1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DƯỢC LÝ HỌC THÚ Y - BÀI 5: THUỐC SÁT TRÙNG ppt

22 1,1K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 273,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yêu cầu của thuốc sát trùng - Tác dụng diệt khuẩn tức thời -An toàn cho người sử dụng, không gây kích ứng da, niêm mạc, hòan tòan không được gây độc hại hay ung thư cho người -Dễ

Trang 1

BÀI 5: THUỐC SÁT TRÙNG

I Định nghĩa

Là những thuốc có tác dụng diệt khuẩn Tùy thuộc vào cấu trúc của vách tế bào

vi khuẩn, virus mà tác dụng của mỗi loại thuốc trên các loài sẽ khác nhau.

II Các yêu cầu của thuốc sát trùng

- Tác dụng diệt khuẩn tức thời

-An toàn cho người sử dụng, không gây kích ứng da, niêm mạc, hòan tòan không được gây độc hại hay ung thư cho người

-Dễ dàng phân hủy, không để lại dư lượng thuốc trong môi trường, không làm ô nhiễm môi trường

-Kéo dài tác dụng diệt khuẩn để ngăn chặn sự tái nhiễm của mầm bệnh

-Phổ kháng khuẩn rộng

-Có hoạt tính tốt trong điều kiện môi trường có chất hữu cơ Do đó ít đòi hỏi phải tẩy rửa kỹ lưỡng chuồng trại, dọn dẹp cống rãnh trước khi sát trùng

-An toàn tuyệt đối cho gia súc, gia cầm, không gây độc hại hoặc kích ứng đường

hô hấp, từ đó có thể sát trùng chuồng trại định kỳ hàng tuần khi gia súc, gia cầm đang sinh sống hoặc sát trùng mầm bệnh lúc đang có dịch xảy ra bằng cách phun xịt trực tiếp lên chuồng trại và đàn gia súc, gia cầm, nhằm ngăn chặn mầm bệnh lây lan từ thú bệnh sang thú khỏe trong đàn.

-Không ăn mòn dụng cụ trong chăn nuôi

-Không quá đắt tiền

III Đặc điểm một số thuốc sát trùng

Iodine

-Diệt nhanh và mạnh tất cả các lòai virus gây bệnh

-Rất an toàn cho người và gia súc

Trang 2

-Tác động yếu trên virus không có vỏ bọc

-Ăn mòn da, gây kích ứng mạnh niêm mạc Do đó không dùng khi gia súc trong chuồng

-Tính thấm thấp, khó khuếch tán vào các kẻ nứt nhỏ trong chuồng trại, do đó hiệu quả sát trùng không cao.

Chlorine

-Mùi khó chịu

-Độc tính cao

-Gây kích ứng da, niêm mạc

-Ăn mòn dụng cụ chăn nuôi

-Hoạt lực yếu trên virus không vỏ bọc

-Hoạt lực yếu trong môi trường có chất hữu cơ và nước phèn

-Không an toàn cho gia súc

Trang 3

-Gây kích ứng da

Các acid hữu cơ

-Phổ sát khuẩn rộng

-Tác động nhanh

-An toàn cho người và gia súc

-Hoạt tính yếu trong môi trường có chất hữu cơ, nước phèn

-Tác dụng yếu trên các nha bào

Làm tim đập nhanh, mạnh dãn đến huyết áp tăng

Kích thích trung tâm hô hấp khi hô hấp bị giảm tăng cả tần số lẫn biên độ, gây hưng phấn

Ứng dụng:

Dùng phòng trị các trường hợp bệnh làm giảm hoạt động của tim

Dùng kích thích hệ cơ xương khi cơ bắp bị yếu gia súc lười vận động

Dùng khi gia súc bị ngộ độc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương

Trang 4

Dùng làm thuốc lợi tiểu khi gia súc bị phù nề.

Liều dùng:

Đại gia súc 2-8 g/con/ngày

Tiểu gia súc 1-2 g/con/ngày

Camphora

Nguồn gốc: Chiết từ gổ Long não, dạng tinh thể, màu trắng, mùi thơm, vị đắng,

the hắc

Tác dụng dược lý:

Có tác dụng tăng tâm thu, tim đập nhanh khi tim hoạt động yếu

Tăng cường trao đổi chất, tăng bài tiết chất độc, các kim loại nặng qua tuyến mồ hôi dẫn đến khôi phục hoạt động của tim

Tác dụng giảm sốt do thuốc ức chế trung khu điều hòa thân nhiệt, kích thích ra

mồ hôi

Tác dụng sát trùng

Tác dụng giảm đau khi bôi

Uống gây nôn

Thải trừ qua thận, tuyến sữa, tuyến mồ hôi.

