Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1THUỐC TRỊ HO, HEN
1
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 44
Trang 8Các dạng hen:
Hen suyễn ngoại sinh (hen dị ứng):
Khởi phát từ môi trường bên ngoài như phấn hoa, bụi bậm,
lông thú, ẩm mốc Thường gặp ở trẻ em và người còn trẻ
Hen suyễn nội sinh:
Khởi phát bất thường Bệnh ở người trưởng thành, trở nên mạn tính và hay kết hợp với các bệnh ở đường hô hấp trên
Hen suyễn nghề nghiệp :
Do tiếp xúc với một số hoá chất trong môi trường làm việc như kim loại, isocyanat, một số hoá chất khác
8
Trang 9Lưu lượng đỉnh kế
9
Trang 10Thuốc trị hen suyễn
Cơ chế: tác động trên 2 cơ chế gây hen
Trang 11Phân loại thuốc trị hen
Thuốc trị hen
Chống viêm Giãn phế
quản
Giãn phế quản Kháng chất trung gian
Kháng chất trung gian
Glucocorticoid
Chủ vận beta-2 Nhóm xanthin Liệt đối giao cảm
Kháng H1 Kháng LT
11
Làm bền tế bào mast
Làm bền tế bào mast
Cromolyn
Trang 12Fluticason Beclomethason Triamcinolon Chỉ định o Cấp cứu
o Hen mức độ nặng
Ưu tiên sử dụng để giảm tác dụng phụ
12
Trang 13Prostaglandin Prostaglandin
Trang 16Thuốc giãn phế quản
Chủ vận beta-2
o Cắt cơn hen
- Có tác dụng nhanh
- Các thuốc: salbutamol, terbutalin,…
- Luôn luôn có mặt trong điều trị hen suyễn
o Ngừa cơn hen
- Cho tác dụng chậm nhưng kéo dài
- Các thuốc như: salmeterol, formoterol,…
Ưu tiên sử dụng đường tại chổ: khí dung, hít bột khô vì:
nhanh, hiệu quả, ít tác dụng phụ
16
Trang 17Chủ vận β2 –
adrenergic Thời gian khởi phát tác dụng Thời gian tác dụng
Loại tác dụng nhanh, ngắn hạn (dạng hít) – cắt cơn
Trang 18Tác dụng không mong muốn
o Tim đập nhanh
o Run cơ
o Giảm kali máu
18
Trang 19 Nhóm xanthin
Thuốc phổ biến: theophylin
Đường dùng: chích, uống, khí dung
Trang 21Nhóm kháng chất trung gian gây viêm
Kháng histamin H1
o Chỉ có 1 thuốc được dùng trong lâm sàng: ketotifen
o Dùng để ngừa cơn hen , không cắt cơn hen
Kháng leukotrien
o Thuốc: Montelukast
o Dùng ngừa cơn hen , không cắt cơn
21
Trang 23Phân loại thuốc trị hen
Thuốc trị hen
Chống viêm Giãn phế
quản
Giãn phế quản
Kháng chất trung gian gây
viêm
Kháng chất trung gian gây
viêm
Glucocorticoid
Chủ vận beta-2 Nhóm xanthin Liệt đối giao cảm
Kháng H1 Kháng LT
23
Làm bền tế bào mast
Làm bền tế bào mast
Cromolyn
Trang 25Bệnh ho, tăng tiết đàm
Ho
o Là phản xạ tự nhiên của cơ thể nhằm tống các dị vật
và dịch đàm ra khỏi đường hô hấp làm thông thoáng khí quản
o Ho ít tốt
o Ho nhiều gây khó chịu, mệt mỏi
Đàm
o Là chất/dịch tiết của khí phế quản, phế nang,…
o Nếu đàm nhiều hơn bình thường sẽ cản trở đường
hô hấp → gây phản xạ ho
25
Trang 26Cơ chế của phản xạ ho :
Khi có một kích thích lên thụ thể ho từ thanh quản đến phế quản → kích thích được dẫn truyền đến trung tâm ho →
trung tâm ho sẽ truyền tín hiệu qua dây thần kinh vận
động đến cơ liên sườn và cơ hoành, gây co thắt các cơ
này và tăng áp lực ngực, từ đó tống không khí ra ngoài
(kèm theo dị vật đàm)
26
Trang 27Phân loại ho
