vùng khởi đầu; đoạn ADN gần hộp khởi đầu tháo xoắn Nu đầu tiên thường là ATP hoặc GTP gắn vào ADN-ARN polymerase,
Nu tiếp theo gắn với Nu trước ở vị trí 3 - OH Khi trình tự đạt tới độ dài khoảng 10 Nu thì cấu trúc ARN polymerase thay đổi, chuỗi bị phóng thích và GĐ khởi đầu kết thúc
Trang 38Khởi đầu phiên mã ở E coli
Hình thành siêu xoắn ADN dương (+) trước vùng phiên mã, siêu xoắn ADN âm (-) sau
Trang 39Kết quả: ARN mới được tổng hợp tách khỏi ADN
khuôn, ARN polymerase và được giải phóng để thực hiện chu kỳ mới.
Trang 40Tập hợp những yếu tố cần cho khởi đầu phiên
mã của ARN
polymerase II
Trang 413.2.2 Phiên mã ở Eukaryota
- Prok chỉ có 1 loại ARN polymerase, ở Euk tổng hợp ARN do 3 loại ARN polymerase:
- ARN polymerase I xúc tác tổng hợp các rARN
- ARN polymerase II xúc tác tổng hợp mARN và ARN nhỏ ở trong nhân
- ARN polymerase III tổng hợp các tARN, rARN 5S và một số ARN nhỏ trong nhân khác
- Mỗi ARN polymerase có 2 tiểu đơn vị lớn và 6 -
10 tiểu đơn vị nhỏ Một số tiểu đơn vị nhỏ ở ARN polymerase I và II cũng khác ở Prok Các ARN polymerase ở Euk không có khả năng tự khởi
động phiên mã
Trang 423.2.2.1 Vùng khởi đầu và quá trình khởi đầu phiên mã
Vùng khởi đầu ở Euk lớn hơn, phức tạp, đa
dạng hơn ở Prok Có "hộp TATA" nằm trước vị trí bắt đầu khoảng 25 - 30 Nu
Quá trình khởi đầu:
Đầu tiên các yếu tố phiên mã (transcription
factor = TF) như TFIID gắn vào hộp TATA Tiếp theo TFIIB và sau là TFIIE, TFIIH và TFIIF gắn vào ARN polymerase II ARN polymerase II trở nên hoạt động và bắt đầu phiên mã
Khi yếu tố kích thích phiên mã gắn với vùng khởi đầu sẽ làm tăng hiệu quả phiên mã
Trang 433.2.2.1 Vùng khởi đầu và quá
trình khởi đầu phiên mã
Vùng khởi đầu ở Euk lớn hơn, phức tạp, đa
dạng hơn ở Prok Có "hộp TATA" nằm trước vị trí bắt đầu khoảng 25 - 30 Nu
Quá trình khởi đầu:
Đầu tiên các yếu tố phiên mã (transcription
factor = TF) như TFIID gắn vào hộp TATA Tiếp theo TFIIB và sau là TFIIE, TFIIH và TFIIF gắn vào ARN polymerase II ARN polymerase II trở nên hoạt động và bắt đầu phiên mã
Khi yếu tố kích thích phiên mã gắn với vùng khởi đầu sẽ làm tăng hiệu quả phiên mã
Trang 443.2.2.2 Tạo mARN thuần thục
ARN polymerase
ADN mARN tiền thân => mARN
Khi được tạo thành, đầu 5' của ARN tiền thân được gắn thêm
“mũ” 7 methyl guanozin triphophat Mũ này bảo vệ ARN
không bị phân hủy Đầu 3' được thêm poly A (100 - 200) nhờ enzym poly A polymerase Đuôi poly A giúp mARN di chuyển
từ nhân ra bào tương và bảo vệ mARN trong quá trình dịch
=> nối các exon tạo mARN thuần thục
Trang 464 Đặc điểm của mã di truyền
- Mã là mã ba chữ.
- Mã có tính chất thoái biến: 1 aa do nhiều
mã quy định, riêng tryp do 1 mã.
- Nu thứ ba trong mã là Nu dễ bị thay đổi.
- Mã có tính vạn năng (chung cho mọi SV).
- Có 1 mã mở đầu: AUG và 3 mã kết thúc: UAG, UAA và UGA.
Trang 475.1 Sinh tổng hợp protein ở Prok
aa mở đầu là N-formylMet (f-met) (mã AUG).
GĐ mở đầu có các yếu tố mở đầu IF (Initiation factor).
Đầu tiên 30S của ribosom k?t hợp với IF3, rồi với mARN Ti?p theo f-met - tARN gắn với IF2 - GTP rồi gắn với IF3
- ribosom 30S - mARN để tạo phức hợp mở đầu
GĐ mở đầu kết thúc khi GTP => GDP + Pi và gắn với
IF2 Ribosom 50S + 30S => ribosom 70S IF2 và IF3
được phóng thích, vai trò của IF1 chưa được rõ
Trang 48Hình thành phức hợp
mở đầu ở Prok
Trang 495.1.3 GĐ kéo dài chuỗi polypeptid
Có 3 bước, có các yếu tố kéo dài (Elongation factor: EF):
- Gắn aa-tARN vào vị trí A: aa-tARN gắn với yếu tố
kéo dài EF-Tu-GTP Khi aa-tARN vào vị trí A thì GTP
=> GDP + Pi, phóng thích EF-Tu khỏi ribosom và tARN chuyển sang vị trí P aa2-tARN vào vị trí A có sự tham gia của EF-Ts
aa Tạo cầu nối peptid: xúc tác bởi peptidyl transferase Hình thành cầu nối peptid giữa 2 aa, tARN được
phóng thích khỏi ribosom.
