1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De+dap an Ly 8 moi

9 525 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi chọn học sinh năng khiếu Môn Vật lý lớp 6
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Đoan Hùng, Phú Thọ
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 226,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy tính khối lợng riêng của vật đó ra g/cm3; kg/m3.. Tính khối lợng riêng của hòn sỏi biết khối lợng riêng của nớc là 1g/cm3.. Xác định tỷ số giữa lực ma sát của vật với mặt ngang và tr

Trang 1

Phòng Giáo dục Huyện Đoan Hùng

đề thi chọn học sinh năng khiếu

Năm học 2009 – 2010 2010 Môn : Vật lý - lớp6

(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)

_

Câu 1 ( 2 điểm)

a) Một con trâu nặng 1,5 tạ sẽ nặng bao nhiêu niutơn?

b) 40 thếp giấy nặng 36,8 niutơn Mỗi thếp giấy có khối lợng bao nhiêu gam c) Một vật có khối lợng m= 67g và thể tích V=26cm3 Hãy tính khối lợng riêng của vật đó ra g/cm3; kg/m3

Câu 2 ( 1.5 điểm) Một cốc đựng đầy nớc có khối lợng tổng cộng là 260g.

Ngời ta thả vào cốc một viên sỏi có khối lợng 28,8g Sau đó đem cân thì thấy tổng khối lợng là 276,8g Tính khối lợng riêng của hòn sỏi biết khối lợng riêng của nớc

là 1g/cm3

Câu 3 ( 1.5 điểm) Có ngời giải thích quả bóng bàn bị bẹp (không bị thủng),

khi đợc nhúng vào nớc nóng sẽ phồng lên nh cũ vì vỏ bóng bàn gặp nóng nở ra và bóng phồng lên Cách giải thích trên là đúng hay sai? Vì sao? Em hãy đa ra một ví

dụ chứng tỏ cách giải thích của mình

Câu 4 (2.5 điểm) Một vật trợt từ đỉnh dốc nghiêng 1 góc 450

so với mặt sàn từ độ cao h Khi xuống hết dốc, vật

tiếp tục trợt trên mặt ngang một đoạn đúng bằng h

thì dừng lại

Xác định tỷ số giữa lực ma sát của vật với

mặt ngang và trọng lợng của vật, biết rằng lực

ma sát khi vật ở mặt ngang gấp 1,4 lần lực ma sát khi vật trợt trên mặt nghiêng

Câu 5 (2.5 điểm) Cho hệ thống nh hình vẽ,

vật có trọng lợng P =100N

a) Tính lực kéo của dây

b) Để nâng vật lên cao 4 m thì phải kéo dây 1

đoạn bằng bao nhiêu? Tính công dùng để kéo vật

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Phòng Giáo dục Huyện Đoan Hùng

Hớng dẫn chấm thi Môn : lý 6

Câu 1 ( 2 điểm)

a) Một con trâu nặng 1,5 tạ sẽ nặng bao nhiêu niutơn?

b) 40 thếp giấy nặng 36,8 niutơn Mỗi thếp giấy có khối lợng bao nhiêu gam c) Một vật có khối lợng m= 67g và thể tích V=26cm3 Hãy tính khối lợng riêng của vật đó ra g/cm3; kg/m3

45 0

h

P

F

P

Trang 2

c) D = 2,587g/cm3 = 2587kg/m3 1.0

Câu 2 ( 1.5 điểm) Một cốc đựng đầy nớc có khối lợng tổng cộng là 260g.