Ứng dụng:

Dùng kích thích hệ thần kinh trung ương khi bị trúng độc các thuốc ức chế gây rối loạn hô hấp, tụt huyết áp như thuốc ngủ, thuốc mê

Làm thuốc giảm sốt khi nhiễm trùng và rối loạn nhịp tim

Kích thích hoạt động của tim khi bị yếu

Xoa bóp ngoài da điều trị viêm nhiễm trùng cục bộ.

Liều và cách dùng:

Tiêm dưới da dung dịch 10%

Trang 5

Đại gia súc 2 ống/ngày (5 ml/ống)

Tiểu gia súc 1-2 ống/ngày (2 ml/ống)

Strychnin

Là thuốc được chiết xuất từ cây mã tiền, là loại thuốc bổ nhưng rất độc

Với liều nhẹ Strychnin là lọai thuốc bổ, có tác dụng tăng cường trương lực cơ vân, cơ tim, gây co mạch, tăng huyết áp, kích thích nhu động ruột, tăng tiết dịch tiêu hóa, do đó được chỉ định trong các bệnh suy nhược cơ thể, biếng ăn, yếu

cơ, bại liệt hoặc dùng để giải độc khi thú bị ngộ độc thuốc ngủ barbiturate

Với liều cao gây co giật, ngạt thở do cơ co rút.

Dê, cừu 2-5 mg/ngày

BÀI 7: THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH

Trang 6

Là alkaloid của rể cây ba gạc, cây dừa cạn

Có tác dụng chống các triệu chứng loạn nhịp, suy tim, tụt huyết áo, vật trong trạng thái căng thẳng thần kinh Thuốc có tác dụng đến trung khu thần kinh cảm giác, vị giác, khứu giác, vui, buồn, trên vỏ não chống tác nhân gây stress có hại của môi trường và chống co giật.

Ứng dụng:

Trâu bò các bệnh sa âm đạo, lộn tử cung, giảm đau sau đại phẫu thuật, khám mắt Heo bị rối loạn thần kinh sau khi đẻ như không cho con bú, hung dữ, cắn người Chó dùng cắt lông, tắm, chuyển chỗ ở, chuyển chủ mới.

Gia cầm dùng khi cắn mổ ăn lông lẫn nhau

II Thuốc giảm đau

Morphin

Tác dụng dược lý:

Có tác dụng chọn lọc với tế bào thần kinh trung ương, nhất là vỏ não Nhiều trung tâm bị ức chế: hô hấp, đau, ho nhưng cũng có trung tâm bị kích thích: nôn, co đồng tử, chậm nhịp tim.

Tác dụng ức chế đặc hiệu trung khu đau, tác dụng giảm đau tăng lên khi dùng kết hợp với thuốc an thần, thuốc tê Gây ngủ do làm giảm họat động của thần kinh, liều cao gây mất trí giác, gây sản khoái ngay ở liều điều trị.

Tiêm dưới da, bắp, tĩnh mạch

Đại gia súc 0,1-0,4 g/con

Trang 7

Tiểu gia súc 0,02-0,03g/con

III Thuốc mê

Định nghĩa:

Mê là sự tê liệt có hồi phục các chức phận hoạt động của hệ thần kinh trung ương Gây mê tức làm ngừng tạm thời hoạt động của các cơ quan bị chi phối trực tiếp, bởi hệ thần kinh trung ương, trừ họat động của các trung khu quan trọng, hô hấp tuần hoàn ở hành tủy vẫn được duy trì

Thuốc mê gồm các thuốc gây ra trạng thái mê Trong khi mê bất kỳ hoạt động mạnh mẽ nào lên con vật cũng không bị nó phản ứng lại.

