1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI HỌC KÌ 1. NĂM 2010 - 2011

9 371 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học kì I - năm 2010-2011
Trường học Trường THPT Tĩnh Gia II A
Chuyên ngành Sinh học 12
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 176,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gen này đột biến thuộc dạng: Câu 13: Ở sinh vật nhân sơ sự điều hoà hoạt động của gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn Câu 14: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm tăng cường hay giảm bớt

Trang 1

SỞ GD & ĐT THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT TĨNH GIA II

ĐỀ THI HỌC KÌ I - NĂM 2010 - 2011

MÔN: SINH HỌC 12 ( Thời gian: 45 phút )

A - PHẦN CHUNG ( Dành cho tất cả các thí sinh - 27 câu ): MÃ ĐỀ: 311

Câu 1: Một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử

ARN được gọi là

Câu 2: Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng số:

Câu 3: Một đoạn ADN có chiều dài 5100Ao, khi tự nhân đôi 1 lần, môi trường nội bào cần cung cấp

Câu 4: Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là

Câu 5: Mã di truyền có tính thoái hoá vì

A có nhiều axit amin được mã hoá bởi một bộ ba

B có nhiều bộ ba mã hoá đồng thời nhiều axit amin

C một bộ ba mã hoá một axit amin

D có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một axit amin

Câu 6: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?

Câu 7: Hai nhà khoa học Pháp nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà ôperon ở vi khuẩn đường

ruột E.coli và nhận giải thưởng Nobel về công trình này?

A Jacop và Paster B Jacop và Mono C Mono và Paster. D Paster và Linnê

Câu 8: Guanin dạng hiếm ( G* ) kết cặp với Timin trong quá trình nhân đôi của ADN tạo nên đột biến điểm dạng:

Câu 9: Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào

A cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen

B mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình

Câu 10: Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản F1

đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ 1 : 2 : 1, hai tính trạng đó đã tuân theo quy luật di truyền

Trang 2

Câu 11: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở E.coli, Prôtêin ức chế do gen điều

hoà tổng hợp có chức năng:

A Gắn vào vùng vận hành O làm ức chế sự phiên mã của các gen cấu trúc

B Gắn vào vùng vận hành O để khởi động quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

C Gắn vào vùng khởi động P làm ức chế sự phiên mã của các gen cấu trúc

D Gắn vào vùng khởi động P để khởi động quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

Câu 12: Một gen sau khi đột biến có chiều dài không đổi, nhưng tăng thêm một liên kết hiđro

Gen này đột biến thuộc dạng:

Câu 13: Ở sinh vật nhân sơ sự điều hoà hoạt động của gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn

Câu 14: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm tăng cường hay giảm bớt sự biểu hiện tính

trạng ở sinh vật là

Câu 15: Trong tế bào cơ thể A của một loài ở cặp NST số 5 và cặp NST số 6 mỗi cặp thừa

một chiếc, di truyền học gọi cơ thể đó là thể

Câu 16: Gen đa hiệu là hiện tượng

A một gen có khả năng làm tăng cường hoạt động của gen khác

B các gen tương tác để qui định các tính trạng khác nhau

C nhiều gen quy định một tính trạng D một gen đồng thời qui định nhiều tính trạng

Câu 17: Thể một nhiễm kép có bộ nhiễm sắc thể thuộc dạng

Câu 18: Trong quy luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng

tương phản thì số loại kiểu gen ở F2 là

Câu 19: Menđen đã giải thích định luật phân li bằng

A sự phân li ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân

D hiện tượng phân li của các cặp NST trong nguyên phân

Câu 20: Ở một loài thực vật, gen A quy định cây cao, gen a cây thấp; gen B quy định quả đỏ,

gen b quả trắng Các gen di truyền độc lập Đời con lai có một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16 Kiểu gen của các cây bố mẹ là

A AaBb x Aabb B Aabb x AaBB C AaBB x aaBb D AaBb x AaBb

Câu 21: Trường hợp mỗi alen trội ( bất kể thuộc lôcut nào ) đều làm tăng sự biểu hiện kiểu

hình lên một chútít là kiểu tương tác

Câu 22: Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ liên quan với trường hợp nào dưới đây?

Câu 23: Một NST có trình tự các gen là AB*CDEFGH ( dấu * biểu hiện cho tâm động ) Sau

đột biến, trình tự các gen trên NST này là AB *CFEDGH Đây là dạng đột biến:

Trang 3

MÃ ĐỀ: 311 Câu 24: Khi cho giao phấn 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa trắng và hoa trắng với nhau, F1

được toàn đậu hoa đỏ, F2 thu được 9/16 hoa đỏ : 7/16 hoa trắng Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu

Câu 25: Gen phân mảnh là gen

Câu 26: Trong tế bào sinh dục của châu chấu đực có

Câu 27: Trong quá trình giảm phân ở thể có kiểu gen Ab/aB đã xảy ra hoán vị gen với tần số

là 32% Tỉ lệ giao tử Ab là

B - TỰ CHỌN: Chỉ được làm một trong hai phần!

1 - Dành cho chương trình cơ bản: ( 6 câu )

Câu 28: Hạt phấn của loài A có n = 5 nhiễm sắc thể thụ phấn cho noãn của loài B có n = 7

nhiễm sắc thể Cây lai dạng song nhị bội có số nhiễm săc thể là

Câu 29: Ở cà chua, gen A qui định tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a qui định

quả vàng Nếu thế hệ P tứ bội có kiểu gen AAAa x Aaaa, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là

Câu 30: Ở cà chua, gen A qui định tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a qui định

quả vàng Khi lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng đời lai F2 thu được

Câu 31: Nếu một chạc sao chép chữ Y có 25 đoạn Okazaki thì số đoạn Okazaki của đơn vị tái

bản chứa chạc sao chép chữ Y này là

Câu 32: Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẽ, các gen trội là trội hoàn

toàn, phép lai AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbccD- ở đời con là

Câu 33: Ở ruồi giấm, gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST X Alen quy định mắt

đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định mắt trắng Lai ruồi cái mắt trắng với ruồi đực mắt đỏ, nếu không có đột biến xảy ra thì F1 thu được

2 - Dành cho chương trình nâng cao: ( 6 câu )

Trang 4

MÃ ĐỀ: 311 Câu 34: Một nhiễm sắc thể có 30 nuclêôxôm, nhiễm sắc thể có số lượng phân tử histon là:

Câu 35: Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen A và a,

người ta thấy số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 16% Tỷ lệ % số cá thể có kiểu gen dị hợp trong quần thể này là

Câu 36: Một tế bào mầm nguyên phân 4 lần tạo ra tổng số nhiễm sắc thể trong các tinh

nguyên bào là 144 đó là dạng đột biến dị bội

Câu 37: Số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội của một loài 2n = 12 Số lượng nhiễm sắc thể có

thể dự đoán ở thể tứ nhiễm là

Câu 38: Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẻ, các gen trội là trội hoàn

toàn phép lai AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỷ lệ kiểu hình A- bbC- D- ở đời con là

Câu 39: Ở đậu Hà-Lan, bộ NST 2n = 14, có bao nhiêu thể tam nhiễm kép khác nhau có thể

hình thành?

……… Hết ………

Trang 5

SỞ GD & ĐT THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT TĨNH GIA II

ĐỀ THI HỌC KÌ I - NĂM 2010 - 2011

MÔN: SINH HỌC 12 ( Thời gian: 45 phút )

A - PHẦN CHUNG ( Dành cho tất cả các thí sinh - 27 câu ): MÃ ĐỀ: 312

Câu 1: Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng số:

Câu 2: Một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử

ARN được gọi là

Câu 3: Một đoạn ADN có chiều dài 5100Ao, khi tự nhân đôi 1 lần, môi trường nội bào cần cung cấp

Câu 4: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?

Câu 5: Mã di truyền có tính thoái hoá vì

A.có nhiều axit amin được mã hoá bởi một bộ ba

B có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một axit amin

C có nhiều bộ ba mã hoá đồng thời nhiều axit amin

D một bộ ba mã hoá một axit amin

Câu 6: Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là

Câu 7: Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào

A cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen

B mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình

Câu 8: Guanin dạng hiếm ( G* ) kết cặp với Timin trong quá trình nhân đôi của ADN tạo nên đột biến điểm dạng:

Câu 9: Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản F1

đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ 1 : 2 : 1, hai tính trạng đó đã tuân theo quy luật di truyền

Câu 10: Hai nhà khoa học Pháp nào đã phát hiện ra cơ chế điều hoà ôperon ở vi khuẩn đường

ruột E.coli và nhận giải thưởng Nobel về công trình này?

A Jacop và Paster B Mono và Paster C Jacop và Mono D Paster và Linnê.

MÃ ĐỀ: 312

Trang 6

Câu 11: Một gen sau khi đột biến có chiều dài không đổi, nhưng tăng thêm một liên kết hiđro

Gen này đột biến thuộc dạng:

Câu 12: Ở sinh vật nhân sơ sự điều hoà hoạt động của gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn

Câu 13: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở E.coli, Prôtêin ức chế do gen điều

hoà tổng hợp có chức năng:

A Gắn vào vùng vận hành O để khởi động quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

B Gắn vào vùng vận hành O làm ức chế sự phiên mã của các gen cấu trúc

C Gắn vào vùng khởi động P làm ức chế sự phiên mã của các gen cấu trúc

D Gắn vào vùng khởi động P để khởi động quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

