1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Trường TH & THCS Dân Chủ - Tuần 14

15 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 192,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Kh«ng gian, thêi gian yªn b×nh, s©u l¾ng dịu bớt đi ngột ngạt của chiến tranh; giúp người lính có chút thư thái trong tâm hồn để lắng sâu, suy cảm về những kỷ niệm xúc động của tuổi[r]

Trang 1

Ngày soạn : / /2009 Tuần 14 Ngày giảng : / /2009 Bài 13: Văn bản Tiết 53

Tiếng gà trưa

(Xuân Quỳnh)

A Mục tiêu bài học :

Giúp HS:

- Kiến thức:Cảm nhận  vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỷ niệm tuổi thơ và tình cảm bà cháu  thể hiện trong bài thơ.Thấy  nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả qua những chi tiết bình dị, tự nhiên

- Kĩ năng: Củng cố cách đọc sáng tạo thể thơ năm tiếng

- Thái độ: Có tình cảm đối với thơ XQ

B Chuẩn bị :

- Thầy :Sgk, sgv, tài liệu tham khảo, bảng phụ

- Trò : Học thuộc bài cũ Làm đủ BT Soạn bài theo CHĐH văn bản

C phương pháp :

D Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

? Thuộc lòng bài thơ “Cảnh Khuya” hoặc “ Rằm Tháng Giêng”? Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật?

của bài đọc

III Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả- tác phẩm:

GV?: Giới thiệu những nét cơ bản về tác giả Xuân

Quỳnh và bài thơ “Tiếng gà %U1

HS: Giới thiệu theo chú thích sgk /150

GV: Chốt ghi ý cơ bản

- Bổ sung:

+ Xuất hiện từ những năm 60 của thế kỷ XX với

tập thơ đầu tay “chồi biếc” (1963)

+ M chú ý bởi hồn thơ…

+ Tác giả của nhiều tập thơ rất hay: Tơ tằm, chồi

biếc, Hoa dọc chiến hào, Hoa cỏ may, Sân ga

cánh chuồn chuồn trong giông bão, mảnh mai,

trong suốt mà kiên

I, Tìm hiểu tác giả - tác phẩm:

1 Tác giả:

Xuân Quỳnh (1942 – 1988)

- Nhà thơ nữ xuất sắc trong nền thơ hiện đại Việt Nam

- Hồn thơ sôi nổi, trẻ trung, mạnh bạo, thiết tha và giàu nữ tính

2 Tác phẩm:

- Viết về thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ – in trong tập thơ “Hoa dọc chiến hào” (1968) – in lại trong “Sân

ga chiều em đi” (1984)

Trang 2

vắng nhà đi làm xa, hai chị em Xuân Quỳnh sống

với bà suốt những năm tuổi thơ ở làng La Khê (Hà

Tây)  có lẽ đó là chi tiết đời thực Xuân

+ Mất trong một tai nạn giao thông cùng với

chồng và con (Chồng: J* Quang Vũ- Nhà viết

kịch nổi tiếng)

GV: Nêu yêu cầu đọc: rõ ràng, trầm lắng; đúng

nhịp, vần: nhịp 2/3; 1/2/2; 3/2; nhấn mạnh điệp

ngữ

- Đọc khổ 1 giọng vui, bồi hồi

HS: - 2 em đọc khổ 2, 3, 4, 5, 6 và khổ 7, 8

- Một HS đọc cả bài

GV: Nhận xét- sửa

GV?

go, trúc bâu?

HS: Giải nghĩa theo chú thích sgk /150

Hoạt động 2: Phân tích văn bản.

GV?: Bài thơ  làm theo thể thơ nào? Thể thơ

này giống với bài thơ nào đã học ở lớp 6?

HS: Thơ 5 tiếng giống bài “Đêm nay Bác

không ngủ”

GV?: Nhận xét về cách gieo vần, về số câu thơ

trong mỗi khổ? Từ đó kết luận gì về bài thơ này?