Thuốc mê không bay hơi có tác dụng ức chế các chức phận của hệ lưới não giữa, mọi thông tin từ ngoại vi vào võ nãi bị ngừng, não không nhận được các kích thích từ ngoại vi

Các giai đọan mê:

Giai đoạn giảm đau

Giai đoạn hưng phấn

Giai đoạn ngủ

Giai đoạn mê

Giai đoạn trúng độc

Trang 8

Cho nhịn đói trước khi gây mê

Tiêm Atropin trước gây mê 30 phút

Gây tê niêm mạc mũi bằng cocain trước khi gây mê

Hô hấp nhân tạo, xoa bóp vùng tim

Một số loại thuốc mê:

Ether etylic

Thuốc bốc hơi nhanh, mê nhanh, nhanh thải qua đường hô hấp nên ít độc

Halothan

Bay hơi mạnh, khởi mê dịu và nhanh, tỉnh cũng nhanh Thuốc gây hạ huyết áp,

ức chế cơ tim, làm dãn mạch, ức chế trung tâm hô hấp, nhịp thở nhanh nhưng nông Thuốc gây dãn cơ vân yếu nhưng dãn cơ trơn nhiều

Tác dụng phụ: Ức chế công năng gan, gây viêm gan, nhiễm độc, sốt, chán ăn, buồn nôn, chuyển thành chất độc với tế bào gan.

Trang 9

Hấp thu hoàn toàn khi uống , liều lớn gây ngủ, gây mê.

Rượu làm tăng tính thấm của màng, giúp thuốc dễ đi qua hàng rào thần kinh trung ương

Trang 10

Rượu dưới 100 làm tăng tiết dịch vị, tăng nhu động ruột, tăng hấp thu thức ăn, chất dinh dưỡng, thuốc

Thân nhiệt ức chế trung khu vận mạch, gây dãn mạch dẫn đến mặt, da đỏ, thân nhiệt hạ, khi gặp lạnh chết

Adrenalin là hormon tủy thượng thận, hiện đã tổng hợp được, có tác dụng trên

cả alpha và Bêta receptor adrenergic gây co thắt động mạch nhỏ, giản phế quản, tăng nhịp tim và lưu lượng tim

Công dụng:

Sốc quá mẫn, tai biến dị ứng khi tiêm penicillin hoặc huyết thanh

Ngất do bloc nhĩ thất hoàn toàn, hôn mê do giảm glucose huyết

Trang 11

Cách và liều dùng:

Tiêm dưới da hoặc bắp thịt

Liều 1 mg/lần

Liều tối đa: 2 mg/24 giờ.

Thuốc ức chế hệ giao cảm: Reserpin

II Thuốc tác dụng trên hệ phó giao cảm

Giảm nhãn áp khi nhỏ mắt dung dịch 1-2%

Chú ý: Các trường hợp tắt ruột, lồng ruột, xoắn ruột, thú mang thai, thú mắc bệnh tim, suy tim không sử dụng.

Trang 12

Thuốc ức chế hệ phó giao cảm

ATROPIN

Làm thuốc tiền mê

Chống co thắt do lồng ruột, xoắn ruột

Dãn phế quản trong trường hợp sốt gây co thắt phế quản

III Thử tác dụng của thuốc: xem phần thực tập

BÀI 9: THUỐC TÁC ĐỘNG TRÊN ĐẦU MÚT DÂY THẦN KINH CẢM GIÁC

I Thuốc tê

1.Định nghĩa

Thuốc tê làm mất cảm giác tại một vùng ở chỗ dùng thuốc nhưng chức phận vận động vẫn không bị ảnh hưởng, ngăn cảng việc truyền những xung động thần kinh từ nơi kích thích qua vùng thần kinh nơi tiêm thuốc đến hệ thần kinh trung ương.

2.Tác dụng dược lí

Tác dụng tại chỗ: Gây tê bề mặt, gây tê thâm nhiễm, gây tê dẫn truyền

Tác dụng toàn thân: Kích thích thần kinh trung ương khi có nồng độ cao trong máu

Trang 13

3.Một số loại thuốc tê

Novocain

Gây tê thấm dùng dung dịch 0,25-0,5% phối hợp với Adrenalin

Gây tê dây thần kinh dùng dung dịch 1-2%

Phong bế thần kinh dùng dung dịch 0,25%

Gây tê ngoài màng cứng hay tủy sống

Chữa xơ cứng động mạch, viêm loét dạ dày ruột

Tổng liều/ngày không vượt 3 mg/kgP

Lidocain

Gây tê bề mặt dùng dung dịch 1-2%

Gây tê thấm dùng dung dịch 0,5-1%

Làm săn niêm mạc ruột, làm giảm nhu động ruột, làm giảm tiết dịch ruột

Làm săn niêm mạc, cầm máu, gây tê nhẹ, sát trùng vết thương khô mau lành

Trang 14

Sử dụng cầm máu, rửa, rắc lên vết thương

Trang 15

Tính chất:

