+ Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên, xuống, dừng , bơi đứng + Vây ngực vây bụng: kết luận:- Vây cá như bơi chèo giúp cá di chuyển bơi lặn & điều chỉnh sự thăng
Trang 1VỀ TẬP HUẤN THỰC HIỆN KĨ NĂNG – KIẾN THỨC
năm học: 2010 - 2011
Nguyễn văn lai THCS Lý Tự Trọng
Trang 2Các lớp
cá Tiết 31: Cá chép
I Muc tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu được các đặc điểm đời sông của cá chép.
- Chỉ ra được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép phù hợp với từng chức năng của nó
- Hoạt động của các cơ quan đều có sự thống nhất với nhau trong cơ thể, giữa cơ thể với môi trường
2 Kĩ năng: Quan sát, tìm tòi kiến thức, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, bảo vệ môi trường
II Đồ dùng: Tranh vẽ sách giáo khoa, mẫu vật cá chép sống…
III Hoạt động dạy – và học:
Trang 3Các lớp
cá Tiết 31: Cá chép
I Đời sống:
* Hãy đọc thông tín SGK
* Dựa vào thông tin tìm các câu trả lời:
+ Cá chép sống ở đâu?Thức ăn của
chúng là gì?
+ Sống ở ao hồ sông suối + Ăn động vật và thực vật
+ Tại sao cá chép là động vật biến nhiệt?
+ Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
+ Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa
đến hàng vạn trứng ( 15 – 20 vạn )
nhưng số trứng thụ tinh ít? ý nghĩa.
+ Cá chép thụ tinh ngoài, khả năng trứng gặp tinh trùng ít
+ ý nghĩa duy trì nòi giống
cơ thể
* Hãy rút ra kết luận đời sống cá chép? * kết luận :sống ở Nước ngọt.
+ ăn tạp.
+ Là động vật biến nhiệt.
+ Thụ tinh ngoài, đẻ trứng trong nước với số lượng lớn
Trang 4Các lớp cá
Tiết 31: Cá chép
I Đời sống:
11
II Cấu tạo ngoài:
1 Cấu tạo ngoài:
* Hãy quan sát hình vẽ Và đọc
thông tín SGK,Thảo luận nhóm:
Đại diện cho câu trả lời
- Q sát mẫu cá chép sống đối chiếu
với hình vẽ nhận biết các bộ phận
trên cơ thể của cá chép Hình 31: Cấu tạo ngoài cá chép
A- Đầu; B- Mình; C- Khúc đuôi 1.Miệng ; 2 Râu; 3 Lổ mũi ;
4 Mắt ; 5 Nắp mang ; 6.Vây lưng;
7 Vây đuôi; 8.Vây hậu môn;
9 Vây bụng ; 10 Vây ngực; 11.Lổ hậu môn; 12.Cơ quan đường bên
2
1 2
3 4
7
8 9
5
Trang 5Các lớp cá
Tiết 31: Cá chép
I Đời sống:
II Cấu tạo ngoài:
1 Cấu tạo ngoài:
•
Quan sát cá chép đang bơi trong nước,
và h31.1 tr.103 SGK đọc kĩ bảng 1 rồi thảo
Luận nhóm giữ lại câu trả lời đúng
nhất được xếp theo từng cặp ở
cột 2 của bảng bên
Đặc điểm cấu tạo ngoài
( 1 )
Sựthích nghi (2 )
1 Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt lấy thân
2 Mắt cá không có mí, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước
3 Vảy cá có da bao bọc, trong da có tuyến chất nhày
4 Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp
5.Vây cá có các tia vây, được căng bởi da mỏng khớp động với nhau
Những câu lựa chọn:
A- Giúp cho thân cá cử động theo
chiều ngang ; B- Giảm sức cản
của nước ; C – Màng mắt không
bị khô D – Dể dàng phát hiện ra
con mồi và kẻ thù ; E – Giảm sự
ma sát giữa cá với môi trường
nước G – Có vai trò như bơi chèo .
C,
E,
A,
G
B A, D
A,
B E
Trang 6Các lớp cá
Tiết 31: Cá chép
I Đời sống:
II Cấu tạo ngoài:
1 Cấu tạo ngoài:
Hãy đưa ra kết luận ?
2 Chức năng của vây cá:
- Đọc thông tin SGK tr.103→ trả lời câu hỏi
- Vây cá có các tia vây, được căng bởi da mỏng khớp động với nhau
trong da có tuyến chất nhày
- Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp
* Đáp án: 1B, 1C, 3E, 4A, 5G.
* Kết luận:
-Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt lấy thân
- Mắt cá không có mí, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước
+ Vây cá có chức năng gì? Hãy nêu chức năng
của từng loại vây ?
- Vây cá như bơi chèo giúp
cá di chuyển trong nước
Trang 7Các lớp cá
Tiết 31: Cá chép
I Đời sống:
II Cấu tạo ngoài:
1 Cấu tạo ngoài
2 Chức năng của vây cá:
+ Vây cá có chức
năng gì? Hãy nêu chức năng
của từng loại vây ?
