Sau đó người ta vừa chế vào ống một lượng dầu vừa rút nhẹ ống lên sao cho dầu đầy trong ống như hình bên.. Tính phần ống nhô lên khỏi mặt nước.[r]
Trang 1-_ _- _ - _ _ - _ _ -_
_- _ - _ _ - _ _ _ _ _ _ - _ - _ -
-_ _- _ - _ _ - _ _ -_
_- _ - _ _ - _ _ _ _ _ _ - _ - _ -
SỞ GD&ĐT LONG AN
-
(Đề thi có 02 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM HỌC 2019-2020
Môn thi: VẬT LÝ (CHUYÊN)
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (1,0 điểm)
Một ống hở hai đầu có chiều dài L = 20cm, được đặt
vuông góc với mặt nước, một phần nhô lên khỏi mặt nước
Sau đó người ta vừa chế vào ống một lượng dầu vừa rút nhẹ
ống lên sao cho dầu đầy trong ống như hình bên Biết trọng
a Tính phần ống nhô lên khỏi mặt nước
b Rút nhẹ ống lên cao một đoạn x Tính lượng dầu tràn ra, biết tiết diện ống là
6cm2
Câu 2 (2,0 điểm)
Xe 1 và xe 2 khởi hành cùng lúc và cùng chuyển động trên một đường tròn với
vận tốc không đổi Xe 1 đi hết 1 vòng mất 10 phút, xe 2 đi hết một vòng mất 50 phút
Hỏi khi xe 2 đi hết một vòng thì gặp xe 1 mấy lần Hãy tính trong hai trường hợp sau:
a Trường hợp 1: Hai xe khởi hành từ cùng một điểm trên đường tròn và đi
cùng chiều
b Trường hợp 2: Hai xe khởi hành từ cùng một điểm trên đường tròn và đi
ngược chiều nhau
Câu 3 (1,0 điểm)
Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của khối chất lỏng theo nhiệt lượng
cung cấp có dạng như hình vẽ Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng đó là
C = 2500J/kg.K Xác định nhiệt hoá hơi của chất lỏng đó
ĐỀ DỰ BỊ
O
20
80
12,6×105 1,8×10 5
Q (J)
t ( o C)
A
Trang 2Câu 4 (1,5 điểm)
Một máy biến thế đang hoạt động ở chế độ hạ thế Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn
điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp sẽ tăng hay giảm so với lúc đầu? Vì sao?
Câu 5 (1,5 điểm)
Cho hai điểm M, N ở ngay trên trục chính của một thấu kính hội tụ và một vật
có hình mũi tên có chiều cao h = 1cm đặt vuông góc với trục chính Nếu đặt vật ở M
a M hay N ở gần thấu kính hơn? Vì sao?
b Nếu đặt vật nói trên tại điểm I là trung điểm của MN thì thấu kính cho ảnh cao bao nhiêu?
Câu 6 (2,0 điểm)
được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ ban
Tính điện năng mà ấm điện đã tiêu thụ khi đun nước và thời gian để đun sôi lượng nước trên?
Câu 7 (1,0 điểm)
Cho những dụng cụ và vật liệu sau:
- Lực kế
Hãy trình bày cách xác định khối lượng riêng của một vật bằng kim loại có
hình dạng bất kì (có kích thước nhỏ hơn bình nước)
………Hết…………
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh:………….Chữ ký:……… Chữ ký cán bộ coi thi 1: ………
Trang 3SỞ GD&ĐT LONG AN
- KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn thi: VẬT LÝ (CHUYÊN)
-
HƯỚNG DẪN CHẤM THI ĐỀ DỰ BỊ
(Hướng dẫn có 05 trang)
Câu 1
(1,0 điểm)
a Áp suất gây ra bởi cột dầu ở đầu dưới ống
p1= L.dd
Áp suất của nước gây ra tại mức ngang đầu dưới ống
b Khi rút ống lên một đoạn x thì cột dầu bị hạ xuống một đoạn
x1:
Áp suất gây ra bởi cột dầu ở đầu dưới ống
d 1
'
1 (L x ).d
p = −
Áp suất của nước gây ra tại mức ngang đầu dưới ống
n
'
2 (L h x).d
Ta có: (L − x1).dd = (L − h − x).d n
0,8
x
x1=
Khối lượng dầu tràn ra:
(kg) 0,6x 6.10
0,8
x 800.