HS:

tiếng

- Số dòng trong mỗi khổ thơ thay đổi linh hoạt,

không giống nhau

- Gieo vần: linh hoạt, khi vần liền, khi vần cách và

thanh điệu của tiếng gieo vần cũng biến đổi

HS: quan sát bảng phụ về 2 loại chính trong thơ

ngũ ngôn:

*) Thể ngũ ngôn tứ tuyệt:

+) Nguồn gốc ở Trung Quốc: mỗi bài 4 câu

+) Mỗi câu 5 chữ

+)Vần cuối các câu thứ 1, thứ 2, thứ 4, hoặc cuối

câu thứ 2 với câu thứ 4

*) Thể ngũ ngôn có nguồn gốc từ Việt Nam: (từ

thể hát dặm Nghệ Tĩnh và vè dân gian)

- Cấu tạo thành từng khổ 5 câu

- Vần liền ở các câu thứ 2, 3 và chữ cuối câu thứ 4

3 Đọc – chú thích:

II, Phân tích văn bản:

1 Kết cấu:

- Thể thơ: Năm tiếng

- Có sự biến đổi linh hoạt, sáng tạo

Trang 3

phải là trắc và nhắc lại ở cuối câu 5.

- Số câu trong mỗi khổ, số chữ trong mỗi câu có

thể thêm, bớt

- Số khổ trong mỗi bài không hạn định

GV? Từ quan sát những đặc điểm của 2 thể thơ

ngũ ngôn chính trong thơ ca Việt Nam em hãy

cho biết bài thơ  viết theo thể thơ ngũ ngôn

có nguồn gốc từ đâu?

HS: Thơ ngũ ngôn có nguồn gốc ở Việt Nam

GV? Cảm hứng của tác giả trong bài thơ 

khơi gợi từ sự việc gì? Mạch cảm xúc trong bài

xúc ấy?

HS:

- Khổ 1: Tiếng Gà gợi kỷ niệm tuổi thơ

- Khổ 2, 3, 4, 5: những hình ảnh và kỷ niệm tuổi

thơ

- Khổ 7, 8: Mơ B tuổi thơ và tiếng gà % đi vào

Cảm hứng của tác giả trong bài thơ  khơi

sĩ dừng chân ở một xóm nhỏ, chợt nghe tiếng gà

nhảy ổ gợi về những kỷ niệm tuổi thơ

- Mạch cảm xúc: Tiếng gà % gợi ký ức tuổi thơ

và hình ảnh tiếng gà % đi vào cuộc chiến đấu

 tự nhiên, hợp lý

GV: Chốt ghi:

GV? Xác định PTBĐ trong bài thơ? Đây là một

bài thơ trữ tình, ai là chủ thể trữ tình? Ai là nhân

HS: Phân tích PTBĐ: Tự sự- miêu tả- biểu cảm

GV:

HS: Đọc khổ 1:

GV?: Khổ 1 là lời của ai? Ngôi kể ở đây là ngôi

HS: Khổ 1 là lời nhân vật trữ tình (anh bộ đội) kể

ở ngôi thứ 3 tạo sự khái quát, chân thật trong

việc bộc lộ cảm xúc tâm trạng

- Có nguồn gốc ở Việt Nam; thể hát dặm Nghệ Tĩnh và vè dân gian

- Bố cục: 3 phần

- PTBĐ: Tự sự - miêu tả - biểu cảm

2 Phân tích:

a, Tiếng gà % gợi về những kỷ niệm tuổi thơ

Trang 4

GV? Âm thanh tiếng gà nhảy ổ đã gợi cảm xúc gì

Tại sao tác giả lại có những cảm xúc đó?

HS: Cảm xúc: Nghe xao động…

bàn chân…

gọi về tuổi thơ…

- Vì đó là âm thanh bình dị, gần gũi, quen thuộc

thơ

GV? Em hiểu những câu thơ “ Nghe…tuổi thơ”

HS: Âm thanh tiếng gà làm xao động cả không

gian, làm dịu đi cái nắng % hè gay gắt, làm

trọng hơn cả nó đánh thức ký ức tuổi thơ trong

tâm hồn

GV? Điệp từ “Nghe” trong khổ thơ tạo hiệu quả

HS: Tự bộc lộ

GV:

- Không chỉ nghe bằng thính giác, bằng tai mà

bằng sự nhớ lại, bằng hồi ức tràn về mà tiếng gà

% là nút khởi động  bất ngờ chạm vào

GV?: Trong hoàn cảnh chiến tranh nóng bỏng và

ác liệt; âm thanh tiếng gà ở đây đã mở ra một

HS: Không gian, thời gian yên bình, sâu lắng

lính có chút  thái trong tâm hồn để lắng sâu,

suy cảm về những kỷ niệm xúc động của tuổi thơ

- Âm thanh tiếng Gà: gợi cảm xúc

gần gũi, quen thuộc, ấm áp thân

- Điệp từ “nghe”

 Gợi về những ký ức tuổi thơ bồi hồi, xúc động

Trang 5

IV Củng cố:

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Thuộc lòng bài thơ; nắm chắc nội dung phần a

- Đọc, soạn tiếp phần 2

E Rút kinh nghiệm:

-Ngày soạn : / /2009 Tuần 14 Ngày giảng : / /2009 Bài 13: Văn bản Tiết 54

Tiếng gà trưa

(Xuân Quỳnh)

A Mục tiêu bài học :

Giúp HS:

- Kiến thức:Cảm nhận  vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỷ niệm tuổi thơ và tình cảm bà cháu  thể hiện trong bài thơ.Thấy  nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả qua những chi tiết bình dị, tự nhiên

- Kĩ năng: Củng cố cách đọc sáng tạo thể thơ năm tiếng

- Thái độ: Có tình cảm đối với thơ XQ

B Chuẩn bị :

- Thầy :Sgk, sgv, tài liệu tham khảo, bảng phụ

- Trò : Học thuộc bài cũ Làm đủ BT Soạn bài theo CHĐH văn bản

C phương pháp :

D Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

? Thuộc lòng bài thơ “ Tiếng gà %U của Xuân Quỳnh? Nêu những nét chính về tác giả Xuân Quỳnh?

- Tác giả Xuân Quỳnh ( 1942- 1988) Là nhà thơ nữ xuất sắc trong nền thơ ca hiện

đại Việt Nam Bà là hồn thơ sôi nổi, trẻ trung, mạnh bạo, thiết tha và giàu nữ tính

III Bài mới:

Trang 6

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

HS: Đọc lại bài thơ

GV?

chiến sĩ những hình ảnh và kỷ niệm nào của tuổi

thơ?

HS: Kể ra theo sgk

GV: Chốt ghi

GV?: Nhận xét gì về những kỷ niệm tuổi thơ?

Qua những kỷ niệm ấy, tác giả đã bộc lộ tình cảm,

HS

- Kỷ niệm đẹp đẽ, bình dị, trong sáng

- Tâm hồn trong sáng, hồn nhiên; tình cảm trân

trọng yêu quý đối với bà

GV? Trong dòng kỷ niệm tuổi thơ, tình cảm nào,

cháu?

HS: Hình ảnh bà và tình bà cháu?

GV?:

HS:

- Tiếng bà mắng

- Tay bà khum soi trứng

- Dành …chắt chiu

- Bà lo đàn gà toi…áo mới  Gạch chân sgk ,

hình ảnh

GV: Chốt ghi:

GV? Những kỷ niệm về bà đã biểu hiện tình bà

GV

GV?

xang:

“ ôi cái quần chéo go

ống rộng dài quét đất

Cái áo cánh trúc bâu

Đi qua nghe sột soạt”

HS: Gợi về hình ảnh một đứa bé hớn hở tung tăng

quần áo mới niềm hạnh phúc chân thực, bình di

- Hình ảnh cảm động: Đó là niềm vui của tuổi thơ

2 Phân tích

b, Những kỷ niệm tuổi thơ

* Kỷ niệm + Hình ảnh những con gà mái mơ, mái vàng và ổ trứng hồng + Xem trộm gà đẻ bị mẹ mắng

+ Niềm vui và mong B nhỏ bé của thuổi thơ

- Hình ảnh thơ bình dị, chân thực, những kỷ niệm đẹp đẽ, bình dị, trong sáng, đáng yêu

Tâm hồn trong sáng, hồn

nhiên, tình cảm yêu quý, trân trọng đối với bà.

