1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích báo cáo tài chính TXKTTC

75 143 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 80,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chỉ tiêu có thể sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa tài sản với nguồn hình thành tài sản là Hệ số nợ so với tài sản, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số tài trợ.. Vì: Xem xé

Trang 1

Phân tích báo cáo tài chính TXKTTC

Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là:

Chọn một câu trả lời

A) từng báo cáo tài chính Không đúng

B) phân tích kết quả kinh doanh Đúng

C) nhóm chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính Không đúng

D) nhóm chỉ tiêu Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: phân tích kết quả kinh doanh

Vì: Phân tích kết quả kinh doanh là một nội dung phân tích chuyên sâu, cung cấp cho người sử dụng thông tin kết quả mà doanh nghiệp đạt được trên các chỉ tiêu chủ yếu như doanh thu, lợi nhuận…

Trị số của chỉ tiêu “Số lần luân chuyển vốn chủ sở hữu” (ET) và “Sức sinh lợi của doanh thu thuần” (ROS) lần lượt có cặp giá trị nào sau đây khi số liệu ở Công ty

Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng):

1 Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600

2 Tài sản bình quân: 91.500

3 Doanh thu thuần: 489.000

4 Lợi nhuận sau thuế: 9.150

Trang 2

Trị số của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” (ROA) và “Sức sinh lợi của doanh thu thuần” (ROS) lần lượt có cặp giá trị nào sau đây khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng):

1 Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600

2 Tài sản bình quân: 91.500

3 Doanh thu thuần: 489.000

4 Lợi nhuận sau thuế: 9.150

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về

tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền trong kỳ của doanh nghiệp Vì: Bản chất Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp, cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền trong kỳ của doanh nghiệp cho

Trang 3

các đối tượng sử dụng Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1 Khái niệm và mục đích phân tích (BG, trang 3).

Biểu hiện rõ nét và cao độ nhất khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là khả năng sinh lợi của

vốn chủ sở hữu Vì: Mọi hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành suy cho cùng cũng nhằm mục đích nâng cao hiệu quả vốn đầu tư của chủ sở hữu Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1 Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi (BG, trang 111)

Các chỉ tiêu có thể sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa tài sản với nguồn hình thành tài sản là

Hệ số nợ so với tài sản, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số tài trợ Vì: Xem xét cấu trúc riêng rẽ của từng mảng tài sản và nguồn hình thành tài sản cần phân tích mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn để thấy được chính sách

sử dụng vốn của doanh nghiệp Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3 Phân tích MQH cơ cấu tài sản và nguồn hình thành nên tài sản (BG, trang 62)

Các phương thức tiếp cận báo cáo tài chính là

Tiếp cận từng báo cáo tài chính, tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát, tiếp cận theo chuyên đề Vì: Tùy theo mục đích của người sử dụng thông tin có thể tiếp cận báo cáo tài chính: theo từng báo cáo tài chính để xem xét, phân tích nội dung của các chỉ tiêu phản ánh trên từng báo cáo tài chính cũng như mối liên hệgiữa các chỉ tiêu phản ánh trên từng báo cáo tài chính; tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát nhằm nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những mặt chủ yếu nhất; tiếp cận theo chuyên đề nhằm cung cấp cho người sử dụng các thông tin đầy đủ về một hay một số khía cạnh mà họ quan tâm Tham khảo: Bài 1, mục 1.3 Phương thức tiếp cận báo cáo tài chính (BG, trang 16)

Chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua chỉ tiêu nào sau đây

Hệ số nợ so với tổng tài sản Vì: Chỉ tiêu “Hệ số nợ so với tổng tài sản” cho biết một đồng tài sản được tài trợ bởi mấy đồng nợ phải trả Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn (BG, trang 57)

Chỉ tiêu được dùng khi đánh giá khái quát hiệu năng sử dụng tài sản ngắn hạn là

số lần luân chuyển và thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn Vì: Hiệu năng sử dụng tài sản ngắn hạn được thể hiện qua chỉ tiêu “Số lần luân chuyển của tài sản ngắn hạn” và “Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn” Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.4 Phân tích hiệu năng sử dụng tài sản ngắn hạn (BG, trang 102)

Chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn” cho biết

Trang 4

một đồng nợ dài hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản dài hạn Vì: Căn cứ vàocông thức tính chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn” Tham khảo: Bài

4, mục 4.2.3 Phân tích khả năng thanh toán dài hạn (BG, trang 84)

Chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” được xác định bằng công thức sau

Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn Vì: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đáp ứng nợ ngắn hạn (là khoản nợ có thời gian thanh toán trong vòng 1 năm) bằng tài sản ngắn hạn (là những tài sản có thời gian luân chuyển trong vòng 1 năm) Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn (BG, trang 82)Chỉ tiêu ROA của Công ty Y trong năm (N-1) là 0,15 lần, trong năm N là 0,2 lần Tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu này năm N so với năm (N-1) là

+ 1 lần và + 20% Vì: Mức biến động của TAT kỳ phân tích so với kỳ gốc = 6 – 5

= + 1 (lần) Tốc độ tăng trưởng của TAT kỳ phân tích so với kỳ gốc =

[(6-5)/5]x100 = +20% Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phân tích hiệu năng sử dụng tổng tài sản (BG, trang 99)

Chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản” (TAT) tại Công ty K trong năm (N-1) là 10 lần, trong năm N là 15 lần Mức biến động của chỉ tiêu này kỳ phân tích so với kỳgốc là

+ 5 lần Vì: Mức độ biến động của TAT giữa kỳ ts so với kỳ gốc = 15 – 10 = + 5 (lần) Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phân tích hiệu năng sử dụng tổng tài sản (BG, trang 99)

Chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản” (TAT) tại Công ty K trong năm (N-1) là 10 lần, trong năm N là 15 lần Mức biến động của chỉ tiêu này kỳ phân tích so với kỳgốc là

Trang 5

+ 5 lần Vì: Mức độ biến động của TAT giữa kỳ ts so với kỳ gốc = 15 – 10 = + 5 (lần) Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phân tích hiệu năng sử dụng tổng tài sản (BG, trang 99).

Công thức “Hệ số khả năng thanh toán nhanh” được xác định

(Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn Vì: Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho (là loại tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền chậm nhất) Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn (BG, trang 82)

Công thức “Hệ số nợ so với tài sản” được xác định bằng

Nợ phải trả/Tổng tài sản Vì: Hệ số này cho biết chính sách sử dụng nợ phải trả

để tài trợ tài sản Nói cách khác, một đồng tổng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ mấy đồng nợ phải trả Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3 Phân tích mối quan

hệ giữa tài sản và nguồn hình thành nên tài sản (BG, trang 62)

Công thức tính chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền” được xác định

dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh/Tổng số nợ ngắn hạn bình quân Vì: Hệ số cho biết một đồng nợ ngắn hạn phải trả bình quân trong kỳ của doanh nghiệp được bảo đảm bởi mấy đồng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán (BG, trang 78)

Công thức tính chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn” được xác địnhTài sản dài hạn/Nợ dài hạn Vì: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đáp ứng nợ dài hạnbằng tài sản dài hạn Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.3 Phân tích khả năng thanh toán dài hạn (BG, trang 85)

Công thức tính chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” được xác định bằng

Tổng số tài sản/Nợ phải trả Vì: Hệ số thanh toán tổng quát cho biết một đồng nợphải trả của doanh nghiệp được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản Tham khảo: Bài

4, mục 4.2.1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán (BG, trang 77)