Ho có đàm: sau khi ho, khạc ra đàm → dùng thuốc trừ đàm
Ho khan: ho nhưng không khạc ra đàm → dùng thuốc ho
Thuốc trị ho chỉ điều trị triệu chứng ho, cần tìm và phối hợp với thuốc điều trị nguyên nhân
27
Trang 28PHÂN LOẠI THUỐC HO
Thuốc ho tác động ở ngoại biên
Làm giảm nhạy cảm của receptor ho đối với các chất kích thích
Thuốc: Eucaliptol, Camphor, Menthol
Thuốc ho tác động ở trung ương
Làm dịu ho do ức chế trung tâm ho ở hành não
Thuốc:
- Opioid: Codein, Dextromethorphan
- Kháng H1: Alimemazin, Clorpheniramin, Dexclorpheniramin
28
Trang 30 Thuốc ức chế trung tâm ho ở hành não
Opioid Kháng Histamin H1 Thuốc
o Codein gây nghiện nhẹ
Trang 31Thuốc long đàm – tiêu đàm
Trang 32Thuốc tiêu đàm
o Phân cắt cầu nối disulfid làm loãng đàm
o Nhiều tác dụng phụ: buồn nôn, viêm loét dạ dày
Trang 33Acetylcystein Bromhexin Ambroxol
Trang 3434
Trang 35Ds Nguyễn Văn Cảnh
35
THUỐC CHỐNG ĐỘC
Trang 3636
Trang 37THUỐC CHỐNG ĐỘC
Ngộ độc là sự rối loạn hoạt động sinh lý của cơ thể dưới tác động của chất độc
Triệu chứng chung của ngộ độc:
+ Ảnh hưởng đến hệ thần kinh như co giật, hôn mê,…
+ Ảnh hưởng đến hệ tim mạch như trụy tim mạch
+ Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa như nôn mửa, tiêu chảy
+ Ảnh hưởng đến hệ tiết niệu như vô niệu
Trang 38THUỐC CHỐNG ĐỘC
NGUYÊN TẮC GIẢI ĐỘC THUỐC
Trước hết và quan trọng hơn hết là duy trì các dấu hiệu sinh tồn: nhịp tim, nhịp thở, hô hấp, nhiệt độ, SpO2
Ngăn chặn hấp thu các chất độc vào cơ thể bằng cách gây nôn, rửa dạ dày, hấp phụ chất độc…
Tăng cường thải trừ các chất độc ra khỏi cơ thể theo đường
nhanh nhất (tiểu tiện, mồ hôi)
Hạn chế tác dụng của các chất độc bằng cách dùng các thuốc
chống độc
Khắc phục các triệu chứng ngộ độc và phục hồi sức khỏe cho nạn nhân
Trang 39THUỐC CHỐNG ĐỘC
CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA CÁC THUỐC CHỐNG ĐỘC
Hấp phụ để làm giảm nồng độ chất độc
Tạo phức với chất độc để dễ thải trừ ra ngoài
Đối kháng sinh lý, làm giảm tác dụng độc hại của chất độc
Trung hòa chất độc tạo thành chất không độc
Trang 4040
Trang 41Dimercaprol (BAL)
Calci-Natri Edetat
(EDTA)
Tác dụng o Hình thành phức hợp
dimercaprol-kim loại dễ thải trừ theo nước tiểu
và giải phóng hệ enzym
có thiol
o Tạo phức với các ion kim loại nặng để thành chất dễ tan trong nước, ít độc và thải trừ dễ dàng qua thận
Chỉ định o Giải độc kim loại nặng
như As, Hg, Au
o Tác dụng kém với ngộ độc do Ni, Cu, Bi, Cr,…
o Điều trị ngộ độc cấp và mạn các kim loại nặng
như Pb, Cu, Cd, Cr, Mn,…
Chống chỉ định Suy thận Suy thận
Tác dụng phụ o Rối loạn tiêu hóa
o Tăng huyết áp o Rối loạn tiêu hóao Viêm thận
o Chuột rút, đau cơ
Chú ý o Tiêm nhiều lần do đào
thải nhanh
o Kiềm hóa nước tiểu
o Nồng độ tiêm không quá 0,5%
41
Trang 44 Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn
Ngoài naloxon còn có Nalorphin,
Naltrexon
44
THUỐC CHỐNG ĐỘC
Trang 45Ngộ độc cấp thuốc ngủ loại barbituric, quinin,
phospho hữu cơ.
Chống chỉ định
Ngộ độc acid, base mạnh.