- Vây cá như bơi chèo giúp
cá di chuyển trong nước
+ Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên, xuống, dừng , bơi đứng
+ Vây ngực vây bụng:
kết luận:- Vây cá như bơi chèo giúp cá di chuyển bơi lặn & điều chỉnh sự thăng bằng trong nước
*Hãy rút ra kết luận:
+ Vây lưng vây hậu môn:
+ vây đuôi:
+ Vây lưng vây hậu môn: làm tăng diện tích dọc thân
giúp cá không bị nghiêng ngả
+ Khúc đuôi mang vây đuôi: Đẩy nước
làm cá tiến lên phía trước
Trang 8I Đời sống:
II Cấu tạo ngoài:
1 Cấu tạo ngoài
2 Chức năng của vây cá:
- Làm bài tập : Đọc bảng 2, so sánh các cặp câu trả lời sau đây,Chọn
ra câu trả lời đúng cho từng thí nghiệm rồi điền vào ô trông của bảng
Các lớp cá
Tiết 31: Cá chép
- Câu trả lời lựa chọn : A Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi; B Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi
có vai trò chính khi bơi:C Giữ thăng bằng theo chiều dọc: D.Vây ngực có vai trò rẽ phải rẽ trái, lên, xuống giữ thăng bằng, và quan trọng hơn vây bụng; E Vây bụng vai trò rẽ phải,
trái, lên, xuống, giữ thăng bằng
Trình tự
TN Loại vây được cố định Trạng thái của cá thí nghiệm Vai trò của từng loạivây
đuôi bằng 2 tấm nhựa
Cá không bơi được chìm xuống
định
Cá bj mất thăng bằng hoàn toàn,vẫn bơi được nhưng thường bị lộn ngược bụng lên trên (tư thế cá chết)
hình chữ z, không giữ được hướng bơi
Trang 9I Đời sống:
II Cấu tạo ngoài:
1 Cấu tạo ngoài
2 Chức năng của vây cá:
Làm bài tập : Đọc bảng 2, so sánh các cặp câu trả lời sau đây,Chọn
ra câu trả lời đúng cho từng thí nghiệm rồi điền vào ô trông của bảng
Các lớp cá
Tiết 31: Cá chép
Câu trả lời lựa chọn : A Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi; B Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi
có vai trò chính khi bơi:C Giữ thăng bằng theo chiều dọc: D.Vây ngực có vai trò rẽ phải rẽ trái, lên, xuống giữ thăng bằng, và quan trọng hơn vây bụng; E Vây bụng vai trò rẽ phải,
trái, lên, xuống, giữ thăng bằng
Trình tự
TN Loại vây được cố định Trạng thái của cá thí nghiệm Vai trò của từng loạivây
cân bằng, Bơi sang phải, trai, hoặc hướng lên mặt nước, hay hướng xuống dưới khó khăn
sang phải, trai, lên và xuống hơi khó khăn
Trang 10I Đời sống:
II Cấu tạo ngoài:
1 Cấu tạo ngoài
2 Chức năng của vây cá:
Làm bài tập : Đọc bảng 2, so sánh các cặp câu trả lời sau đây,Chọn
ra câu trả lời đúng cho từng thí nghiệm rồi điền vào ô trông của bảng
Các lớp cá
Tiết 31: Cá chép
Câu trả lời lựa chọn : A Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi; B Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi
có vai trò chính khi bơi:C Giữ thăng bằng theo chiều dọc: D.Vây ngực có vai trò rẽ phải rẽ trái, lên, xuống giữ thăng bằng, và quan trọng hơn vây bụng; E Vây bụng vai trò rẽ phải,
trái, lên, xuống, giữ thăng bằng
Trình tự
TN Loại vây được cố định Trạng thái của cá thí nghiệm từng loạivâyVai trò của
đuôi bằng 2 tấm nhựa
Cá không bơi được chìm xuống
định
Cá bj mất thăng bằng hoàn toàn,vẫn bơi được nhưng thường bị lộn ngược bụng lên trên (tư thế cá chết)
theo hình chữ z, không giữ được hướng bơi
A
B
C
Trang 11I Đời sống:
II Cấu tạo ngoài:
1 Cấu tạo ngoài
2 Chức năng của vây cá:
Làm bài tập : Đọc bảng 2, so sánh các cặp câu trả lời sau đây,Chọn
ra câu trả lời đúng cho từng thí nghiệm rồi điền vào ô trông của bảng
Các lớp cá
Tiết 31: Cá chép
Câu trả lời lựa chọn : A Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi; B Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi
có vai trò chính khi bơi:C Giữ thăng bằng theo chiều dọc: D.Vây ngực có vai trò rẽ phải rẽ trái, lên, xuống giữ thăng bằng, và quan trọng hơn vây bụng; E Vây bụng vai trò rẽ phải,
trái, lên, xuống, giữ thăng bằng
Trình tự
TN Loại vây được cố định Trạng thái của cá thí nghiệm từng loạivâyVai trò của
cân bằng, Bơi sang phải, trái, hoặc hướng lên mặt nước, hay hướng xuống dưới khó khăn
sang phải, trái lên và xuống hơi khó khăn
D
E