Công thức tính chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời” được xác định bằngTiền và các khoản tương đương tiền/Nợ ngắn hạn Vì: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đáp ứng ngay các khoản nợ ngắn hạn Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn (BG, trang 83)

Trang 6

Công thức tính chỉ tiêu “Hệ số nợ” (“Hệ số nợ so với tài sản”) được xác định bằng

Nợ phải trả/Tổng tài sản Vì: Hệ số nợ là chỉ tiêu phản ánh mức độ tham gia tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng nợ phải trả, cho biết một đồng tài sản được tài trợ bởi mấy đồng nợ phải trả Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.3 Phân tích khả năng thanh toán dài hạn (BG, trang 86)

Công thức tính chỉ tiêu “Hệ số tài trợ” là

Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản Vì: Hệ số tài trợ cho biết một đồng tài sản được tài trợ bởi mấy đồng vốn chủ sở hữu Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành nên tài sản (BG, trang 62)

Công thức tính chỉ tiêu “Tỷ trọng hàng tồn kho chiếm trong tổng tài sản” được xác định l

(Hàng tồn kho/ Tổng TS) x 100 Vì: Chỉ tiêu này cho biết bộ phận hàng tồn kho chiếm bao nhiêu % trong tổng tài sản của doanh nghiệp Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2 Phân tích cơ cấu tài sản (BG, trang 59)

Công ty G có tài liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): 1 Tài sản bình quân: 91.500 2 Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 3 Doanh thu thuần: 489.000 4 Lợi nhuận sau thuế: 9.150 Chỉ tiêu ROA có trị số là:

0,1 lần Vì: ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tài sản bình quân = 9.150/91.500 = 0,1 (lần) Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.2.3 Phân tích khả năng sinh lợi của tài sản (BG,trang 122)

Công ty G có tài liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): 1 Tài sản bình quân: 92.500 2 Vốn chủ sở hữu bình quân: 37.000 3 Doanh thu thuần: 479.000 4 Lợi nhuận sau thuế: 9.250 Chỉ tiêu ROE có trị số là:

0,25 lần Vì: ROE = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân =

9.250/37.000 = 0,25 (lần) Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1 Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi (BG, trang 111)

Công ty H có tài liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng):

1 Tiền hàng bán chịu: 27.900

2 Tiền hàng mua chịu: 22.950

3 Nợ phải thu bình quân: 1.550

4 Nợ phải trả bình quân: 2.550

Số lần thanh toán tiền hàng là:

9 lần

Vì: 22950/2550=9

Trang 7

Công ty Q có tài liệu trong năm (N-1) và năm N lần lượt như sau (đơn vị tính: triệu đồng):

5, mục 5.2.3 Phân tích hiệu năng sử dụng tổng tài sản (BG, trang 99)

Công ty Q có tài liệu trong năm (N-1) và năm N lần lượt như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tài sản bình quân: 100.000 và 120.000 Doanh thu thuần: 500.000

và 720.000 Mức ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần đến chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản” (TAT) có trị số là:

+ 1,83 lần Vì: Mức ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần được xác định bằng

kỹ thuật thay thế liên hoàn = 720.000/120.000 – 500.000/120.000 = + 1,83 (lần) Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phân tích hiệu năng sử dụng tổng tài sản (BG, trang 100)

Công ty Q có tài liệu trong năm (N-1) và năm N lần lượt như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tài sản ngắn hạn bình quân: 100.000 và 150.000 Doanh thu thuần: 800.000 và 1.350.000 Số lần luân chuyển tài sản ngắn hạn năm (N-1) và năm N lần lượt có trị số là:

8 lần và 9 lần Vì: Số lần luân chuyển tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần/Tài sản ngắn hạn bình quân Năm (N-1) = 800.000/100.000 = 8 (lần) Năm N = 1.350.000/150.000 = 9 (lần) Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.4 Phân tích hiệu năng

sử dụng tài sản ngắn hạn (BG, trang 102)

Trang 8

Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được tính toán bằng

Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp Vì: Cơ cấu tài sản phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1 Cấu trúc TC (BG, trang 48)

Doanh thu bán hàng của Công ty X trong tháng (T – 1) là 150 tỷ đồng, trong tháng T là 120 tỷ đồng Biến động về quy mô của chỉ tiêu này kỳ phân tích so với kỳ gốc là

– 30 tỷ đồng Vì: Mức độ biến động về qui mô của doanh thu bán hàng giữa kỳ phân tích (tháng T) với kỳ gốc [tháng (T – 1)]: 120 – 150 = – 30 (tỷ đồng) Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.1 So sánh (BG, trang 26)

Doanh thu bán hàng của Công ty X trong tháng (T – 1) là 150 tỷ đồng, trong tháng T là 120 tỷ đồng Biến động về quy mô của chỉ tiêu này kỳ phân tích so với kỳ gốc là

– 30 tỷ đồng Vì: Mức độ biến động về qui mô của doanh thu bán hàng giữa kỳ phân tích (tháng T) với kỳ gốc [tháng (T – 1)]: 120 – 150 = – 30 (tỷ đồng) Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.1 So sánh (BG, trang 26)

Doanh thu bán hàng của Công ty X trong tháng (T – 1) là 150 tỷ đồng, trong tháng T là 120 tỷ đồng Biến động về quy mô của chỉ tiêu này kỳ phân tích so với kỳ gốc là

– 30 tỷ đồng Vì: Mức độ biến động về qui mô của doanh thu bán hàng giữa kỳ phân tích (tháng T) với kỳ gốc [tháng (T – 1)]: 120 – 150 = – 30 (tỷ đồng) Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.1 So sánh (BG, trang 26)

Đánh giá khái quát tình hình biến động khả năng tạo doanh thu của tài sản qua chỉ tiêu TAT được tiến hành bằng cách nào sau đây

Xác định sự biến động về quy mô và tốc độ của chỉ tiêu TAT giữa kỳ phân tích và

kỳ gốc Vì: Đánh giá khái quát tình hình biến động khả năng tạo doanh thu của tài sản được tiến hành bằng cách tính ra và so sánh chỉ tiêu TAT giữa kỳ phân tích với kỳ gốc cả về số tuyệt đối và số tương đối Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phân tích hiệu năng sử dụng tổng tài sản (BG, trang 99)

Đánh giá khái quát tình hình tài chính bao gồm đánh giá về

Huy động vốn, độc lập tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi Vì: Đánh giá khái quát tình hình tài chính nhằm đưa ra những nhận xét sơ bộ về tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh như: mức độ độc lập về mặt

Trang 9

tài chính; tình hình huy động vốn, khả năng thanh toán; khả năng sinh lợi Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.3 Tiếp cận theo nội dung (BG, trang 18).