Trang 4747
Trang 48THUỐC DÙNG TRONG KHOA MẮT,
TAI-MŨI-HỌNG, DA LIỄU
48
Trang 49THUỐC CHỮA BỆNH VỀ MẮT
49
Trang 50ĐẠI CƯƠNG
• Mắt là một cơ quan đặc biệt và rất tinh nhạy
• Khi một bộ phận nào đó của mắt bị tổn
thương có thể làm mắt bị mờ, thậm chí mù
lòa nếu không được chữa kịp thời.
dụng tại chỗ
50
Trang 51PHÂN LOẠI
Gồm 5 loại:
1 Thuốc chống nhiễm khuẩn
2 Thuốc chống viêm
3 Thuốc gây tê
4 Thuốc gây giãn đồng tử
5 Thuốc gây co đồng tử
51
Trang 52PHÂN LOẠI
1 Thuốc chống nhiễm khuẩn
Ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt các vi khuẩn gây
bệnh
• Sát khuẩn: bạc nitrat, argyrol, kẽm sulfat, natri clorid, xanh methylen
• Kháng sinh Sulfamid : sulfacylum
• Kháng sinh: Cloramphenicol, tetracyclin, gentamycin, neomycin, polymycin B, Bacitracin, Tobramycin
52
Trang 53PHÂN LOẠI
2 Thuốc chống viêm
• Corticoid: hydrocortison, dexamethason
3 Thuốc gây tê: cocain, tetracain, lidocain
4 Thuốc gây giãn đồng tử:
Giãn đồng tử, liệt cơ mi, làm giảm tính thấm mao mạch khi bị viêm
• Atropin sulfat, homatropin hydrobromid, scopolamin, cyclopentolat, tropicamid
53
Trang 55ĐẠI CƯƠNG
• Các thuốc về mắt thường được sử dụng tại chỗ để
thuốc tác động trực tiếp lên bộ phận bị tổn thương với nồng độ tập trung cao và lâu.
• Thường bào chế dưới 2 dạng:
- Dung dịch nhỏ mắt
- Thuốc mỡ tra mắt
55
Trang 56CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC
• Chọn thuốc đặc hiệu cho từng trường hợp
• Kiểm tra hạn dùng,còn hạn cũng không được dùng nếu dung dịch nhỏ mắt vẩn đục
• Kiểm tra nhãn để chắc chắn là thuốc tra mắt tránh tai biến có thể xảy ra do nhầm lẫn với các thuốc dùng
ngoài khác.
• Kiểm tra chất lượng bằng cảm quan: màu sắc, độ
trong thuốc vẩn đục, biến màu không được dùng
• Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn ghi trên nhãn hoặc bản
hướng dẫn sử dụng kèm theo lọ thuốc
56
Trang 57BẠC NITRAT (AgNO3)
Tính chất
• Tinh thể trong suốt, không màu, không mùi, có tính ăn da
• Khi gặp ánh sáng bị phân hủy thành bạc ngyên tố có màu xám đen
Tác dụng
Sát khuẩn, làm săn se niêm mạc
Chỉ định
• Điều trị viêm kết mạc có mủ, đau mắt do lậu cầu
• Sát khuẩn cho trẻ sơ sinh
57
Trang 58• Chữa viêm kết mạc do lậu cầu hoặc loét giác mạc nghi
do trực khuẩn mủ xanh không có thuốc đặc hiệu
58
Trang 59KẼM SULFAT (ZnSO4.7H2O)
Tác dụng: sát trùng, làm săn da
Chỉ định
Chữa viêm kết mạc, đau mắt hột
Thụt rửa âm đạo khi bị viêm
Dagakol (kẽm sulfat, vitamin B1, acid boric): mắt yếu, làm mát mắt, dịu mắt, phòng ngừa nhiễm trùng mắt do bụi
hoặc kích ứng
59
Trang 60HOMATROPIN HYDROBROMID
Tác dụng
• Tương tự như atropin nhưng yếu hơn,
• Thời gian tác dụng ngắn hơn
• Tác dụng gây giãn đồng tử nhanh, mạnh hơn atropin
Tác dụng phụ
• Thuốc có thể tăng nhãn áp ở những bệnh nhân có
glaucom góc đóng tiềm tàng do giãn đồng tử mạnh gây bít góc tiền phòng, thủy dịch không lưu thông dẫn đến tăng nhãn áp cấp tính
Chống chỉ định: Mắt đã bị glaucom góc đóng
60
Trang 61 Chữa huyết khối võng mạc, teo dây thần kinh thị giác
Co đồng tử sau mổ lấy thể thủy tinh và sau khi tra atropin
Tác dụng phụ: nhức mắt, mờ mắt
Chống chỉ định: viêm mống mắt, glaucome ác tính
61
Trang 62Cám ơn các bạn!
62