Tinh thể, láng bóng, không màu, vị mặn và chát, tan trong nước, không tan trong rượu, để ra khí trời dễ hư hỏng

Tác dụng và công dụng:

Tác dụng tẩy và nhuận tràng như natri sulfat

Lợi mật do thuốc kích thích vào tá tràng nơi ống mật tiết ra ruột

Làm êm dịu thần kinh và an thần

Làm thuốc nhuận tràng, chữa uốn ván, co giật

Trị giun xoăn dạ dày

Sát trùng đường tiết niệu, sinh dục, chuồng trại, cống rảnh, ao tù

Liều và cách dùng:

Gây nôn cho uống heo 0,5-1,5g pha dung dịch 1%

Trị giun xoăn dạ dày trâu bò 300 ml, heo 30-50 ml dung dịch 1%

Trang 16

II Cơ chế tác dụng

Giảm đau:

Thuốc có tác dụng với các chứng đau nhẹ như viêm khớp, cơ, dây thần kinh, đau răng, theo cơ chế thuốc làm giảm tổng hợp prostaglandin nên giảm tính cảm thụ của các ngọn dây thần kinh cảm giác với kích thích gây đau

Hạ sốt:

Thuốc chỉ có tác dụng khi cơ thể đang bị sốt, ở liều điều trị các thuốc chống viêm physteroid hạ sốt do bất kỳ nguyên nhân nào Khi các yếu tố như vi sinh vật, nấm, độc tố xâm nhập vào cơ thể sẽ kích thích bạch cầu sản sinh các chất gây sốt nội tại Những chất này hoạt hóa prostaglandin synthetase, làm tăng tổng hợp PG từ acid arachidonic của vùng dưới đồi, gây sốt do tăng tạo nhiệt, giảm mất nhiệt Các thuốc chống viêm physteroid có tác dụng ức chế prostaglandin synthetase, giảm tổng hợp prostaglandin nên có tác dụng hạ sốt.

Tác dụng chống viêm:

Trang 17

Viêm là một phản ứng bảo vệ của cơ thể, nhằm chống lại các yếu tố gây tổn thương tế bào, các trường hợp nhiễm trùng Tuy nhiên trong các trường hợp nhiễm trùng nặng, phản ứng viêm diễn ra quá mạnh gây nên sự dãn mạch, tăng tính thấm thành mạch, dịch viêm tiết ra quá nhiều lại có hại cho tế bào tại vùng viêm Vì lý do này, thuốc chống viêm được sử dụng Do đó nên lưu ý là không dùng thuốc kháng viêm đối với các trường hợp viêm nhẹ, như các bệnh nhiễm trùng cục bộ, bệnh mãn tính.

Thuốc kháng viêm Corticoides có tác dụng ức chế sư tổng hợp Prostaglandin E2

và Leucotrien là hai chất gây dãn mạch và làm tăng tính thấm của mạch máu, nhờ đó có tác dụng chống viêm

III Một số lọai thuốc hạ sốt, giảm đau và chống viêm

Trang 18

Gây bệnh loãng xương do làm tăng sự thải Ca qua thận, giảm hấp thu Ca ở ruột

do corticoides đối kháng với vitamin D

Làm ức chế khả năng thực bào của bạch cầu nên là tăng nguy cơ nhiễm khuẩn nên phải kết hợp với kháng sinh khi điều trị bệnh nhiễm khuẩn

Khi dùng liều cao và kéo dài làm tăng nguy cơ loét dạ dày do tác dụng ức chế Prosgtalandin E1, E2, là hai chất cần thiết trong việc bảo vệ niêm mạc dạ dày

Làm suy giảm miễn dịch Vì vậy không dùng corticoides trong thời gian gần thời điểm tiêm phòng

BÀI 11: THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ

TUẦN HOÀN, TIẾT NIỆU

Tiêm bắp hay uống

Đại gia súc 0,1-0,25g/con/ngày

Tiểu gia súc 0,02-0,07 g/con/ngày

Gia cầm 0,5-1 g/100kg

Trang 19

Các thuốc bổ máu:

Vitamin B 12

Nguồn gốc:

Thịt , cá, trứng, sữa hay được tổng hợp từ các vi sinh vật có lợi trong ruột già và

dạ dày loài nhai lại

Vitamin B12 tham gia quá trình trao đổi protein, lipid, glucid Nó thúc đẩy sử dụng các acid amin trong máu, tham gia quá trình methyl hóa, thúc đẩy các phản ứng trong nhân tế bào

Vitamin B12 có liên quan mật thiết đến quá trình tạo máu, thuốc có tác dụng chống thiếu máu ác tính

Rau xanh, thịt, gan, trứng, men bia.