Đánh giá khái quát tình hình tài chính là một nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo

nội dung Vì: Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc đánh giá theo chuyên

đề, sử dụng dữ liệu của nhiều báo cáo tài chính khác nhau Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.3 Tiếp cận theo nội dung (BG, trang 18)

Đâu là nhân tố cuối cùng ảnh hưởng đến sự biến động của chỉ tiêu thời gian luânchuyển của tài sản ngắn hạn giữa kỳ phân tích với kỳ gốc

doanh thu thuần Vì: có ba nhân tố ảnh hưởng đến thời gian luân chuyển của tài sản ngắn hạn là: Thời gian kỳ nghiên cứu, tài sản ngắn hạn bình quân và doanh thu thuần Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.4 Phân tích hiệu năng sử dụng tài sản ngắn hạn (BG, trang 102)

Để đánh giá mức độ đạt được của chỉ tiêu nghiên cứu so với kỳ gốc, cần sử dụng

kỹ thuật so sánh bằng cách nào sau đây

Số tương đối giản đơn Vì: Để đánh giá mức độ đạt được của chỉ tiêu nghiên cứu

so với kỳ gốc, cần sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tương đối giản đơn Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2 Chi tiết chỉ tiêu (BG, trang 26)

Để phân tích cơ cấu nguồn vốn, kỹ thuật phân tích được sử dụng là

Kỹ thuật so sánh Vì: Phân tích cơ cấu nguồn vốn được thực hiện bằng cách tính

ra và so sánh tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1 Cấu trúc tài chính (BG, trang 48)

Để xác định mức độ biến động về qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu, cần tiến hành

so sánh trị số nào sau đây của chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc

Trị số tuyệt đối Vì: Để xác định mức độ biến động về qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu, cần tiến hành so sánh trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.1 So sánh (BG, trang 26)

Đối tượng của phân tích báo cáo tài chính là

Hệ thống chỉ tiêu tài chính phản ánh trên các báo cáo tài chính cùng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính hoặc giữa các báo cáo tài chính với nhau Vì: Thông tin phản ánh trên báo cáo tài chính chỉ là những “thông tin tĩnh”, rời rạc, phản ánh qui mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, dòng tiền

mà chưa phản ánh được bản chất và xu hướng biến động của từng đối tượng nên

Trang 10

chưa thể là căn cứ để các nhà quản lý ra quyết định quản trị được Nên phân tíchbáo cáo tài chính phải đi vào phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính phản ánh trên các báo cáo tài chính, đồng thời phải phân tích mối liên hệ của các chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính hoặc giữa các báo cáo tài chính với nhau để thấy được bản chất và xu hướng, nhịp điệu tăng trưởng cũng như tình hình và an ninh tài chính, đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi, hiệu quả kinh doanh và triển vọng của doanh nghiệp Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2 Đối tượng phân tích (BG, trang 16).

“Hệ số nợ so với tài sản” có thể có trị số nào sau đây

≤ 1 và > 1 Vì: Căn cứ vào công thức xác định chỉ tiêu, khi nợ phải trả ≤ tổng tài sản (xảy ra khi vốn chủ sở hữu ≥ 0), trị số chỉ tiêu “Hệ số nợ so với tài sản” sẽ ≤

1 Ngược lại, khi nợ phải trả > tổng tài sản (xảy ra khi vốn chủ sở hữu < 0), chỉ tiêu này sẽ có trị số > 1 Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành nên tài sản (BG, trang 62)

“Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn” = 1,2 có nghĩa là

một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi 1,2 đồng tài sản ngắn hạn Vì: Hệ số thanh toán ngắn hạn cho biết một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn (BG, trang 82)

Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng trong doanh nghiệp gồm

Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ Vì: Theo Chế độ báo cáo tài chính hiện hành (Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 về hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp của Bộ trưởng Bộ Tài chính), hệ thống báo cáo tài chính áp dụng trong các doanh nghiệp bao gồm hệ thống báo cáo tàichính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.3 Dữ liệu phân tích (BG, trang 4)

Hệ thống Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp gồm

Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu

chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính Vì: Theo Chế độ báo cáo tài chính hiện hành hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng trong các doanh

nghiệp bao gồm 4 báo cáo bắt buộc là Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.3 Dữ liệu phân tích (BG, trang 4)

Hiệu quả hoạt động được đo bằng đại lượng nào sau đây trên một đơn vị yếu tố đầu vào hoặc một đơn vị doanh thu

Trang 11

lợi nhuận Vì: Hiệu quả hoạt động được đo bằng lượng lợi nhuận mang lại trên một đơn vị chi phí đầu vào hay một đơn vị doanh thu Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.2 Ý nghĩa phân tích (BG, trang 90).

Hiệu suất hoạt động thể hiện mối quan hệ tương quan giữa

kết quả đầu ra với yếu tố đầu vào Vì: Hiệu suất hoạt động phản ánh kết quả hoạt động mà doanh nghiệp có thể đạt được khi sử dụng các yếu tố đầu vào và được đo bằng kết quả đầu ra thu được với lượng yếu tố đầu vào sử dụng để tạo

ra kết quả đó Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.1 Hiệu năng hoạt động (BG, trang 90).Khả năng sinh lợi là chỉ tiêu phản ánh đại lượng nào sau đây mà doanh nghiệp

có thể thu được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hay trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả kinh doanh

Lợi nhuận Vì: Khả năng sinh lợi là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hay trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả kinh doanh Tham khảo: Bài 6, mục 6.1.1 Khả năng sinh lợi (BG, trang 110)

Khi các nhân tố và chỉ tiêu có quan hệ với nhau dưới dạng tích số thì kỹ thuật được áp dụng thích hợp là

Số chênh lệch và thay thế liên hoàn Vì: Kỹ thuật thay thế liên hoàn và kỹ thuật

số chênh lệch đều là các dạng khác nhau của kỹ thuật loại trừ Các kỹ thuật này đều áp dụng được trong trường hợp quan hệ giữa chỉ tiêu nghiên cứu với các nhân tố ảnh hưởng là quan hệ tích số Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.3 Loại trừ (BG,trang 29)

Khi doanh nghiệp có cơ cấu nợ dài hạn trong nguồn vốn huy động thêm từ bên ngoài cao, tức là

doanh nghiệp đó đã huy động được những nguồn vốn ổn định và lâu dài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh Vì: Nợ vay dài hạn là các khoản nợ có thời gian thanh toán trên 1 năm do vậy có tính ổn định là lâu dài khi tài trợ cho hoạt động kinh doanh Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn (BG, slile 57)

Khi dùng mô hình Dupont để biến đổi chỉ tiêu ROE, khi đó có hai nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu này là

Nhân tố ROS và ET Vì: Xuất phát từ công thức gốc ban đầu xác định chỉ tiêu ROE, sau khi sử dụng mô hình Dupont để biến đổi, khi đó chỉ tiêu ROE được xác định bằng hai nhân tố: Sức sinh lợi của doanh thu thuần (ROS) nhân (x) với Số

Trang 12

lần luân chuyển vốn chủ sở hữu (ET) Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.6 Mô hình Dupont (BG, trang 34).

Khi phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của chỉ tiêu Số lần luân chuyển tài sản (TAT) thì nhân tố được xem xét đầu tiên là

tổng tài sản bình quân Vì: Khi áp dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn để xem xét ảnh hưởng của các nhân tố thì các nhân tố này phải được sắp xếp theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phân tích hiệu năng sử dụng tổng tài sản (BG, trang 99)

Khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn cao, doanh nghiệp sẽ

Có khả năng độc lập tài chính cao, không bị sức ép về các khoản công nợ hay cóthể tự chủ về tài chính Vì: Vốn chủ sở hữu là vốn của các chủ sở hữu, không phải là nợ Do vậy nếu tỷ trọng cao, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp

sẽ cao Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn (BG, trang 57).Khi xác định xu hướng tăng trưởng của chỉ tiêu nghiên cứu sẽ cố định trị số chỉ tiêu

ở kỳ gốc Vì: Phải cố định trị số chỉ tiêu ở kỳ gốc mới có thể xác định được chỉ tiêu “Tốc độ tăng trưởng định gốc của chỉ tiêu nghiên cứu” Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.1 So sánh (BG, trang 27)