Ngời ta thả vào cốc một viên sỏi có khối lợng 28,8g Sau đó đem cân thì thấy tổng khối lợng là 276,8g Tính khối lợng riêng của hòn sỏi biết khối lợng riêng của nớc

là 1g/cm3

Khi thả sỏi vào cốc nớc thì có một phần nớc đã tràn ra ngoài có

khối lợng: m0 = m2 – m1 = (260 +28,8)- 276,8=12g 0.5 Thể tích phần nớc tràn ra chính bằng thể tích của sỏi

3

0 12

12 1

m

D

Khối lợng riêng của sỏi là: 28,8 3

2, 4 / 12

S S S

m

V

Câu 3 ( 1.5 điểm) Có ngời giải thích quả bóng bàn bị bẹp (không bị thủng),

khi đợc nhúng vào nớc nóng sẽ phồng lên nh cũ vì vỏ bóng bàn gặp nóng nở ra và bóng phồng lên Cách giải thích trên là đúng hay sai? Vì sao? Em hãy đa ra một ví

dụ chứng tỏ cách giải thích của mình

Cách giải thích trên là sai, thực tế quả bóng bàn phồng lên là do

chất khí trong quả bóng gặp nóng, nở ra, thể tích khí tăng lên đẩy

Ví dụ: nếu quả bóng bàn bị thủng 1 lỗ nhỏ thì khi thả vào nớc nóng

Câu 4 (2.5 điểm) Một vật trợt từ đỉnh dốc nghiêng 1 góc 450

so với mặt sàn từ độ cao h Khi xuống hết dốc, vật

tiếp tục trợt trên mặt ngang một đoạn đúng bằng h

thì dừng lại

Xác định tỷ số giữa lực ma sát của vật với

mặt ngang và trọng lợng của vật, biết rằng lực

ma sát khi vật ở mặt ngang gấp 1,4 lần lực ma sát khi vật trợt trên mặt nghiêng.

Gọi F1,F2 là lực ma sát khi vật trên mặt phẳng nghiêng, ta có:

Công của lực ma sát: Ams=F1 s +F2 h =F1 1,4h+F2.h 0.5

45 0

h

s

45 0

h

h

Trang 3

Công của trọng lực thực hiện bằng công của lực ma sát:

P.h =2F2.h;

Ta có: 2 1

0,5 2

F

0.5

Câu 5 (2.5 điểm) Cho hệ thống nh hình vẽ,

vật có trọng lợng P =100N

a) Tính lực kéo của dây

b) Để nâng vật lên cao 4 m thì phải kéo dây 1

đoạn bằng bao nhiêu? Tính công dùng để kéo vật

a) Phân tích đợc lực tác động vào hệ thống Để vật cân bằng phải

2

P

b) Khi vật nâng lên 1 đoạn h =4m thì dây phải rút ngắn 1 đoạn 2h

Công để kéo vật: A= F.s = 50.8 = 400J 0.5 Một số l u ý khi chấm bài:

- Trên đây chỉ là hớng dẫn chấm dựa vào lời giải sơ lợc của một cách Khi chấm, giám khảo phải bám sát yêu cầu trình bày lời giải đầy đủ, chi tiết và hợp logic.

- Thí sinh làm cách khác mà đúng thì tổ chấm cần thống nhất cho điểm từng phần tơng ứng với thang điểm của hớng dẫn chấm.

- Tổ chấm có thể chia nhỏ điểm tới 0,25 điểm.

- Điểm của bài thi là tổng điểm thành phần không làm tròn số.

Phòng Giáo dục Huyện Đoan Hùng

đề thi chọn học sinh năng khiếu

Năm học 2006 – 2010 2007 Môn : Vật lý - lớp 7

(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)

_

Câu 1 ( 1.5 điểm) Chiếu một tia sáng SI đến gơng phẳng tại I và hợp với phơng

ngang 1 góc 300 ( hình vẽ) Tia phản xạ IR thẳng đứng có chiều truyền hớng xuống dới

a) Vẽ tia phản xạ và vị trí đặt gơng

b) Tính góc phản xạ và góc tới

Câu 2 ( 2.5 điểm) Hai gơng phẳng G1 và G2 đợc bố trí

hợp với nhau 1 góc  nh hình vẽ Hai điểm sáng A và B

đợc đặt vào giữa hai gơng

a) Trình bày cách vẽ tia sáng xuất phát từ A phản

xạ lần lợt lên gơng G2 đến gơng G1 rồi đến B

b).ảnh của A qua G1 cách A là 12 cm và ảnh của A qua G2 cách A là 16 cm Khoảng cách giữa 2 ảnh đó là 20 cm Tính góc 