Có tác dụng quan trọng trong trao đổi chất Nó thúc đẩy sự tổng hợp purin và pirimidin là các thành phần cần thiết để tạo nên nucleoprotein-nhân tế bào.

Sắt:

Bột sắt bổ sung bằng cách trộn vào thức ăn không nên cho uống khi đói vì sẽ gây kích ứng niêm mạc

Đại gia súc 1-5 g/con/ngày

Tiểu gia súc 0,5-1 g/con/ngày

Heo sơ sinh đến 21 ngày 10mg/con/ngày

Thuốc tiêm gồm các dạng 1ml chứa 100 mg sắt, 1 ml chứa 200 mg sắt dùng 1ml/lần vào ngày thứ 3 Dạng 1 ml chứa 25-50mg sắt dùng 2 ml/con vào ngày thứ 3 và 7 Mỗi con heo con cần bổ sung 100 mg sắt

Trang 20

II Thuốc chống đông máu

Natricitrat

Thuốc có tác dụng chống đông máu do tạo thành canxi citrat, ít phân li, giảm

Ca2+ trong máu, ức chế quá trình đông máu

Khi qua thận phân giải thành ammonia và formaldehyd, sự phân giải này chỉ xảy

ra ở môi trường acid

Liều dùng và cách dùng:

Uống hay tiêm

Đại gia súc 5-10 g/con/ngày

Tiểu gia súc 0,25-0,5 g/con/ngày

Thuốc tiêm dùng nồng độ 10-40%

BÀI 12: THUỐC KÍCH THÍCH SINH SẢN

Trang 21

Oxytocin

Là kích thích tố do thùy sau tuyến yên tiết ra, thuốc có tác dụng dược lý gây co thắt cơ trơn của tử cung và ống dẫn sữa giúp tống thai và nhau ra ngoài, kích thích xuống sữa, co mach máu ở tử cung.

Oxytocin được chỉ định điều trị các trường hợp như sau:

-Đẻ chậm do cơ trơn tử cung co bóp yếu

-Chống sót nhau hay phòng băng huyết sau đẻ

-Thúc đẩy khả năng tiết sữa, phòng chống viêm vú

- Kích thích xuống sữa

Liều dùng và cách dùng:

Tiêm dưới da

Đại gia súc 1-40 UI/con

Tiểu gia súc 2,5-10 UI/con

Chó mèo 0,3-0,6 UI/con

Chú ý:

Không sử dụng Oxytocin trong các trường hợp như đẻ khó do hẹp xương chậu,

do thai nằm sai tư thế, do thai quá lớn Nếu sử dụng nó trong những trường hợp này dẫn đến đứt cuốn rốn, thai chết, vỡ tử cung.

Ở thú nhai lại trường hợp sát nhau ít sử dụng ví có thể gây sa hoặc lộn tử cung.

Trang 22

-Gây động dục ở đại gia súc

Liều dùng và cách dùng:

Tiêm bắp

Đại gia súc 0,01-0,1g/con/ngày

Tiểu gia súc 0,01-0,05 g/con/ngày

Vitamin là những hợp chất hữa cơ có cấu tạo hóa học khác nhau Nó không phải

là nguyên liệu để cấu tạo tế bào, cũng không phải là chất cung cấp năng lượng cho cơ thể Nó chỉ làm nhiệm vụ kích thích, xúc tác cho các phản ứng sinh hóa học nhằm bảo đảm cho các quá trình trao đổi chất trong cơ thể được bình thường Vì vậy yêu cầu trong cơ thể về vitamin không nhiều nhưng không thể thiếu được Nếu thiếu sẽ gây những rối loạn về trao đổi chất, gia súc bị bệnh hoặc không sản xuất được.

Ngày đăng: 27/07/2014, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm