1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiêt 31 cá chép

33 349 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 31 Cá Chép
Trường học Trường THCS Hoàng Văn Thụ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Kiểm tra bài cũ
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì sao những loài cá thụ tinh ngoài thường đẻ trứng với số lượng lớn?. Vì sự thụ tinh của cá xảy ra ở môi trường nước, nên xác suất trứng cá gặp được tinh trùng để thụ tinh là rất thấp.M

Trang 1

TR ƯỜ NG THCS HOÀNG VĂN THỤ

Sinh 7

Trang 3

KIỂM TRA BÀI CŨ

Dựa vào sơ đồ sau, em hãy nêu tên các

Ngành thân mềm

Ngành chân khớp

Trang 5

ĐỜI SỐNG:

CẤU TẠO NGOÀI: CHỨC NĂNG CỦA VÂY

Trang 6

Hướng dẫn học bài

Trang 7

CÁC LỚP CÁ

I ĐỜI SỐNG:

Trang 8

CÁC LỚP CÁ

I ĐỜI SỐNG:

Trang 9

? Vì sao những loài cá thụ tinh ngoài thường

đẻ trứng với số lượng lớn

Vì sự thụ tinh của cá xảy ra ở môi trường nước, nên xác suất trứng cá gặp được tinh trùng để thụ tinh là rất thấp.Mặt khác trứng thụ tinh phát triển trong môi trường nước

thiếu nơi bảo vệ, nhiệt độ môi trường không ổn định…

nên có tỉ lệ nở không cao Vì vậy đa số cá phải đẻ trứng

với số lượng lớn để duy trì nòi giống

Trang 11

? Tại sao nói cá chép là động vật biến nhiệt.

Trang 12

Nhiệt độ cơ thể cá chép thay đổi theo nhiệt độ môi trường nên cá chép là động vật biến nhiệt.

Trang 13

Vì chúng không có khả năng điều hoà nhiệt độ cơ thể nên chúng thường phải tìm đến những nơi có nhiệt độ thích hợp, đặc biệt

là về mùa đông hoặc những ngày có nhiệt độ cao Khi đó chúng

ẩn trong các hang hốc ở bờ sông, bờ ao hoặc ẩn dưới cây thuỷ sinh.

? Động vật biến nhiệt muốn tồn tại phải lựa chọn

nơi sống và nơi sinh hoạt như thế nào

Trang 14

? Nêu đặc điểm sinh sản của cá chép.

Cá chép cái đẻ trứng với số lượng lớn từ 15 – 20 vạn trứng vào các cây thuỷ sinh.Cá chép đực bơi theo tưới tinh dịch chứa tinh trùng thụ tinh cho trứng (thụ tinh ngoài)

Trang 15

Trøng ®­îc

Trang 16

CÁC LỚP CÁ

I ĐỜI SỐNG:

- Sống ở vực nước ngọt như : ao, hồ, ruộng, sông, suối …

- Ăn tạp ( giun ốc, ấu trùng của côn trùng, thực vật thuỷ sinh )

- Đẻ trứng trong nước với số lượng lớn, thụ tinh ngoài

II CẤU TẠO NGOÀI:

Trang 17

II.CÊu t¹o ngoµi

Trang 22

• V©y lÎ gåm v©y l­ng, v©y hËu m«n vµ v©y ®u«i V©y c¸ cã nh÷ng tia v©y ®­îc c¨ng bëi da máng.

Trang 23

Các câu lựa chọn :

A- Giúp cho thân cá chuyển động dễ dàng theo chiều ngang

B- Giảm sức cản của nước C- Màng mắt không bị khô

Hãy lựa chọn phương án đúng :

Đặc điểm cấu tạo ngồi của cá chép Sự thích nghi

1- Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân

2 Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước

3- Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất nhày

4- Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp

5-Vây cá có các tia vâyđược căng bởi da mỏng, khớp động với

Trang 24

ặc điểm cấu tạo ngoài

1 Thân cá chép thon dài, đầu thuôn

nhọn gắn chặt với thân B Giảm sức cản của nước

2 Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp

xúc với môi trường nước C Màng mắt không bị khô

3 Vảy cá có da bao bọc; trong da có

nhiều tuyến tiết chất nhày E Giảm sự ma sát giữa da cá

với môi trường nước

4 Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với

nhau như ngói lợp A Giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang

Bảng 1 Đặc điểm cấu tạo ngoài của cỏ thớch nghi với đời sống bơi lặn

Trang 25

CÁC LỚP CÁ

I ĐỜI SỐNG:

- Sống ở vực nước ngọt như : ao, hồ, ruộng, sông, suối …

- Ăn tạp ( giun ốc, ấu trùng của côn trùng, thực vật thuỷ sinh )

- Đẻ trứng trong nước với số lượng lớn, thụ tinh ngoài

II CẤU TẠO NGOÀI:

- Mắt không có mí, đầu có hai đôi râu

- Thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc

- Thân được phủ bằng vảy là những tấm xương mỏng xếp

như mái ngói

Trang 26

CÁC LỚP CÁ

I ĐỜI SỐNG:

II CẤU TẠO NGOÀI:

III CHỨC NĂNG CỦA VÂY:

Trang 27

* Đọc thông tin ở trang 103 trong sách giáo khoa và

trả lời câu hỏi

1/ Vây cá có chức năng gì ?

Vây cá như cái bơi chèo giúp cá bơi lội trong nước

2/ Nêu vai trò của từng loại vây cá ?(Vây đuôi; đôi vây ngực và đôi vây bụng, ;vây lưng và vây hậu môn.)

-Vây đuôi đẩy nước làm cá tiến lên phía trước.

-Đôi vây ngực và đôi vây bụng giữ thăng bằng cho cá và giúp cá bơi

Trang 28

CÁC LỚP CÁ

I ĐỜI SỐNG:

II CẤU TẠO NGOÀI:

III CHỨC NĂNG CỦA VÂY:

- Vây đuôi: đẩy nước làm cá tiến lên

- - Hai vây ngực và hai vây bụng : giữ thăng bằng và giúp cá

bơi lên – xuống , rẽ phải – rẽ trái , bơi đứng , dừng lại

- -Vây lưng và vây hậu môn : giúp giữõ thăng bằng theo chiều

dọc

Trang 31

Lớp Cá, lớp Lưỡng cư, lớp Bò sát, lớp Chim, lớp Thú

-Khi bơi nhanh cá chép sử dụng vây nào nhiều ?

Trang 33

Xin chân thành cám ơn các quý Thầy Cô

Tiết học đến đây là hết

Kính chúc quý Thầy Cô mạnh khoẻ,Hạnh

phúc

Chúc các em luôn vui vẻ,học tập tốt !

Ngày đăng: 30/10/2013, 09:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lặn - tiêt 31 cá chép
Bảng 1. Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lặn (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w