* Hình ảnh bà và tình cảm bà cháu:

- Tần tảo chắt chiu trong cảnh nghèo

chăm lo cho cháu

- Bảo ban nhắc nhở cháu

 Tình bà cháu sâu nặng, thắm thiết : Bà chắt chiu chăm lo cho cháu; cháu yêu

trọng và biết ơn bà.

Trang 7

nghèo cơ cực ở nông thôn Việt Nam, thật đơn sơ,

giản dị và cảm động biết bao bởi những kỷ niệm

đùm bọc của bà

GV: Có lẽ đó cũng chính là hình ảnh của cô bé

Xuân Quỳnh gầy gò, diện quần chéo go, hớn hở

chạy chơi cùng các bạn mỗi độ xuân về

GV?

Xuân Quỳnh?

HS: Tự bộc lộ

GV Bình: Kỷ niệm tuổi thơ bình dị, gần gũi mà

thật da diết cảm động Qua những dòng thơ êm

nhẹ, thánh thót những nốt nhạc trong veo, hình

chắt chiu chăm sóc, nâng đỡ từng quả trứng, từng

hạnh phúc đơn sơ, nhỏ bé của đứa cháu yêu

Tình cảm của bà thật đáng trân trọng liên hệ

“Bếp lửa”

cảm sâu nặng và ân nghĩa với bà: Nếu không yêu

quý, kính trọng, biết ơn bà, làm sao nhà thơ có thể

viết  những câu thơ, ghi lại những kỷ niệm

GV: Thơ với đời, hiện tại với quá khứ đan xen,

và gió mát ngày hè

- Từ kỷ niệm tuổi thơ- hình ảnh tiếng gà % đã đi

HS: Đọc 2 khổ cuối

GV? ở phần thơ trên tg viết “ổ rơm hồng những

trứng”; đến 2 khổ cuối tác giả lại viết: “Giấc ngủ

hồng sắc trứng” và “ổ trứng hồng tuổi thơ” kết

HS: Tự bộc lộ

GV

- Những hình ảnh đẹp mang ý nghĩa rất sâu sắc:

+ Đó là mơ B tuổi thơ đi vào trong giấc ngủ đẹp

sống chiến đấu của

- Điệp ngữ “vì” khẳng định lý do,

Trang 8

… + Đó là hạnh phúc nhỏ bé, giản dị mà trong lành,

tinh khiết của trẻ em nông thôn Việt Nam một

thời gian khổ, chiến tranh

+ Đó càng là những kỷ niệm đẹp đẽ, ấm áp cứ

đấu, hy sinh suốt cả cuộc đời

GV? Cảm nhận về khổ thơ cuối? Điệp từ “vì”

khẳng định điều gì?

HS: Điệp từ “vì” nhấn mạnh lý do, mục đích

GV?Âm thanh tiếng gà cục tác có ý nghĩa biểu

HS

GV

hiện lên thật cụ thể, gần gũi Tình yêu ấy bắt đầu

từ tình cảm đối với những gì bình dị, gần gũi và

thân thuộc nhất: đó là âm thanh tiếng gà %! là

I-li-aÊ-renbua “Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu

miền quê yêu Tổ quốc”

GV? Câu thơ “Tiếng gà %U  lặp lại nhiều

lần trong bài ở những vị trí nào và có tác dụng gì?

HS: Tự bộc lộ

GV

- Mỗi lần cất lên, gợi một hình ảnh, một sự vật

trong kỷ niệm tuổi thơ:

tiếng gà vang lên đã trở thành ám ảnh, khởi động

dây nối liền mạch cảm xúc qua các khổ thơ Bởi

vậy nó  đặt làm nhan đề của bài thơ Để

hiểu rõ hơn về điệp ngữ tiết sau

Hoạt động 3: Tổng kết:

GV?Bài tập trắc nghiệm: nghệ thuật đặc sắc trong

bài thơ?

(A) Cách diễn đạt nghệ thuật với những hình ảnh

bình dị, chân 1

B Ngôn ngữ cô đọng, hàm xúc

C Biện pháp so sánh, nhân hóa Điệp ngữ có giá

chiến sĩ: vì tình yêu Tổ Quốc, yêu

bình dị, gần gũi

giục giã nhắc nhở chiến đấu

Điệp ngữ “Tiếng gà %U lặp lại :

- Khởi động cảm xúc…

- Sợi dây gắn kết các hình ảnh tuổi thơ và mạch cảm xúc

III, Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

Trang 9

trị cao.