P

F

P

I

S

G

1

G

2

A B

Trang 4

Câu 3 ( 2 điểm) Một ngời có chiều cao h, đứng ngay dới ngọn đèn treo ở

độ cao H, (H>h) Ngời này bớc đi đều với vận tốc v Hãy xác định chuyển động của bóng của đỉnh đầu in trên mặt đất

Câu 4 (2 điểm) Cho hai quả cầu kim loại có đế cách điện: quả A nhiễm

điện, quả B không nhiễm điện Trình bày cách làm cho hai lá nhôm của điện nghiệm C xoè ra, không cụp lại khi đa A và B ra xa C mà điện tích của A vẫn không bị giảm

Câu 5 (2 điểm) Có ba bóng đèn Đ1; Đ2; Đ3 cùng loại, một số dây dẫn điện, một nguồn điện và một khoá K Hãy vẽ sơ đồ mạch điện thoả mãn các điều kiện

a) K đóng, ba đèn đều sáng

b) K mở, chỉ có 2 đèn Đ1 và Đ2 sáng, Đ3 không sáng

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Phòng Giáo dục Huyện Đoan Hùng

Hớng dẫn chấm thi Môn : lý 7

Câu 1 ( 1.5 điểm) Chiếu một tia sáng SI đến gơng phẳng tại I và hợp với phơng

ngang 1 góc 300 ( hình vẽ) Tia phản xạ IR thẳng đứng có chiều truyền hớng xuống dới

a) Vẽ tia phản xạ và vị trí đặt gơng

b) Tính góc phản xạ và góc tới.

Vẽ đúng hình

0.5

Tính đợc góc phản xạ và góc tới:

0

0

120 60 2

SIR SIQ QIR

SIR SIN NIR

Câu 2 ( 2.5 điểm) Hai gơng phẳng G1 và G2 đợc bố trí hợp với nhau 1 góc

 nh hình vẽ Hai điểm sáng A và B đợc đặt vào giữa hai gơng

a) Trình bày cách vẽ tia sáng xuất phát từ A phản

xạ lần lợt lên gơng G2 đến gơng G1 rồi đến B

b).ảnh của A qua G1 cách A là 12 cm và ảnh của A qua G2 cách A là 16 cm Khoảng cách giữa 2 ảnh đó là 20 cm Tính góc 

a

- Lấy A’ đối xứng với A qua G2

- Lấy B’ đối xứng với B qua G1

- Nối A’ với B’ cắt G2G1 tại M và N

1.0

I

S

300

600

600

300

G R

N

M

G

1

G

2

A B N

B’

A’

A

1

Trang 5

AMNB là tia cần vẽ

b Gọi ảnh của A qua G1 là A1 Ta có: AA1 = 12 cm

AA’ = 16 cm

A’A1 = 20 cm

Xét AA A1 ' có:

 2  2 2 2

1 ' 12 16 400

Mà: (A1A’)2 = 400

Suy ra: AA12AA'2 A A1 '2

Theo Pitago thì AA A1 ' vuông tại A hay  0

1 ' 90

A AA 

A AA

0

90

1.5

Câu 3 ( 2 điểm) Một ngời có chiều cao h, đứng ngay dới ngọn đền treo ở

độ cao H, (H>h) Ngời này bớc đi đều với vận tốc v Hãy xác định chuyển động của bóng của đỉnh đầu in trên mặt đất

Các tia sáng bị chặn lại bởi ngời tạo một khoảng tối trên mặt đất,

đó là bóng của ngời Xét trong khoảng thời gian t Ngời dịch

chuyển một đoạn C1C2 =v.t Bóng của đỉnh đầu dịch chuyển đợc

một đoạn x= C1D2’

Vận tốc của bóng của đỉnh đầu x

V t

 Ta tìm cách tính x

t

0.5

Nhận xét thấy:

diện tích SC1D2’ = d.t hình thang SC1C2D2 + d.t D2C2 D2’,

nên có:

1 1 2 2 2 1 1 2 2 2 2 2

.