Kỹ thuật loại trừ sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính bao gồm kỹ thuật nàosau đây

Kỹ thuật thay thế liên hoàn và kỹ thuật số chênh lệch Vì: Kỹ thuật loại trừ sử dụng trong phân tích BCTC được sử dụng bằng cả kỹ thuật thay thế liên hoàn và

kỹ thuật số chênh lệch Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.3 Loại trừ (BG, trang 29)

Kỹ thuật nào sau đây được dùng để phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của chỉ tiêu Số lần luân chuyển tài sản (TAT)

Kỹ thuật thay thế liên hoàn Vì: Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của TAT được xác định theo kỹ thuật thay thế liên hoàn Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Phân tích hiệu năng sử dụng tổng tài sản (BG, trang 99)

Kỹ thuật so sánh chỉ cần lưu ý đến

điều kiện so sánh được của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu; gốc so sánh,các dạng so sánh chủ yếu và hình thức so sánh Vì: Đây là những nội dung chínhcủa kỹ thuật so sánh Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.1 So sánh (BG, trang 26)

Trang 13

Loại hình phân tích nào sau đây không thuộc về phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo nhóm chỉ tiêu khái quát theo

Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh Vì: Việc tiếp cận theo các nhóm chỉ tiêu khái quát được thực hiện bằng cách thông qua hệ thống chỉ tiêu được xác định dựa trên cơ sở dữ liệu của báo cáo tài chính để nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những mặt chủ yếu nhất như: khả năng thanh toán, cấu trúc tài chính, năng lực hoạt động, khả năng sinh lợi, giá trị thị trường và tốc độ tăng trưởng Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.2 Tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát (BG, trang 17)

Mục đích của việc phân tích cơ cấu nguồn vốn là

xem xét, đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn tại thời điểm hiện tại (hay

kỳ phân tích) và xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn giữa kỳ phân tích với

kỳ gốc Vì: Thông qua cơ cấu nguồn vốn hiện tại và xu hướng biến động về cơ cấu, người sử dụng thông tin có thể đánh giá được chính sách huy động vốn, mức độ độc lập tài chính, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ sở hữu, chủ nợ,… về số tài sản hình thành từ nguồn vốn của họ Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn (BG, trang 49)

Mục đích của việc phân tích cơ cấu tài sản là

Xem xét, đánh giá tính hợp lý của cơ cấu tài sản tại thời điểm hiện tại (hay kỳ phân tích) và xu hướng biến động của cơ cấu tài sản giữa kỳ phân tích với kỳ gốc Vì: Thông qua xem xét cơ cấu tài sản hiện tại và xu hướng biến động của cơcấu tài sản, người sử dụng thông tin có thể đánh giá được tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2 Phân tích cơ cấu tài sản (BG, trang 57)

Mức độ biến động tăng (+) hay giảm (-) của từng chỉ tiêu phản ánh khái quát khả năng sinh lợi kỳ phân tích so với kỳ gốc được xác định bằng

trị số của từng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kỳ phân tích trừ trị số của từng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kỳ gốc Vì: Mức độ biến động tăng (+) hay giảm (-) của chỉ tiêu phản ánh qui mô biến động và tốc độ biến động (tăng, giảm) giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc Qui mô biến động được xác định theo kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1 Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi (BG, trang 111)

Nếu trị số của chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản ngắn hạn” kỳ phân tích lớn hơn kỳ gốc và trị số chỉ tiêu “Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn” kỳ phân tích nhỏ hơn kỳ gốc, chứng tỏ

Trang 14

hiệu năng sử dụng tài sản ngắn hạn tăng lên Vì: Nếu trị số của chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản ngắn hạn” kỳ phân tích lớn hơn kỳ gốc và trị số chỉ tiêu

“Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn” kỳ phân tích nhỏ hơn kỳ gốc, chứng tỏ hiệu năng sử dụng tài sản ngắn hạn tăng lên Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.4 Phântích hiệu năng sử dụng tài sản ngắn hạn (BG, trang 102)

Nhóm chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính cho biết

cơ cấu tài sản, nguồn vốn của và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn Vì: Nhóm chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính cho biết cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn mà qua đó, người sử dụng thông tin có thể nhận biết được chính sách huy động và sử dụng vốn, mức độ độc lập tài chính, sự phù hợp của cơ cấu tài sản đầu tư Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.2 Tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát (BG, trang 17)

Nhóm chỉ tiêu phản ánh giá trị thị trường cho biết

Giá cổ phiếu, lợi nhuận, dòng tiền, giá trị sổ sách của doanh nghiệp, thể hiện rủi

ro và tiềm năng phát triển trong tương lai Vì: Nhóm chỉ tiêu phản ánh giá trị thị trường cho biết giá cổ phiếu, lợi nhuận, dòng tiền, giá trị sổ sách của doanh nghiệp, thể hiện rủi ro và tiềm năng phát triển trong tương lai Một doanh nghiệp

có khả năng thanh toán, năng lực hoạt động, khả năng sinh lợi tốt, giá trị thị trường của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.2 Tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát (BG, trang 17)

Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi cho biết

Khả năng tạo lợi nhuận của tài sản, nguồn vốn, doanh thu Vì: Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi được sử dụng để đo lường khả năng tạo lợi nhuận của tài sản, nguồn vốn, doanh thu Nói cách khác, nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.2 Tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát (BG, trang 17)

Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán cho biết

Mức độ đáp ứng các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Vì: Khả năng thanh toán phản ánh mức độ đáp ứng các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.2 Tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát (BG, trang 17).Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động cho biết

Chất lượng quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn Vì: Vì năng lực hoạt động phản ánh kết quả hoạt động mà doanh nghiệp có thể đạt được khi sử dụng các yếu tố đầu vào trong hoạt động kinh doanh Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.2 Tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát (BG, trang 17)

Trang 15

Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng cho biết

Tình hình, xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng của doanh nghiệp trên các mặt chủ yếu như doanh thu, lợi nhuận Vì: Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng

trưởng cho biết tình hình, xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng của doanh nghiệp trên các mặt chủ yếu như doanh thu, lợi nhuận Qua đó, người sử dụng thông tin

có thể đánh giá được mức độ bền vững trong tăng trưởng của doanh nghiệp Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.2 Tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát (BG, trang 17)

Nội dung của chỉ tiêu “Hệ số giữa nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu” cho biếtứng với một đồng vốn chủ sở hữu tham gia tài trợ tài sản của doanh nghiệp thì

có mấy đồng nợ phải trả đồng tài trợ Vì: Căn cứ vào công thức xác định chỉ tiêu.Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.3 Phân tích khả năng thanh toán dài hạn (BG, trang 86)

Nội dung của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền” cho biếtmột đồng nợ ngắn hạn phải trả bình quân trong kỳ của doanh nghiệp được bảo đảm bởi mấy đồng tiền và các khoản tương đương tiền lưu chuyển thuần từ hoạtđộng kinh doanh Vì: Căn cứ vào công thức xác định chỉ tiêu, cho biết với dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ, doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ ngắn hạn (kể cả nợ dài hạn đến hạn trả) phải trả hay không Nói cách khác, một đồng nợ ngắn hạn bình quân trong kỳ được bảo đảm bởi mấy đồng tiền và tương đương tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán (BG, trang 78)

Nội dung của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” cho biết

Một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn Vì: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn (BG, trang 82)

Nội dung của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời” cho biết

một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tiền và các khoản tương đương tiền Vì: Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh mức độ đáp ứng ngay các khoản nợ ngắn hạn Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn (BG, trang 83)

Nội dung phân tích nào sau đây thuộc phân tích tình hình thanh toán

Phân tích xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng, nợ phải thu, nợ phải trả Vì: Phân tích tình hình thanh toán cung cấp cho người sử dụng thông tin không những

Trang 16

biết được tình hình chiếm dụng (hay bị chiếm dụng) trong hoạt động thanh toán,tốc độ thanh toán mà còn cho biết xu hướng, nhịp điệu tăng trưởng của nợ phải thu, nợ phải trả theo thời gian Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.3 Tiếp cận theo nội dung (BG, trang 18).