Câu 14: Trong tế bào cơ thể A của một loài ở cặp NST số 5 và cặp NST số 6 mỗi cặp thừa

một chiếc, di truyền học gọi cơ thể đó là thể

Câu 15: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm tăng cường hay giảm bớt sự biểu hiện tính

trạng ở sinh vật là

Câu 16: Ở một loài thực vật, gen A quy định cây cao, gen a cây thấp; gen B quy định quả đỏ,

gen b quả trắng Các gen di truyền độc lập Đời con lai có một loại kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16 Kiểu gen của các cây bố mẹ là

A AaBb x AaBb B AaBb x Aabb C Aabb x AaBB D AaBB x aaBb

Câu 17: Gen đa hiệu là hiện tượng :

A một gen có khả năng làm tăng cường hoạt động của gen khác

B các gen tương tác để qui định các tính trạng khác nhau

C nhiều gen quy định một tính trạng D một gen đồng thời qui định nhiều tính trạng

Câu 18: Trong quy luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng

tương phản thì số loại kiểu gen ở F2 là:

Câu 19: Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ liên quan với trường hợp nào dưới đây?

Câu 20: Menđen đã giải thích định luật phân li bằng

A sự phân li ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân

B hiện tượng phân li của các cặp NST trong nguyên phân

Câu 21: Một NST có trình tự các gen là AB*CDEFGH ( dấu * biểu hiện cho tâm động ) Sau

đột biến, trình tự các gen trên NST này là AB *CFEDGH Đây là dạng đột biến:

A Chuyển đoạn NST B Đảo đoạn NST C Lặp đoạn NST D Mất đoạn NST

Câu 22: Trường hợp mỗi alen trội ( bất kể thuộc lôcut nào ) đều làm tăng sự biểu hiện kiểu

hình lên một chút ít là kiểu tương tác

Câu 23: Thể một nhiễm kép có bộ nhiễm sắc thể thuộc dạng

Trang 7

MÃ ĐỀ: 312 Câu 24: Trong tế bào sinh dục của châu chấu đực có

Câu 25: Trong quá trình giảm phân ở thể có kiểu gen Ab/aB đã xảy ra hoán vị gen với tần số

là 32% Tỉ lệ giao tử Ab là:

Câu 26: Gen phân mảnh là gen

Câu 27: Khi cho giao phấn 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa trắng và hoa trắng với nhau, F1

được toàn đậu hoa đỏ, F2 thu được 9/16 hoa đỏ : 7/16 hoa trắng Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu

B - TỰ CHỌN: Chỉ được làm một trong hai phần!

1 - Dành cho chương trình cơ bản: ( 6 câu )

Câu 28: Ở cà chua, gen A qui định tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a qui định

quả vàng Nếu thế hệ P tứ bội có kiểu gen AAAa x Aaaa, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là

Câu 29: Nếu một chạc sao chép chữ Y có 25 đoạn Okazaki thì số đoạn Okazaki của đơn vị tái

bản chứa chạc sao chép chữ Y này là

Câu 30: Hạt phấn của loài A có n = 5 nhiễm sắc thể thụ phấn cho noãn của loài B có n = 7

nhiễm sắc thể Cây lai dạng song nhị bội có số nhiễm sắc thể là:

Câu 31: Ở ruồi giấm, gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST X Alen quy định mắt

đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định mắt trắng Lai ruồi cái mắt trắng với ruồi đực mắt đỏ, nếu không có đột biến xảy ra thì F1 thu được:

Câu 32: Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẽ, các gen trội là trội hoàn

toàn, phép lai AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbccD- ở đời con là:

Câu 33: Ở cà chua, gen A qui định tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a qui định

quả vàng Khi lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng đời lai F2 thu được

2 - Dành cho chương trình nâng cao: ( 6 câu )

Trang 8

MÃ ĐỀ: 312 Câu 34: Ở đậu Hà-Lan, bộ NST 2n = 14, có bao nhiêu thể tam nhiễm kép khác nhau có thể

hình thành?

Câu 35: Số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội của một loài 2n = 12 Số lượng nhiễm sắc thể có

thể dự đoán ở thể tứ nhiễm là

Câu 36: Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen A và a,

người ta thấy số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 16% Tỷ lệ % số cá thể có kiểu gen dị hợp trong quần thể này là

Câu 37: Một nhiễm sắc thể có 30 nuclêôxôm, nhiễm sắc thể có số lượng phân tử histon là

Câu 38: Một tế bào mầm nguyên phân 4 lần tạo ra tổng số nhiễm sắc thể trong các tinh

nguyên bào là 144 đó là dạng đột biến dị bội

Câu 39: Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẻ, các gen trội là trội hoàn

toàn phép lai AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỷ lệ kiểu hình A- bbC- D- ở đời con là

……… Hết ………

Trang 9

MA TRẬN THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 201O – 2011

ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ: 311

ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ: 312

Ngày đăng: 30/10/2013, 03:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w