Trả lời: Khối lượng lưỡi dao tăng so với ban đầu do lưỡi dao bằng sắt đã phản ứng với khí oxi trong.. không khí.( Độ tăng khối lượng của lưỡi dao chính là khối lượng của oxi đã phản [r]
Trang 1TIẾT 21 - BÀI 15
LỚP 8A7
GIÁO VIÊN: HOÀNG THỊ KHANG
Trang 3Cl Cl Na Na
sunfat Bari
Na
sunfat
Bari sunfat
Na
Na Cl
Cl
Bari
clorua
Natri sunfat Trong quá Barisunfa t Natricloru a
trình phản
ứng
Sau phản ứng
Trước phản
ứng
b, Giải thích Diễn biến của phản ứng giữa Natri sunfat (Na 2 SO 4 ) và Bari clorua (BaCl 2 )
Trang 4Cl Cl Na Na
sunfat
Bari Cl
Cl Na
Na
sunfat Bari
sunfat
Na
Na Cl
Cl
Bari
clorua
Natri
t Natricloru a Trong quá
trình phản Sau phản
Trước phản
b, Giải thích Diễn biến của phản ứng giữa Natri sunfat (Na 2 SO 4 ) và Bari clorua (BaCl 2 )
Trang 5B i t p: à ậ
B i 1 à : Trong ph n ng hóa h c thí nghi m trên, ả ứ ọ ở ệ
Bi t kh i lế ố ượng c a Natri sunfat Naủ 2SO4 l 14,2 à gam, Kh i lố ượng c a các s n ph m Bari sunfat ủ ả ẩ
Hãy tính kh i lố ượng c a Bariclorua ã ph n ủ đ ả
ng ?
ứ
Trang 6Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 3,1 g Photpho( P) trong
a Viết phương trình chữ của phản ứng
b Viết công thức về khối lượng và tính khối lượng khí oxi đã phản ứng?
Trang 7PHƯƠNG PHÁP Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:
Bước 1: Viết phương trình ( chữ ) của phản
ứng hóa học: A + B C + D
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng:
mA + mB = mC + mD
Bước 3: Tính khối lượng của chất cần tìm
mA = mC + mD - mB
Kết luận
Trang 8Bài 3: Một lưỡi dao bằng sắt để ngoài trời, sau một
thời gian sẽ bị gỉ Em hãy cho biết khối lượng lưỡi
dao gỉ tăng hay giảm so với khối lượng ban đầu?
Hãy giải thích
Trả lời: Khối lượng lưỡi dao tăng so với ban đầu do lưỡi dao bằng sắt đã phản ứng với khí oxi trong
không khí.( Độ tăng khối lượng của lưỡi dao chính là khối lượng của oxi đã phản ứng)
Trang 91 2 3
Bi t r ng axit clohi ric có ph n ng v i ch t canxi cacbonat t o ra ế ằ đ ả ứ ớ ấ ạ
ch t canxi clorua, n ấ ướ à c v khí cacbon ioxit thoát ra M t c c đ ộ ố đự ng
dd axit clohi ric(1) v c c á vôi(2)(th nh ph n chính l canxi đ à ụ đ à ầ à
cacbonat) đượ đặ c t trên m t ộ đĩ a cân Trên đĩ a cân th 2 ứ đặ t qu cân ả (3) v a ừ đủ cho cân v trí th ng b ng ở ị ă ằ
B c c á vôi v o dd axit cloi ric Sau m t th i gian ph n ng,cân s ỏ ụ đ à đ ộ ờ ả ứ ẽ
v trí n o: A,B hay C? Gi i thích.
B i 4 à
Trang 10Tổng m pư = Tổng m sp
m A + m B = m C +m D
m A + m B = m C
m A = m B + m C
m A + m B + m C
= m D
Nếu n chất
Có kl (n-1)
=> kl còn lại
Trang 11Bài 5: Trong bình kín không có không khí chứa hỗn
hợp gồm 2,8 gam sắt và 3,2 gam lưu huỳnh Đốt nóng hỗn hợp thu được 4,4 gam sắt (II) sunfua Biết rằng lưu huỳnh còn dư sau phản ứng Hãy tính khối lượng lưu huỳnh dư?
Trang 12Hãy gi i thích vì saoả
lượng gi m.ả
oxi) thì th y kh i lấ ố ượng t ng lên.ă
B i t p à ậ
6
Trang 13Hai nhà khoa học Lômônôxốp ( ng ời Nga ) và
Lavoađiê ( ng ời Pháp ) đã tiến hành độc lập với nhau
nh ữ ng thí nghiệm đ ợc cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật Bảo toàn khối l ợng
Trang 14Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1, THÍ NGHIỆM
Dung dịch:
Bari
clorua
BaCl 2
Dung dịch natri sunfat : Na 2 SO 4
0
Trang 15Tiết 21 : ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1, THÍ NGHIỆM
0
Dung dịch natri sunfat :
Na 2 SO 4
SAU PHẢN ỨNG
Trang 16Bài 2 (SGK-T54): Trong thí nghiệm trên, cho biết khối lượng của n
lượng của natri sunfat Na 2 SO 4 là 14,2g, khối lượng của các sản phẩm bari sunfat BaSO 4 và natri clorua NaCl
theo thứ tự là 23,3g và 11,7g.
Tính khối lượng của
Tính khối lượng của Bari clorua BaCl 2 phản ứng ?
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
Bài giải:
m BaCl 2 + m Na 2 SO 4 = m B aSO 4 + m NaCl + 14,2 = 23,3 + 11,7m BaCl2
= (23,3 +11,7) – 14,2 = 20,8(g)m BaCl2
Trang 17Câu 1: Kim loại Kẽm tác dụng với dung dịch axit
clohiđric tạo ra dung dịch muối Kẽm clorua và sủi bọt khí Hiđro
a.Nêu dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra
ở phản ứng trên
b.Viết phương trình chữ của phản ứng
ĐÁP ÁN
a Dấu hiệu nhận biết của phản ứng hóa học trên
là:
Sủi bọt khí hiđro
b Phương trình chữ:
Kẽm + Axit clohiđric Kẽm clorua + Khí
hiđro