Phần mẫu số ở công thức để xác định sức sinh lợi cơ bản của tài sản (BEPR) làTài sản bình quân Vì: Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp đều tham gia tạo nên lợinhuận Vì thế, nếu sử dụng số tài sản đầu kỳ, giữa kỳ hay cuối kỳ đều không chính xác nên phải sử dụng giá trị tài sản bình quân Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1 Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi (BG, trang 111)

Phần mẫu số ở công thức để xác định sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) làvốn chủ sở hữu bình quân Vì: Toàn bộ số vốn chủ sở hữu đều tham gia tạo nên lợi nhuận Vì thế, nếu sử dụng số vốn chủ sở hữu đầu kỳ, giữa kỳ hay cuối kỳ đềukhông chính xác nên phải sử dụng vốn chủ sở hữu bình quân Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1 Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi (BG, trang 111)

Phần “Tài sản” của Bảng cân đối kế toán phản ánh nội dung gì

Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Vì: Theo Chế độ báo cáo tài chính hiện hành(Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 về hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp của Bộ trưởng Bộ Tài chính), phần “Tài sản” của Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng giá trị của toàn bộ tài sản hiện có tại thời điểm báo cáo của

DN, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.3

Dữ liệu phân tích (BG, trang 4)

Phân tích báo cáo tài chính bao gồm

phân tích kế toán và phân tích tài chính Vì: Nội dung phân tích báo cáo tài chínhbao gồm phân tích dưới góc độ kế toán (gọi tắt là phân tích kế toán) và phân tích dưới góc độ tài chính (gọi tắt là phân tích tài chính) Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1 Nội dung phân tích (BG, trang 15)

Phân tích Báo cáo tài chính là mối quan tâm của

nhiều nhóm người khác nhau Vì: Mục đích của phân tích báo cáo tài chính là cung cấp thông tin cho các đối tượng khác nhau như: Ban giám đốc, các cổ đông, những người cho vay, các đại lý… Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1 Khái niệm

và mục đích phân tích (BG, trang 3)

Phân tích cân bằng tài chính bao gồm phân tích

Tình hình bảo đảm vốn kinh doanh theo mức độ an toàn và mức độ ổn định của nguồn tài trợ Vì: Phân tích cân bằng tài chính là phân tích tình hình đảm bảo

Trang 17

vốn cho hoạt động kinh doanh theo mức độ an toàn và mức độ ổn định của nguồn tài trợ Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.3 Tiếp cận theo nội dung (BG, trang 18).

Phân tích cân bằng tài chính là một nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo

nội dung Vì: Phân tích cân bằng tài chính là phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh trên khía cạnh an toàn và ổn định của nguồn tài trợ

Vì vậy phân tích cân bằng tài chính là một nội dung khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề (nội dung) Tham khảo:Bài 1, mục 1.3.3 Tiếp cận theo nội dung (BG, trang 18)

Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm các nội dung sau

Phân tích cơ cấu nguồn vốn, phân tích cơ cấu tài sản, Phân tích mối quan hệ giữa cơ cấu nguồn vốn và tài sản Vì: Cấu trúc tài chính theo nghĩa rộng bao gồm cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2 Ý nghĩa phân tích (BG, trang 48)

Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp là một nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo

nội dung Vì: Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích theo chuyên đề (nội dung), bao gồm phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn, phân tích mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn Tham khảo:Bài 1, mục 1.3.3 Tiếp cận theo nội dung (BG, trang 18)

Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp nhằm nêu ra nhận xét về

chính sách huy động vốn và chính sách sử dụng vốn Vì: Phân tích cơ cấu nguồn vốn cung cấp thông tin về chính sách huy động vốn, còn phân tích mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn cho biết chính sách sử dụng vốn Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.3 Tiếp cận theo nội dung (BG, trang 18)

Phân tích kết quả kinh doanh bao gồm phân tích về

doanh thu, tổng thu nhập, lợi nhuận Vì: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện qua doanh thu, tổng thu nhập, lợi nhuận Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.3 Tiếp cận theo nội dung (BG, trang 18)

Phân tích kết quả kinh doanh là một nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo

Nội dung Vì: Phân tích kết quả kinh doanh là phân tích kết quả được tạo ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, phân tích kết quả kinh

Trang 18

doanh là một nội dung khi tiếp cận báo cáo tài chính theo nội dung Tham

khảo:Bài 1, mục 1.3.3 Tiếp cận theo nội dung (BG, trang 18)

Phân tích khả năng sinh lợi bao gồm các nội dung phân tích về khả năng sinh lợi của

Tài sản, vốn chủ sở hữu, chi phí, bộ phận Vì: Phân tích khả năng sinh lợi là phân tích khả năng tạo lợi nhuận trên các khía cạnh như:tài sản, nguồn vốn, chi phí,

bộ phận Vì vậy, phân tích khả năng sinh lợi là một nội dung khi tiếp cận báo cáo tài chính theo nội dung Tham khảo:Bài 1, mục 1.3.3 Tiếp cận theo nội dung (BG, trang 18)

Phân tích khả năng thanh toán theo thời gian sẽ cung cấp thông tin cho người sửdụng biết về

năng lực thanh toán trước mắt và năng lực thanh toán lâu dài của doanh nghiệp.Vì: Nội dung phân tích khả năng thanh toán theo thời gian bao gồm phân tích năng lực thanh toán trước mắt (năng lực thanh toán ngay) và phân tích năng lựcthanh toán lâu dài (năng lực thanh toán trong thời gian tới) của doanh nghiệp Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.4 Phân tích khả năng thanh toán theo thời gian (BG, trang 86)

Phân tích rủi ro tài chính bao gồm các nội dung phân tích rủi ro về

Khả năng thanh toán, thu hồi nợ, dòng tiền, tỷ giá, hiệu quả kinh doanh, hiệu năng hoạt động, phá sản, sử dụng đòn bẩy tài chính Vì: Phân tích rủi ro tài chính

là việc xem xét rủi ro trên các mặt như: khả năng thanh toán, thu hồi nợ, dòng tiền, tỷ giá, hiệu quả kinh doanh, hiệu năng hoạt động, phá sản, sử dụng đòn bẩy tài chính Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.3 Tiếp cận theo nội dung (BG, trang 18)

Phân tích rủi ro tài chính là một nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo

nội dung Vì: Phân tích rủi ro tài chính là phân tích rủi ro trên các khía cạnh như: khả năng thanh toán, thu hồi nợ, dòng tiền, tỷ giá, hiệu quả kinh doanh, hiệu năng hoạt động, phá sản, sử dụng đòn bẩy tài chính Vì vậy, phân tích rủi ro tài chính là một nội dung khi tiếp cận báo cáo tài chính theo nội dung Tham khảo: Mục 1.3.3 Tiếp cận theo nội dung (BG, trang 18)

Phân tích tình hình thanh toán là một nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo

nội dung Vì: Phân tích tình hình thanh toán giúp người sử dụng thông tin biết được xu hướng, nhịp điệu tăng trưởng của nợ phải thu, nợ phải trả, tốc độ thanh

Trang 19

toán Vì vậy phân tích tình hình thanh toán là một nội dung khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề (nội dung) Tham khảo:Bài 1, mục 1.3.3 Tiếp cận theo nội dung (BG, trang 18).