.

H x h H vt h x vt

Hx h vt Hvt hx hvt

Hx Hvt hx

x H h Hvt

1.5

S

D2

D1

H h

D’2

Trang 6

Câu 4 ( 2 điểm) Cho hai quả cầu kim loại có đế cách điện: quả A nhiễm

điện, quả B không nhiễm điện Trình bày cách làm cho hai lá nhôm của điện nghiệm C xoè ra, không cụp lại khi đa A và B ra xa C mà điện tích của A vẫn không bị giảm

Đầu tiên để quả cầu B chạm vào quả cầu của điện nghiệm C Sau

đó đa quả cầu A có tích điện lại gần quả cầu B Do hởng ứng tĩnh

điện, hai lá điện nghiệm xoè ra Tách quả cầu B ra khỏi quả cầu

của điện nghiệm và đa cả hai quả cầu A và B ra xa Điện tích vẫn

còn lại trên hai lá kim loại điện nghiệm nên chúng vẫn xoè ra

2.0

Câu 5 (2 điểm) Có ba bóng đèn Đ1; Đ2; Đ3 cùng loại, một số dây dẫn điện, một nguồn điện và một khoá K Hãy vẽ sơ đồ mạch điện thoả mãn các điều kiện

a) K đóng, ba đèn đều sáng

b) K mở, chỉ có 2 đèn Đ1 và Đ2 sáng, Đ3 không sáng

Mỗi phần vẽ hình đúng cho 0.5 điểm

Một số l u ý khi chấm bài:

- Trên đây chỉ là hớng dẫn chấm dựa vào lời giải sơ lợc của một cách Khi chấm, giám khảo phải bám sát yêu cầu trình bày lời giải đầy đủ, chi tiết và hợp logic.

- Thí sinh làm cách khác mà đúng thì tổ chấm cần thống nhất cho điểm

từng phần tơng ứng với thang điểm của hớng dẫn chấm.

- Tổ chấm có thể chia nhỏ điểm tới 0,25 điểm.

- Điểm của bài thi là tổng điểm thành phần không làm tròn số.

Phòng Giáo dục Huyện Đoan Hùng

đề thi chọn học sinh năng khiếu

Năm học 2006 – 2010 2007 Môn : Vật lý - lớp8

(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)

_

Câu 1 (1.0 điểm) Cho hai chuyển động có đồ thị trên hình Nhận xét nào sau

đây là đúng

A Vận tốc của chuyển động I lớn hơn vận tốc (I)

(II)

S (km)

t (h)

A 1 2 3

B 100

50

Trang 7

của chuyển động II.

B Đến khi gặp nhau, mỗi chuyển động đi đợc 100km

C Lúc 2 giờ chúng có cùng vận tốc là 100 km/h

D Hai địa điểm khởi hành cách nhau 50 km

Câu 2 (1.5 điểm) Lấy một cốc nớc đầy và từ từ cho vào đó một thìa con

muối tinh Nớc trong cốc có tràn ra ngoài không? Giải thích

Câu 3 (3 điểm) Trong một đoàn xe diễu hành, khoảng cách giữa các xe

bằng nhau Một cảnh sát giao thông đi xe mô tô cùng chiều với đoàn xe nhận thấy nếu xe của anh ta có vận tốc v1 = 32km/h thì cứ sau t1 = 15s các xe con lại vợt qua anh ta, còn nếu vận tốc xe của anh ta là v2 = 40km/h thì cứ sau mỗi t2 =25s anh lại vợt qua từng xe của đoàn Hãy xác định vận tốc của đoàn xe con và khoảng cách giữa các xe trong đoàn

Câu 4 (2.5 điểm) Một quả bóng bàn bán kính R = 15mm, khối lợng m = 5g,

đợc giữ trong nớc ở độ sâu: h = 30 cm Khi thả ra nó đi lên và nhô khỏi mặt nớc tới

độ cao h1 Cho biết công thức tính thể tích khối cầu bán kính R là 4 3

3

v R và trọng lợng riêng của nớc là d = 104N/m3 (h và h1 tính tới tâm quả bóng)

a) Bỏ qua sự nhấp nhô của mặt nớc do quả bóng gây ra sự hao phí năng lợng

do sức cản của nớc và xem lực đẩy Acsimet là không đổi Tính h1

b) Thật ra, do sức cản của nớc nên quả bóng chỉ nhô khỏi mặt nớc một độ cao h1 = 10cm Hãy tính lợng cơ năng đã chuyển hoá thành nội năng

Câu 5 ( 2 điểm) Ngời ta định bơm nớc cho đầy một cái bể hình trụ thẳng

đứng cao 4m, đờng kính 2m, thể tích 12,56m3 từ một giếng nớc thấp hơn đáy bể 8 m

a) Tính công thực hiện đợc để bơm đầy bể nớc Bỏ qua ma sát và lấy   3,14 b)Tính công suất của máy bơm, biết rằng để bơm đầy bể nớc trên mất thời gian là 1 giờ

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Phòng Giáo dục Huyện Đoan Hùng

Hớng dẫn chấm thi Môn : lý 8

Câu 1 (1.0 điểm

B Đến khi gặp nhau, mỗi chuyển động đi đợc 100km

Câu 2 giải thích đúng 1.5 điểm

Câu 3 (3 điểm) Trong một đoàn xe diễu hành, khoảng cách giữa các xe

bằng nhau Một cảnh sát giao thông đi xe mô tô cùng chiều với đoàn xe nhận thấy nếu xe của anh ta có vận tốc v1 = 32km/h thì cứ sau t1 = 15s các xe con lại vợt qua anh ta, còn nếu vận tốc xe của anh ta là v2 = 40km/h thì cứ sau mỗi t2 =25s anh lại vợt qua từng xe của đoàn Hãy xác định vận tốc của đoàn xe con và khoảng cách giữa các xe trong đoàn

Gọi vận tốc của đoàn xe là v (km/h)

Khi mô tô đi với vận tốc v1 thì trong thời gian t1 các xe con đi nhiều

hơn mô tô một đoạn đờng bằng khoảng cách l giữa 2 xe:

l = v.t1 – v1.t1 (1)

1.0

Tơng tự: khi mô tô đi với vận tốc v2 >v thì trong thời gian t2 , xe Mô

tô đi đợc quãng đờng lớn hơn quãng đờng của mỗi xe con là l:

Trang 8

1 1 2 2

1 2

v t v t

t t

 2 1 1 2

1 2

.

21

v v t t

t t

Câu 4 (2.5 điểm) Một quả bóng bàn bán kính R = 15mm, khối lợng m = 5g,

đợc giữ trong nớc ở độ sâu: h = 30 cm Khi thả ra nó đi lên và nhô khỏi mặt nớc tới

độ cao h1 Cho biết công thức tính thể tích khối cầu bán kính R là 4 3

3

v R và trọng lợng riêng của nớc là d = 104N/m3 (h và h1 tính tới tâm quả bóng)

a) Bỏ qua sự nhấp nhô của mặt nớc do quả bóng gây ra sự hao phí năng lợng

do sức cản của nớc và xem lực đẩy Acsimet là không đổi Tính h1

b) Thật ra, do sức cản của nớc nên quả bóng chỉ nhô khỏi mặt nớc một độ cao h1 = 10cm Hãy tính lợng cơ năng đã chuyển hoá thành nội năng

a) Khi quả bóng đi lên trong nớc, lực đẩy Acsimet đã thực hiện một

công

3

4 R

A = F.h = V.d.h =

3

dh

Công này để nâng bóng lên một độ cao (h +h1), ta có

3

1

4 R

3

dh

m h h

3

1

4

30

R d

m

1.5

b) Nh vậy công của lực đẩy Acsimet một phần dùng để nâng quả

bóng lên độ cao (h+h1), phần còn lại chuyển hoá sang nội năng Q

Ta có:

3

1

4 R

3

dh

 

3

3 1

4 R

3

dh

1.0

Câu 5 ( 2 điểm) Ngời ta định bơm nớc cho đầy một cái bể hình trụ thẳng

đứng cao 4m, đờng kính 2m, thể tích 12,56m3 từ một giếng nớc thấp hơn đáy bể 8 m

a) Tính công thực hiện đợc để bơm đầy bể nớc Bỏ qua ma sát và lấy   3,14 b)Tính công suất của máy bơm, biết rằng để bơm đầy bể nớc trên mất thời gian là 1 giờ

a) Trọng lợng của khối nớc đã bơm:

P=d.V =12,56.104N

Nh vậy: ta đã đa đợc khối nớc có trọng lợng P=d.V =12,56.104N từ

mặt nớc giếng đến nơi có trọng tâm cách mặt nớc là 10m

Vậy công động cơ thực hiện đợc:

A = P.H = 12,56.104.10=12,56.105J

b) Công suất của máy bơm:

3

1256.10

348,88 3600

A

t

Một số l u ý khi chấm bài:

Trang 9

- Trên đây chỉ là hớng dẫn chấm dựa vào lời giải sơ lợc của một cách Khi chấm, giám khảo phải bám sát yêu cầu trình bày lời giải đầy đủ, chi tiết và hợp logic.

- Thí sinh làm cách khác mà đúng thì tổ chấm cần thống nhất cho điểm từng phần tơng ứng với thang điểm của hớng dẫn chấm.

- Tổ chấm có thể chia nhỏ điểm tới 0,25 điểm.

- Điểm của bài thi là tổng điểm thành phần không làm tròn số.

Ngày đăng: 28/09/2013, 03:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 5. (2.5 điểm) Cho hệ thống nh hình vẽ, vật có trọng lợng P =100N. - De+dap an Ly 8 moi
u 5. (2.5 điểm) Cho hệ thống nh hình vẽ, vật có trọng lợng P =100N (Trang 3)
Vẽ đúng hình - De+dap an Ly 8 moi
ng hình (Trang 5)
nh hình vẽ. Hai điểm sán gA và B đợc đặt vào giữa hai gơng. a) Trình bày cách vẽ tia sáng xuất phát từ A phản  xạ lần lợt lên gơng G2  đến gơng G1 rồi đến B. - De+dap an Ly 8 moi
nh hình vẽ. Hai điểm sán gA và B đợc đặt vào giữa hai gơng. a) Trình bày cách vẽ tia sáng xuất phát từ A phản xạ lần lợt lên gơng G2 đến gơng G1 rồi đến B (Trang 5)
diện tích ∆ SC1D2’ = d.t hình thang SC1C2D2 + d.t ∆ D2C2 D2’, nên có: - De+dap an Ly 8 moi
di ện tích ∆ SC1D2’ = d.t hình thang SC1C2D2 + d.t ∆ D2C2 D2’, nên có: (Trang 6)
Câu 5 (2 điểm). Ngời ta định bơm nớc cho đầy một cái bể hình trụ thẳng đứng cao 4m, đờng kính 2m, thể tích 12,56m3  từ một giếng nớc thấp hơn đáy bể 8 m. - De+dap an Ly 8 moi
u 5 (2 điểm). Ngời ta định bơm nớc cho đầy một cái bể hình trụ thẳng đứng cao 4m, đờng kính 2m, thể tích 12,56m3 từ một giếng nớc thấp hơn đáy bể 8 m (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w