1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 12

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 7 (LẦN 3)

4 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 190,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ôn lại các bước làm bài văn nghị luận chứng minh (Tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài văn hoàn chỉnh, đọc và sửa chữa); Bố cục bài văn nghị luận chứng minh; Tính liên kết giữ[r]

Trang 1

Trường THCS Quang Trung

Tổ Ngữ văn

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG TỰ HỌC Ở NHÀ TRONG THỜI GIAN NGHỈ DO DỊCH COVID-19

MÔN NGỮ VĂN LỚP 7

I/ PHẦN VĂN BẢN

Học sinh thực hiện các nội dung theo hướng dẫn sau

Bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng)

1 Đọc kỹ văn bản và chú thích (SGK) để nắm được các thông tin cơ bản về tác giả Phạm Văn Đồng, hiểu được nghĩa của các từ khó, nắm được xuất xứ, thể loại

2 Xác định bố cục của văn bản Nêu luận điểm chính của toàn bài (Sự nhất quán …

Hồ Chí Minh)

3 Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những phương diện nào trong đời sống và con người Bác ? (Giản dị trong sinh hoạt, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, trong lời nói và bài viết)

4 Nhận xét về những dẫn chứng được nêu trong đoạn văn? (Dẫn chứng chọn lọc, tiêu biểu, liệt kê)

5 Hãy chỉ ra thái độ của tác giả trước đức tính giản dị của Bác Hồ (cảm phục, ngợi

ca, chân thành, nồng nhiệt)

6 Hãy khái quát những nét nghệ thuật và nội dung ý nghĩa của văn bản

(Có dẫn chứng cụ thể, lý lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục Lập luận theo trình

tự hợp lý Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh Bài

học về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh)

7 Sưu tầm một số tác phẩm, bài viết về đức tính giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh

(Sáng tháng Năm, Thăm cõi Bác xưa, Bác ơi – Tố Hữu, Đôi dép Bác Hồ - Tạ Hữu Yên ) Viết một đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về vai trò của sự giản dị trong

đời sống

II/ PHẦN TIẾNG VIỆT

Bài: Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp theo)

1/ Tìm hiểu công dụng của trạng ngữ

Đọc kỹ đoạn văn ở ví dụ a, b trong SGK trang 45, 46

- Xác định và gọi tên trạng ngữ trong 2 ví dụ trên

- Cho biết nếu lược bỏ các trạng ngữ trong đoạn văn thì nội dung đoạn văn sẽ như thế nào ?Trong văn bản nghị luận, trạng ngữ có vai trò gì đối với việc thể hiện trình tự lập luận ?

- Từ ví dụ trên, cho biết công dụng của trạng ngữ (nghiên cứu Ghi nhớ - SGK trang 46)

2/ Tách trạng ngữ thành câu riêng

Đọc kỹ đoạn văn ví dụ trong SGK trang 46

Trang 2

- Nhận xét về mặt hình thức, nếu bỏ dấu chấm đi, gộp lại thành một câu văn thì câu văn ấy sẽ có mấy trạng ngữ ?

- Nhận xét về hai trạng ngữ này có gì giống và khác nhau ? (Giống nhau: Về ý nghĩa

cả 2 đều có quan hệ như nhau với chủ ngữ và vị ngữ (có thể gộp 2 câu đã cho thành 1 câu duy nhất có 2 trạng ngữ: Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình (trạng ngữ 1) và để tin tưởng vào tương lai của nó (trạng ngữ 2) Khác nhau: Trạng ngữ (để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó) được tách

ra thành câu riêng

- Cho biết việc tách trạng ngữ thứ 2 thành câu riêng nhằm mục đích gì ? (Để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống, cảm xúc nhất định, người ta có thể tách riêng trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu, thành những câu riêng)

- Tìm thêm các ví dụ có trạng ngữ được tách thành câu riêng và mục đích của việc tách trạng ngữ thành câu riêng

- Học phần Ghi nhớ - SGK trang 47

3/ Phần Luyện tập

- Đọc kỹ yêu cầu từng bài tập trong SGK trang 47

- Vận dụng phần lý thuyết để làm bài

Bài tập 1: Công dụng của trạng ngữ trong đoạn trích

Bài tập 2: Nêu tác dụng của những câu do trạng ngữ tạo thành

- Viết đoạn văn khoảng 10 câu trình bày suy nghĩ của em về sự giàu đẹp của Tiếng Việt, trong đó có sử dụng trạng ngữ Chỉ ra các trạng ngữ đó

III/ PHẦN TẬP LÀM VĂN

Bài: Cách làm bài văn lập luận chứng minh

1 Phần lý thuyết

- Nhớ lại kiến thức ở bài trước: Thế nào là chứng minh? Phép lập luận chứng minh là

gì ?

- Đọc đề bài trong SGK Đề bài: Nhân dân ta thường nói “Có chí thì nên” Hãy chứng

minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó

Các bước làm bài:

a Tìm hiểu đề và tìm ý: Luận điểm chính mà đề bài yêu cầu chứng minh là gì ? đề

này yêu cầu chung là gì ? Tư tưởng đúng đắn của câu tục ngữ ?

b Lập dàn bài: Dàn bài gồm mấy phần ? Em hãy nêu nội dung từng phần

- Mở bài: Nêu luận điểm cần chứng minh

- Thân bài: Nêu lý lẽ dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm đó là đúng đắn

- Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh Chú ý lời văn kết bài hô

ứng với mở bài

c Viết bài:

- Khi viết bài, phần mở bài có mấy cách mở bài ?