Phần tử số ở công thức để xác định sức sinh lợi cơ bản của tài sản (BEPR) làLợi nhuận trước thuế và lãi vay Vì: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi cơ bản (hay sinh lợi kinh tế) của tài sản và được dùng để so sánh khả năng sinh lợi của tài sản giữa các doanh nghiệp khác nhau nên tử số phải là “Lợi nhuận trước thuế và lãi vay” nhằm đồng nhất đặc điểm của các doanh nghiệp để bảo đảm kết quả so sánh (doanh nghiệp được ưu đãi thuế với doanh nghiệp không được

ưu đãi; doanh nghiệp sử dụng vốn vay nhiều, ít hay không sử dụng) Tham khảo:Bài 6, mục 6.2.1 Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi (BG, trang 111)

Phần tử số ở công thức để xác định sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) làLợi nhuận sau thuế Vì: Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng tạo lợi nhuận của vốn chủ sở hữu Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1 Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi (BG, trang 111)

Phần tử số ở công thức để xác định sức sinh lợi của vốn dài hạn là

lợi nhuận trước thuế và lãi vay Vì: Vốn dài hạn (bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) phản ánh khả năng sinh lợi tính trên tổng nguồn lực Trị số của chỉ tiêu này phải ≥ chi phí bình quân vay, doanh nghiệp mới bù đắp được chi phí sử dụng vốn và có lãi Vì thế, tử số của chỉ tiêu phải là “Lợi nhuận trước thuế và lãi vay” Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1 Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi (BG, trang 111)

Qui trình phân tích cơ cấu tài sản được tiến hành như sau

đánh giá tình hình biến động cơ cấu tài sản trên tổng thể, phân tích tình hình biến động cơ cấu tài sản trong từng bộ phận Vì: Qui trình chung của phân tích làphải đánh giá khái quát rồi mới đi sâu vào từng bộ phận Do vậy, phân tích cơ cấu tài sản phải đánh giá khái quát tình hình biến động cơ cấu trên tổng thể rồi mới đi sâu phân tích tình hình biến động cơ cấu của từng bộ phận Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2 Phân tích cơ cấu tài sản (BG, trang 57)

Qui trình phân tích khả năng sinh lợi theo từng đối tượng bao gồm số bước là

3 bước Vì: Qui trình phân tích khả năng sinh lợi theo từng đối tượng bao gồm: 1.Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của từng đối tượng 2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng 3 Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng, rút ra nhận xét, kiến nghị Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.2.1 Qui trình phân tích (BG, trang 117)

Trang 20

Quy trình phân tích hiệu năng hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành theo

số bước là

3 bước Vì: Quy trình phân tích hiệu năng hoạt động gồm 3 bước là: (1) Đánh giá khái quát hiệu năng hoạt động, (2) Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của hiệu năng hoạt động, (3) Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng, rút ra nhận xét,kết luận, kiến nghị Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.2 Quy trình phân tích (BG, trang 97)

Số lượng chỉ tiêu được dùng khi đánh giá khái quát hiệu năng sử dụng tài sản ngắn hạn là

2 chỉ tiêu Vì: Hiệu năng sử dụng tài sản ngắn hạn được thể hiện qua chỉ tiêu “Sốlần luân chuyển của tài sản ngắn hạn” và “Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn” Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.4 Phân tích hiệu năng sử dụng tài sản ngắn hạn (BG, trang 102)

Số lượng nhân tố ảnh hưởng đến thời gian luân chuyển của tài sản ngắn hạn là

3 nhân tố Vì: có ba nhân tố ảnh hưởng đến thời gian luân chuyển của tài sản ngắn hạn là: Thời gian kỳ nghiên cứu, tài sản ngắn hạn bình quân và doanh thu thuần Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.4 Phân tích hiệu năng sử dụng tài sản ngắn hạn (BG, trang 102)

Sử dụng mô hình Dupont để biến đổi chỉ tiêu ROE, khi đó có mấy nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu ROE

2 nhân tố Vì: Xuất phát từ công thức gốc ban đầu xác định chỉ tiêu ROE, sau khi

sử dụng mô hình Dupont để biến đổi, khi đó chỉ tiêu ROE được xác định bằng hainhân tố: Sức sinh lợi của doanh thu thuần nhân (x) với Số lần luân chuyển vốn chủ sở hữu Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.6 Mô hình Dupont (BG, trang 34)

Tài liệu sử dụng để phân tích cấu trúc tài chính là

Bảng cân đối kế toán Vì: Cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1 Cấu trúc TC (BG, trang 48)

Theo chế độ kế toán hiện hành “Bảng cân đối kế toán” có mẫu số quy định là như thế nào

Mẫu số B01 – DN Vì: Theo Chế độ báo cáo tài chính hiện hành (Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 về hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệpcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính), “Bảng cân đối kế toán” có mẫu số quy định là B01 –

DN Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.3 Dữ liệu phân tích (BG, trang 4)

Trang 21

Theo chế độ kế toán hiện hành “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” có mẫu số quy định là như thế nào

Mẫu số B09 – DN Vì: Theo Chế độ báo cáo tài chính hiện hành (Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 về hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệpcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính), “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” có mẫu số quy định là B09 – DN Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.3 Dữ liệu phân tích (BG, trang 4).Theo chế độ kế toán hiện hành “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ” có mẫu

số quy định là như thế nào

Mẫu số B02 – DN Vì: Theo Chế độ báo cáo tài chính hiện hành (Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 về hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệpcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính), “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” có mẫu số quy định là B02 – DN Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.3 Dữ liệu phân tích (BG, trang 4)

Theo chế độ kế toán hiện hành “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” có mẫu số quy định

là như thế nào

Mẫu số B03 – DN Vì: Theo Chế độ báo cáo tài chính hiện hành (Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 về hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệpcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính), “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” có mẫu số quy định là B03 – DN Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.3 Dữ liệu phân tích (BG, trang 4)

Theo chế độ kế toán hiện hành trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu “Lợi nhuận khác” được xác định bằng

Thu nhập khác – Chi phí khác Vì: Theo Chế độ báo cáo tài chính hiện hành

(Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 về hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp của Bộ trưởng Bộ Tài chính), Lợi nhuận khác (mã số 40) = Thu nhập khác (mã số 31) – Chi phí khác (mã số 32) Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.3

Dữ liệu phân tích (BG, trang 4)

Theo chế độ kế toán hiện hành trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế” được xác định bằng

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác Vì: Theo Chế độ báo cáo tài chính hiện hành (Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 về hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp của Bộ trưởng Bộ Tài chính), Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (mã số 50) = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh (mã số 30) + Lợi nhuận khác (mã số 40) Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.3

Dữ liệu phân tích (BG, trang 4)

Trang 22

Theo kỹ thuật Dupont kết hợp, trong quan hệ với doanh thu thuần và tài sản bình quân, sự thay đổi của ROE giữa kỳ phân tích với kỳ gốc chịu ảnh hưởng của

ba nhân tố theo thứ tự là

AFL, TAT và ROS Vì: Kết hợp giữa Dupont với loại trừ, trong quan hệ với doanh thu thuần và tài sản bình quân, sau khi đã biến đổi ROE theo Dupont, tiến hành sắp xếp lại trật tự, ta có: ROE = AFL × TAT × ROS Tham khảo: Bài 6, mục