HS: Chọn (A)/

GV?: Cảm nhận về nội dung bài thơ?

HS: Phát biểu theo ghi nhớ chấm 1

- Đọc ghi nhớ /151

Hoạt động 4: Luyện tập.

GV?: Miêu tả bức tranh sgk? Đọc đoạn thơ ứng

với bức tranh?

HS: Miêu tả, đọc đoạn thơ

- Làm bài tập1, 2  hoạt động nhóm- đại diện

trình bày

2 Nội dung:

3 Ghi nhớ: sgk/151

IV: Luyện tập:

IV Củng cố:

- Bài thơ “Tiếng gà %U viết về một âm thanh bình dị, quen thuộc trên quê

sĩ Xuân Quỳnh “Tiiéng gà %U Đã gọi về những kỷ niệm tuổi thơ đẹp đẽ và tình bà

1 Thuộc lòng bài thơ; nội dung ghi nhớ

- Hoàn thành bài luyện tập số 2 /agk

2 Tiết sau: Soạn bài: điệp ngữ

E Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: / /2009 Tuần 14 Ngày giảng: / /2009 Bài 13: Tiếng việt Tiết 55

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Kiến  Hiểu thế nào là điệp ngữ và giá trị của điệp ngữ

- Kĩ năng: Biết sử dụng điệp ngữ khi cần thiết

- Thái độ: Có ý thức vận dụng điệp ngữ trong nói và viết

B Chuẩn bị :

Trang 10

- Thầy :Sgk, sgv, tài liệu tham khảo, bảng phụ, bảng nhóm.

- Trò : Học thuộc bài cũ Làm đủ BT

C Phương pháp :

- Quy nạp, vấn đáp, trao đổi; hoạt động nhóm, cá nhân, thực hành

D Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

HS: Làm bài tập: 4/sgk/145 (Thành ngữ)

thành ngữ?(Ghi nhớ /sgk- 144)

II.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu điệp ngữ và tác dụng

của diệp ngữ.

HS: Đọc lại bài thơ “Tiếng gà %U\ 148

GV?: Trong khổ thơ đầu, khổ thơ cuối và ở khổ 2,

3, 4, 7 có những từ ngữ nào  lặp lại? Cách lặp

HS:

Khổ 1: Từ ngữ  lặp lại: nghe.

Khổ cuối: từ ngữ  lặp lại: vì.

Khổ 2, 3, 4, 7: cụm từ  lặp lại: Tiếng gà

trưa Tác dụng: làm nổi bật ý, gây cảm xúc

mạnh:

chiến sĩ khi nghe thấy tiếng gà nhảy ổ: không vhỉ

nghe bằng tai mà còn cảm nhận bằng cảm giác;

+) điệp từ “Vì: ở cuối: nhấn mạnh mục đích chiến

+) “Tiếng gà %U  lặp lại ở các khổ 2, 3, 4, 7

tác dụng đan kết mạch cảm xúc, nối niền quá khứ

với hiện tại

GV: Tác dụng của điệp ngữ: làm nổi bật ý, gây

GV?:

HS: Tự bộc lộ

GV: Kết luận ghi nhớ 1 /152 HS đọc ghi nhớ

GV?: Gáo viên yêu cầu HS làm bài tập 1

I, Điệp ngữ và tác dụng của

điệp ngữ:

1 Ví dụ: Bài thơ “Tiếng gà

%U /sgk/148

2.Nhận xét:

+ Các từ ngữ  lặp lại:

- Khổ 1 từ “nghe”

- Khổ 8 từ “vì:

- Khổ 2, 3, 4, 7 cụm từ “tiếng

gà %U1

* Tác dụng: Làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

 phép điệp ngữ

3 Ghi nhớ: 1/152

Trang 11

(sgk/153- phấn đấu):

“ Một dân tộc….độc lập”

HS:

- Xác định điệp ngữ: Một dân tộc đã gan góc

Dân tộc đó phải

- Tác dụng: Khẳng định chủ quyền độc lập tự do

của dân tộc

GV?: Tìm phép điệp ngữ trong các bài văn, thơ đã

học? tác dụng của phép điệp ngữ đó?