.S x 10
d V D
1
d
Câu 2
(2,0 điểm)
Gọi vận tốc của xe 2 là v → vận tốc của xe 1 là 5v Gọi t là thời gian tính từ lúc 2 xe khởi hành đến lúc 2 xe gặp nhau lần
HDC ĐỀ DỰ BỊ
Trang 4a Khi 2 xe đi cùng chiều
Quãng đường xe 1 đi được: S 1 = 5v.t; Quãng đường xe 2 đi được:
S 2 = v.t
Ta có: S 1 = S 2 + n.C Với C = 50v là chu vi của đường tròn; n là lần gặp nhau thứ n, n
∈ N *
→ 5v.t = v.t + 50v.n → 5t = t + 50n → 4t = 50n → t =
4
50n
0,5
Vì 0 < t ≤ 50 → 0 <
4
50n ≤ 50 → 0 <
4
n ≤ 1 → n = 1, 2, 3, 4
Vậy 2 xe sẽ gặp nhau 4 lần
0,5
b Khi 2 xe đi ngược chiều
Ta có: S 1 + S 2 = m.C (m là lần gặp nhau thứ m, m∈ N * ) → 5v.t + v.t = m.50v ⇔ 5t + t = 50m → 6t = 50m → t =
6
50 m
Vì 0 < t ≤ 50 → 0 <
6
→ 0 <
6
m ≤ 1 → m = 1, 2, 3, 4, 5, 6 Vậy 2 xe đi ngược chiều sẽ gặp nhau 6 lần
0,25
Câu 3
(1,0 điểm)
Nhìn trên đồ thị ta thấy:
- Đoạn AB : Chất lỏng nhận một nhiệt lượng Q 1 = 1,8.10 5 J để tăng từ
20 0 C đến 80 0 C Gọi m là khối lượng chất lỏng ta có :
Q 1 = mc(80-20) => m = Kg
c
60 2500
10 8
,1 60
5
Trang 5∆ Q = Q 2 - Q 1 = (12,6 – 1,8 ).10 5 J = 10,8.10 5 J
0,25
và nhiệt lượng này dùng để chất lỏng hoá hơi hoàn toàn nên :
∆ Q = Lm => L= 5 9 10 5
2 ,1
10 8 ,
=
∆
m
Câu 4
(1,5 điểm)
2
1 2
1
n
n
U U =
1 1
2
2 U n
n
U =
Sau khi giảm bớt cùng số vòng dây n ở cả hai cuộn:
n n
n
n U
U
2
1 ' 2
1
−
−
=
1 1
2 '
n n
n n U
−
−
=
Từ (1) và (2) ta có:
1
2 2
' 2
1
1
n n n
n U
U
−
−
=
0,25
1 2 1 1
n
n
n n −〈
−
0,25
2
'
2 〈
U
U
0,25
Trang 6Câu 5
(1,5 điểm)
0,25
FMA
1
OA
MA OF
MF =
1
.
h
f h
FNB
1
OB
NB
OF NF =
2
.
h
f h
Theo đề bài ta có: h2> h1 (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra MF > NF Do đó N ở gần thấu kính hơn
FIC
1
OC
IC
OF IF =
3
.
h
f h
Từ (1), (2) và (4) ta có:
3 2 1
2
h
hf h
hf h
Suy ra
3 2 1
2 1
1
h h
Câu 6
Nhiệt lượng mà ấm và nước nhận được khi đun sôi nước:
) t ).(t c m c (m
A ’
D
F ’
C B
A
M I N
O
F
B 1
C 1
A 1
C ’
B ’
Trang 7Q
H =
80%
707200 H
Q
Vì hiệu điện thế đặt vào ấm bằng hiệu điện thế định mức nên
Ta có:
t
A
=
℘
1000
884000 s
A
℘
=
0,5
Câu 7
(1,0 điểm)
-Để XĐ khối lượng riêng của vật bằng kim loại ta cần biết m và V của
nó
- Dùng lực kế xác định trọng lượng P 1 của vật trong không khí và P 2
trong nước
- Hiệu hai trọng lượng này bằng đúng lực đẩy ácsimét F A = P 1 -P 2 0,25
- Mặt khác F A = V.d 0 mà d 0 = 10 D 0 nên F A = V.10 D 0
10A 10
V
−
0,25 Khối lượng riêng của vật 1
10
P m D
0
1 2 1 2 0
.
10 10
P D
0,25 Làm như thế ta đã xác định được khối lượng riêng của vật
1 0
1 2
P
P P
=
Ghi chú: - Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong hướng dẫn chấm nhưng
đúng thì cho đủ số điểm từng phần theo hướng dẫn quy định
- Sai hoặc thiếu đơn vị trừ 0,25 điểm cho toàn bài
-HẾT -