6.2.2.2 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu (BG, trang 119)

Theo kỹ thuật Dupont, trong quan hệ với doanh thu thuần và tài sản bình quân,

sự thay đổi của ROE giữa kỳ phân tích với kỳ gốc chịu ảnh hưởng của số lượng nhân tố là

3 nhân tố Vì: Biến đổi ROE trong quan hệ với doanh thu thuần và tài sản bình quân sẽ được: ROE = ROS ´ TAT ´ AFL Qua công thức, ta thấy chỉ tiêu ROE phụ thuộc vào ảnh hưởng của ba nhân tố, đó là: AFL, TAT và ROS Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.2.2 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu (BG, trang 119).Theo kỹ thuật thay thế liên hoàn, sự thay đổi của ROE giữa kỳ phân tích với kỳ gốc chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố lần lượt là

vốn chủ sở hữu bình quân và lợi nhuận sau thuế Vì: Căn cứ vào công thức tính ROE, vốn chủ sở hữu bình quân là nhân tố phản ánh yếu tố đầu vào, còn lợi nhuận sau thuế là nhân tố phản ánh kết quả đầu ra Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.2.2 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu (BG, trang 119)

Theo thời điểm phân tích, phân tích báo cáo tài chính được chia thành

phân tích trước và phân tích sau Vì: Theo thời điểm phân tích, phân tích báo cáotài chính được chia thành phân tích trước và phân tích sau Tham khảo: Bài 2, mục 2.4.1 Chuẩn bị phân tích (BG, trang 36)

Thông tin cung cấp cho người sử dụng khi phân tích khả năng thanh toán làđánh giá khái quát khả năng thanh toán, xác định khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn và khả năng thanh toán theo thời gian của doanh nghiệp Vì: Nội dung phân tích khả năng thanh toán bao gồm cả đánh giá khái quát khả năng thanh toán; phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn và khả năng thanhtoán theo thời gian của doanh nghiệp Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.2 Ý nghĩa phân tích (BG, trang 74)

Thời gian luân chuyển càng dài, tốc độ luân chuyển của đối tượng càng thấp, hiệu năng hoạt động

Trang 23

càng thấp Vì: Thời gian luân chuyển càng dài, tốc độ luân chuyển của đối tượng càng thấp, hiệu năng hoạt động càng thấp và ngược lại Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.1 Nội dung và chỉ tiêu phân tích (BG, trang 92).

Thời gian luân chuyển của tài sản ngắn hạn tại Công ty L trong năm (N-1) là 40 ngày, trong năm N là 44 ngày Điều này chứng tỏ tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn kỳ phân tích so với kỳ gốc

Càng thấp Vì: Thời gian luân chuyển của tài sản ngắn hạn càng dài, tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn càng thấp và ngược lại Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.4 Phân tích hiệu năng sử dụng tài sản ngắn hạn (BG, trang 104)

Thời gian luân chuyển của tài sản ngắn hạn tại Công ty L trong năm (N-1) là 40 ngày, trong năm N là 44 ngày Điều này chứng tỏ tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn kỳ phân tích so với kỳ gốc

càng thấp Vì: Thời gian luân chuyển của tài sản ngắn hạn càng dài, tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn càng thấp và ngược lại Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.4 Phân tích hiệu năng sử dụng tài sản ngắn hạn (BG, trang 104)

Thời gian luân chuyển của tài sản ngắn hạn tại Công ty L trong năm (N-1) là 40 ngày, trong năm N là 44 ngày Điều này chứng tỏ tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn kỳ phân tích so với kỳ gốc

Càng thấp Vì: Thời gian luân chuyển của tài sản ngắn hạn càng dài, tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn càng thấp và ngược lại Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.4 Phân tích hiệu năng sử dụng tài sản ngắn hạn (BG, trang 104)

Tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua chỉ tiêu nào sau đây

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản Vì: Chỉ tiêu này cho biết tài sản ngắn hạn chiếm bao nhiêu % trong tổng tài sản, thể hiện việc sử dụng vốn đầu

tư vốn vào tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2 Phân tích cơ cấu tài sản (BG, trang 59)

Tổ chức phân tích báo cáo tài chính bao gồm số bước là

3 bước Vì: Tổ chức phân tích báo cáo tài chính bao gồm ba bước là: (1) Chuẩn bịphân tích, (2) Tiến hành phân tích và (3) Kết thúc phân tích Tham khảo: Bài 2, mục 2.4 Tổ chức phân tích báo cáo tài chính (BG, trang 35)

Trích bảng cân đối kế toán công ty X 31/12/N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng):

1 Nợ phải trả: 200

2 Vốn chủ sở hữu: 800

3 Tài sản ngắn hạn: 300

Trang 24

4 Tổng nguồn vốn: 1000

Hệ số nợ so với tổng tài sản bằng

0,2

Vì: 200/1000=0,2

Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đơn vị tính: 1 tỷ đồng)

1 Tài sản ngắn hạn: 600, trong đó: Tiền và các khoản tương đương tiền: 60

sở hữu: 700 Hệ số giữa tài sản dài hạn so với nguồn tài trợ thường xuyên bằng:0,5 lần Vì: Hệ số giữa tài sản dài hạn so với nguồn tài trợ thường xuyên = Tài sảndài hạn/(Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn) = 400/(700+100) = 0,5 lần Tham khảo: Mục 4.2.3 Đánh giá khả năng thanh toán dài hạn (BG, trang 86)

Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đơn vị tính: 1 tỷ đồng) 1 Tài sản ngắn hạn: 600; trong đó: – Tiền và các khoản tương đương tiền: 60 – Hàng tồn kho: 400 2 Tài sản dài hạn: 400 3 Nợ phải trả: 300; trong đó: Nợ ngắn hạn: 200 4 Vốn chủ

sở hữu: 700 Hệ số nợ bằng:

0, 3 lần Vì: Hệ số nợ = Nợ phải trả/Tổng tài sản = 300/ (600 + 400) = 0,3 (lần) Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.3 Đánh giá khả năng thanh toán dài hạn (BG, trang 86)

Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đơn vị tính: 1 tỷ đồng) 1 Tàn sản ngắn hạn:

600, trong đó: Tiền và các khoản tương đương tiền: 60 2 Tài sản dài hạn: 400 3

Nợ phải trả: 300 4 Vốn chủ sở hữu: 700 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát bằng:

3,33 lần Vì: Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng tài sản/Nợ phải trả = (600 + 400)/300 = 3,33 (lần) Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.1 Đánh giá khái quát khả năngthanh toán (BG, trang 78)

Trang 25

Trị số chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền” < 1 cho biết

dòng tiền lưu chuyển thuần trong kỳ từ hoạt động kinh doanh không bảo đảm đủ

bù đắp các khoản nợ ngắn hạn Vì: Dựa vào công thức xác định chỉ tiêu, ta thấy, khi dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ < các khoản

nợ ngắn hạn bình quân trong kỳ, trị số chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh khoản củadòng tiền” sẽ < 1 Khi đó, doanh nghiệp không bảo đảm đủ khả năng trang trải

nợ ngắn hạn Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán (BG, trang 78)

Trị số chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” < 1 cho biết

Doanh nghiệp không bảo đảm được khả năng trang trải các khoản nợ phải trả Vì: Khi đó tổng tài sản < nợ phải trả nên tài sản không đảm bảo đủ cho nợ phải trả Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán (BG, trang 77)