- Chuyển vị: có tham gia của yếu tố kéo dài EF-G -
GTP GTP thủy phân => chuyển peptidyl - tARN từ vị trí A sang P Vị trí A trống, aa-tARN mới lại vào A Quá trình kết thúc khi mã kết thúc vào vị trí A
Trang 505.1.4 GĐ kết thúc
Khi 1 trong 3 mã UAA, UAG hoặc UGA ở vị trí A,
aa - tARN không vào vị trí A nữa
Có yếu tố giải phóng RF (Release factor) tham gia
Mã UAA và UAG được RF1 nhận ra, còn mã UAA
và UGA được RF2 nhận ra, vai trò RF3 chưa rõ; có thể nó kích thích RF1 và RF2
Enzym peptidyl transferase thủy phân liên kết nối chuỗi peptid và tARN ở vị trí P để phóng thích
chuỗi peptid
Sự dịch mã kết thúc khi mARN tách khỏi ribosom, ribosom phân tách thành những phân đơn vị
Trang 525.2 Sinh tổng hợp protein ở Euk
Trang 54G§ kÐo dµi trong dÞch m· ë Euk: 1 G¾n
aa-tARN vµo vÞ trÝ A; 2 H×nh thµnh liªn kÕt
Trang 556 Điều chỉnh sinh tổng hợp protein 6.1 ở Prokaryota
Có 2 cơ chế: kích thích và kìm hãm
- Ví dụ về hiện tượng kích thích
VK E coli trong môi trường có lactose thì enzym
β galactosidase tổng hợp mạnh, khi không có
lactose => β galactosidase giảm nhiều Như vậy lactose là tác nhân kích thích sản xuất enzym
- Ví dụ về hiện tượng kìm hãm
VK E coli khi môi trường không có tryptophan thì tăng sản xuất enzym tổng hợp tryptophan, và ngược lại => tryptophan là tác nhân kìm hãm
tổng hợp enzym.tham gia
Trang 566.1.2 HĐ của operon trong cơ chế kích thích, có 2 trường hợp
Gen điều chỉnh sản xuất protein hoạt hoá
- T hợp 1: chất hoạt hoá hoạt động gắn với vị trí vận hành, ARN polymerase gắn với vùng khởi đầu => gen cấu trúc mở SX ra mARN.
Khi chất gắn đặc hiệu gắn với chất hoạt hoá => chất hoạt hoá rời khỏi vị trí vận hành => gen cấu trúc đóng.
T hợp 2: chất hoạt hoá không hoạt động, chất gắn
đặc hiệu làm cho nó hoạt động gắn với vị trí vận hành
=> gen cấu trúc mở SX mARN
Khi chất gắn đặc hiệu bị lấy đi khỏi chất hoạt hoá => chất hoạt hoá không hoạt động rời khỏi vị trí vận hành
=> gen cấu trúc đóng.
Trang 586.1.3 HĐ của operon trong cơ chế kìm hãm: có 2 trường hợp
Gen điều chỉnh sản xuất ra protein kìm hãm
- T hợp 1: chất kìm hãm hoạt động gắn với vị trí vận hành => gen cấu trúc đóng
Khi chất gắn đặc hiệu gắn với chất kìm hãm => chất kìm hãm rời khỏi vị trí vận hành => gen cấu trúc mở phiên mã ra mARN
- T hợp 2: chất kìm hãm không hoạt động => vị trí vận hành tự do, gen cấu trúc mở
Khi chất gắn đặc hiệu gắn với chất kìm hãm => chất kìm hãm hoạt động gắn với vị trí vận hành
=> gen cấu trúc đóng
Trang 59HĐ operon
trong cơ chế kìm hãm
Tr êng hîp 1
Tr êng hîp 2
Trang 606.2 Điều chỉnh sinh tổng hợp P ở Euk Mục đích
Có nhiều điểm khác Prok
Các TB của 1 SV đều có 1 bộ gen giống nhau, nhưng tuỳ loại TB, tuỳ GĐ phát triển mà có một
số nhỏ gen được biểu hiện
Ví dụ: hồng cầu tổng hợp Hb, GĐ bào thai là
HbF, GĐ trưởng thành HbA
Với 1 protein có khi được tổng hợp nhiều, có khi được tổng hợp ít, thậm chí không được tổng
hợp
Tổng hợp P ở Euk qua nhiều bước ADN =>
mARN tiền thân => mARN => protein
Trang 616.2.2 Mô hình một gen Euk
Trang 626.2.2.2 Vùng kiểm soát biểu hiện gen có
các thành phần:
- Vùng khởi đầu: dài vài kb Thường có “hộp TATA” ở khoảng 25-30 bp từ đầu 5’ tới vị trí bắt đầu và ‘’hộp
CCAAT” ở 75-80 bp từ đầu 5’ tới vị trí bắt đầu phiên mã,
“hộp" này làm tăng hiệu quả phiên mã.
- Vị trí gắn yếu tố kích thích phiên mã (enhancer): khi có yếu tố kích thích phiên mã => làm tăng quá trình phiên
mã của những gen kề bên.
- Vị trí gắn yếu tố đặc hiệu mô: khi có P đặc hiệu mô => gen cấu trúc SX ra P đặc hiệu với từng mô.
- Vị trí bắt đầu phiên mã: còn gọi là "cap site"
- Vị trí gắn yếu tố đặc hiệu promotor khác: khi tương tác với các yếu tố đặc hiệu => điều hòa gen
Trang 636.2.2.3 Vùng 3' của gen
Có poly A (khoảng 200 A) Đuôi poly A giúp mARN di chuyển từ nhân ra tế bào chất và bảo vệ mARN trong quá trình dịch mã tạo
ra sản phẩm protein.