HS: Tìm nêu tác dụng

GV: Nhận xét- sửa, bổ sung

GV: M% lên bảng phụ bài tập 3 (a) sgk/153

HS: Đọc bài tập 3 (a) /153

GV?: Xác định các từ ngữ  lặp lại? Cho biết

các từ ngữ lặp lại này có tác dụng nhấn mạnh cảm

không?

HS: Không- lặp lại gây sự trùng lặp không cần

thiết, làm câu văn k rà, nặng nề, không mang

một giá trị nào cả không phải là điệp ngữ

GV: Kết luận:

Cần phân biệt điệp ngữ mang giá trị chân chính, là

một biện pháp tu từ đối với sự lặp lại từ ngữ không

cần thiết, không mang gí trị cho câu văn, đoạn

văn

Hoạt động 2: Tìm hiểu các dạng điệp ngữ.

HS: Đọc VD II a, b /152 Chú ý các điệp ngữ in

đậm

HS: Đọc các VD a, b mục II/sgk/152

GV?So sánh điệp ngữ trong khổ thơ đầu của bài

thơ “Tiếng gà %U với điệp ngữ (in đậm) trong 2

đoạn thơ 7B đây, tìm đặc điểm của mỗi dạng?

HS: Tự bộc lộ

GV

- Điệp ngữ “nghe” trong bài thơ “Tiếng gà %U

có những từ ngữ khác)  điệp ngữ cách quãng

- Điệp ngữ trong Vd (a): rất lâu, khăn xanh,

 lặp lại nối tiếp, liền nhau điệp ngữ

II, Các dạng điệp ngữ:

1 Ví dụ: sgk/152

2.Nhận xét

- “Nghe”, “vì” điệp ngữ cách quãng

em điệp ngữ nối tiếp

Trang 12

nối tiếp.

- Điệp ngữ trong VD (b): từ ngữ ở cuối câu B

 lặp lại ở đầu câu sau điệp ngữ chuyển tiếp

(điệp ngữ vòng)

GV?Có mấy lọai điệp ngữ, đó là những loại nào?

HS: Đọc ghi nhớ /152

GV? Xác định loại của các điệp ngữ vừa tìm ở

trên?

HS: Xác định điệp ngữ dựa vào sự phân loại ở ghi

nhớ 2/152

+) Một dân tộc đã gan góc

+) Dân tộc đó phải …

 Điệp ngữ cách quãng

Hoạt động 3: Luyện tập.

- Thấy – ngàn dâu: điệp điệp ngữ chuyển tiếp ( điệp ngữ

vòng)

3 Ghi nhớ 2 : SGK/ 152

III Luyện tập:

BT1-153: Tìm điệp ngữ và nêu tác dụng

a) Đã làm ở trên

b) - đi cấy- Trông

nông dân trong công việc làm ruộng (đi cấy)

BT2 / 153.Tìm điệp ngữ- xác định loại:

- Xa nhau: Điệp ngữ cách quãng

- Một giấc mơ: Điệp ngữ chuyển tiếp

BT3/ 153 Nhận xét đoạn văn:

a) ở trên đã làm

b) Chữa đoạn văn

hông, Lan, Cúc…và cả hoa 2 7 nữa Ngày phụ nữ quốc tế, em hái hoa tặng

mẹ và chị:

BT4/153 - Viết đoạn văn ngắn có sử dụng điệp ngữ

- Trao đổi nêu nhận xét cách dùng điệp ngữ:

HS: Viết bài- trao đổi trong nhóm- đọc bài viết

IV Củng cố:

GV?: Phép điệp ngữ và điệp ngữ?

GV?: Các lại điệp ngữ? khi viết đoạn văn có cần sử dụng điệp ngữ không? sử dụng khi nào?

- Thuộc ghi nhớ, hoàn thành bài tập 4/sgk

- Làm bài tập 5/ sách bài tập về nhà tập I /83

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w