- Muốn chuyển từ phần mở bài xuống phần thân bài các em phải dùng những từ ngữ nào ?

- Viết phần kết bài chúng ta phải viết như thế nào ?

Trang 3

d Đọc bài và sửa bài:

Kết kuận: Theo Ghi nhớ SGK trang 50

2 Phần luyện tập:

Học sinh đọc kỹ yêu cầu đề bài và làm bài tập theo gợi ý dưới đây:

Hai đề văn về cơ bản giống nhau vì đều mang ý nghĩa khuyên nhủ con người phải bền lòng, không nản chí

* Đề 1: Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên

kim”

a Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Xác định yêu cầu chung của đề: Cần chứng minh tư tưởng mà câu tục ngữ đã nêu

là đúng đắn

- Từ đó cho biết câu tục ngữ thể hiện điều gì ?

Câu tục ngữ đã dùng 2 hình ảnh “mài sắt” và “nên kim” để khẳng định: tính kiên trì nhẫn nại, sự bền lòng quyết chí là các yếu tố cực kỳ quan trọng giúp cho người ta có thể thành công trong cuộc sống

- Muốn chứng minh có 2 cách lập luận: Một là nêu lý lẽ rồi nêu dẫn chứng xác thực

để minh hoạ; hai là nêu các dẫn chứng xác thực trước rồi từ đó rút ra lý lẽ để khẳng định vấn đề

b Lập dàn bài:

+ MB: Giới thiệu câu tục ngữ và nói rõ tư tưởng mà nó muốn thể hiện

+ TB: Nêu dẫn chứng cụ thể

Dùng lý lẽ để phân tích đúc kết

+ KB: Rút ra kết luận khẳng định tính đúng đắn của sự nhẫn nại, sự bền lòng quyết

chí là các yếu tố cực kỳ quan trọng giúp cho con người ta có thể thành công trong cuộc sống

* Thực hiện tiếp theo: Sưu tầm một số văn bản chứng minh để làm tài liệu học tập Bài: Luyện tập lập luận chứng minh - Hướng dẫn làm bài viết số 5

- Ôn lại các bước làm bài văn nghị luận chứng minh (Tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài văn hoàn chỉnh, đọc và sửa chữa); Bố cục bài văn nghị luận chứng minh; Tính liên kết giữa các đoạn, các phần trong bài văn lập luận chứng minh

- Đọc kỹ đề bài trong SGK trang 51 và thực hiện bốn bước làm bài cho đề bài đó (Vấn đề cần chứng minh trong bài làm là gì? Luận điểm chính cần làm sáng tỏ trong bài làm là gì? Các luận cứ chứng tỏ luận điểm đúng đắn là gì? Lập dàn ý cho bài văn nghị luận chứng minh trên)

Lưu ý: Cần tìm luận cứ (lý lẽ và dẫn chứng) và sắp xếp các luận cứ theo một trình tự hợp lý để chứng minh, làm rõ cho luận điểm ở bước lập dàn ý

- Vận dụng kiến thức để làm hoàn chỉnh ra giấy để bài: Chứng minh rằng dân tộc ta luôn sống theo đạo lý “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” và “Uống nước nhớ nguồn” Gợi ý:

Đề yêu cầu chứng minh vấn đề gì ? Em hiểu “Ăn qủa nhớ kẻ trồng cây” và “Uống nước nhớ nguồn” là gì ?

- Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng

Trang 4

- Yêu cầu đưa ra và phân tích những chứng cứ thích hợp để cho người đọc, người nghe thấy rõ điều được nêu ở đề bài là đúng đắn, là có thật

- Em sẽ diễn giải ý nghĩa của 2 câu tục ngữ ấy như thế nào ?

- “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” - “Uống nước nhớ nguồn” khuyên chúng ta phải nhớ đến gốc gác, cội nguồn

- Tìm những biểu hiện của đạo lý ăn quả nhớ kẻ trồng cây và uống nước nhớ nguồn trong thực tế ? Em hãy áp dụng điều đã học để chứng minh cho một luận điểm của dàn bài mà em đã xây dựng

* Hướng dẫn làm bài viết số 5 – Bài văn lập luận chứng minh

1 Về kiến thức:

- Xem lại toàn bộ kiến thức về văn nghị luận

- Các bước làm bài văn lập luận chứng minh

- Tham khảo các đề văn nghị luận 1, 2, 3, 4 (SGK trang 58, 59)

2 Về kỹ năng

- Xác định vấn đề nghị luận.chứng minh

- Xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn nghị luận chứng mimh

- Cách trình bày các phần, các đoạn trong văn nghị luận chứng minh

- Cách xây dựng đoạn trong bài văn nghị luận chứng minh

- Trình bày chữ viết sạch sẽ, đúng chính tả

Hướng dẫn thực hiện:

- Các nội dung ở trên học sinh trình bày vào vở soạn hoặc vở bài tập

- Học sinh sẽ nộp vở soạn bài (hoặc vở bài tập) để thầy, cô kiểm tra các nội dung tự học (theo hướng dẫn ở trên) khi đi học trở lại

CHÚC CÁC CON KHỎE MẠNH VÀ TỰ HỌC TỐT !

Ngày đăng: 27/01/2021, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w