Trị số chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” = 1 cho biết

doanh nghiệp bảo đảm khả năng thanh toán tổng quát Vì: Về mặt lý thuyết, khi trị số của chỉ tiêu này = 1, tức là tài sản vừa đủ đảm bảo cho nợ phải trả Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán (BG, trang 77).Trị số chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” > 1 cho biết

doanh nghiệp có thừa khả năng thanh toán tổng quát Vì: Về mặt lý thuyết, khi tổng tài sản > nợ phải, trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát”

> 1, doanh nghiệp bảo đảm thừa khả năng thanh toán tổng quát Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán (BG, trang 77)

Trị số chỉ tiêu “Hệ số thanh toán tổng quát” có thể

≥ 1 và < 1 Vì: Khi tổng tài sản ≥ nợ phải trả, trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” ≥ 1 (xảy ra khi vốn chủ sở hữu ≥ 0) Ngược lại, khi tổng tài sản < nợ phải trả, chỉ tiêu này có trị số < 1 (xảy ra khi vốn chủ sở hữu < 0) Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3 Phân tích MQH cơ cấu tài sản và nguồn hình thànhnên tài sản (BG, trang 62)

Trị số của chỉ tiêu “Hệ số giữa tài sản dài hạn so với nguồn tài trợ thường xuyên”

có thể

≤ 1 và > 1 Vì: Căn cứ vào công ty xác định chỉ tiêu, khi tài sản dài hạn ≤ nguồn tài trợ thường xuyên, chỉ tiêu này có trị số ≤ 1 Ngược lại, khi tài sản dài hạn > nguồn tài trợ thường xuyên, chỉ tiêu này có trị số > 1 Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.3 Phân tích khả năng thanh toán dài hạn (BG, trang 86)

Trang 26

Trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền” ≥ 1 cho biếtdòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ bảo đảm đủ và thừa khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn Vì: Dựa vào công thức xác địnhchỉ tiêu, ta thấy, khi dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh trong

kỳ ≥ các khoản nợ ngắn hạn bình quân trong kỳ, trị số chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền” sẽ ≥ 1 Khi đó, doanh nghiệp bảo đảm đủ và thừa khả năng trang trải nợ ngắn hạn Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán (BG, trang 78)

Trị số của chỉ tiêu “Hệ số tài trợ” < 0 khi

Vốn chủ sở hữu < 0 Vì: Hệ số tài trợ = Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản; trong đó,

“Tổng tài sản” luôn > 0 Do vậy, hệ số tài trợ < 0 khi vVốn chủ sở hữu < 0 Thamkhảo: Bài 3, mục 3.2.3 Phân tích MQH cơ cấu tài sản và nguồn hình thành nên tài sản (BG, trang 62)

Trị số của chỉ tiêu “Hệ số tài trợ” có thể

≥ 0 và < 0 Vì: Căn cứ vào công thức xác định hệ số tài trợ, khi vốn chủ sở hữu ≥

0, chỉ tiêu này có trị số ≥ 0 Ngược lại, khi vốn chủ sở hữu < 0 (xảy ra khi số lỗ lũy kế > toàn bộ vốn chủ sở hữu, dẫn đến “âm” vốn chủ sở hữu), trị số của chỉ tiêu này sẽ < 0 Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản

và nguồn hình thành nên tài sản (BG, trang 62)

Trị số của chỉ tiêu “Hệ số thanh toán tổng quát” < 1 khi

vốn chủ sở hữu < 0 Vì: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ

sở hữu Khi vốn chủ sở hữu < 0, tổng tài sản sẽ < nợ phải trả Khi đó, trị số của

“Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” sẽ < 1 Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3 Phân tích MQH cơ cấu tài sản và nguồn hình thành nên tài sản (BG, trang 62).Trị số của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” (ROE) càng lớn, sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu

Càng cao Vì: Chỉ tiêu ROE phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu nên trị số của ROE càng cao, khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu càng lớn và ngượclại Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1 Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi (BG, trang111)

Trong 1 doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản bằng 40% thì tỷ trọng tài sản dài hạn bằng

60% Vì: Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn, do vậy Tỷ trọng tài sản ngắn hạn + Tỷ trọng tài sản dài hạn = 100% Từ đó, Tỷ trọng tài sản dài hạn

Trang 27

= 100% – Tỷ trọng tài sản ngắn hạn = 100% – 60% = 40% Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2 Phân tích cơ cấu tài sản (BG, Slile 16).

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn của Công ty K trong năm (N-1) là 80%, trong năm N là70% Mức độ biến động về tỷ trọng tài sản ngắn hạn giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc là

– 10% Vì: Mức biến động về tỷ trọng tài sản ngắn hạn giữa kỳ phân tích so với kỳgốc là: 70% – 80% = – 10% Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.1 So sánh (BG, trang 26)

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn của Công ty U trong năm (N-1) là 60%, trong năm N là80% Như vậy, tỷ trọng tài sản ngắn hạn đã có sự biến động giữa kỳ phân tích sovới kỳ gốc là

+ 20% Vì: Mức biến động về tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản là: 80% – 60% = + 20% Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.1 So sánh (BG, trang 26)

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn của Công ty U trong năm (N-1) là 60%, trong năm N là80% Như vậy, tỷ trọng tài sản ngắn hạn đã có sự biến động giữa kỳ phân tích sovới kỳ gốc là

+ 20% Vì: Mức biến động về tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản là: 80% – 60% = + 20% Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.1 So sánh (BG, trang 26)

“Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm trong tổng tài sản” của doanh nghiệp được tính bằng công thức

(Tiền và các khoản tương đương tiền/ tổng TS) x100 Vì: Chỉ tiêu này cho biết tiền

và tương đương tiền chiếm bao nhiêu % trong tổng tài sản của doanh nghiệp Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2 Phân tích cơ cấu tài sản (BG, trang 59)

Về hình thức, phân tích báo báo tài chính thường sử dụng

So sánh ngang và so sánh dọc Vì: Về hình thức so sánh, phân tích báo cáo tài chính thường sử dụng so sánh ngang và so sánh dọc Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.1 So sánh (BG, trang 28)

Về mặt lý thuyết, ý nghĩa của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn”

< 1 cho biết

Doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Vì: Trị

số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” < 1, khi tài sản ngắn hạn < nợ ngắn hạn; tức là tài sản ngắn hạn không bảo đảm đủ khả năng trang trải nợ ngắn hạn Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn (BG, trang 82)

Trang 28

Về mặt lý thuyết, ý nghĩa của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn”

Việc xác định nhịp điệu tăng trưởng được thực hiện bằng cách so sánh chênh lệch về trị số chỉ tiêu nghiên cứu của kỳ phân tích so với

Kỳ liền kề trước đó Vì: Phải so sánh chênh lệch giữa trị số giữa kỳ phân tích so với kỳ liền kề trước đó mới có thể xác định được chỉ tiêu “Tốc độ tăng trưởng liênhoàn của chỉ tiêu nghiên cứu” Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.1 So sánh (BG, trang 27)

x20 Phân tích cân bằng tài chính là một nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo

Nội dung Vì: Phân tích cân bằng tài chính là phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh trên khía cạnh an toàn và ổn định của nguồn tài trợ

Vì vậy phân tích cân bằng tài chính là một nội dung khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề (nội dung) Tham khảo:Bài 1, mục 1.3.3 Tiếp cận theo nội dung (BG, trang 18)

Xác định cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là việc tính

Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Vì: Cơ cấu vốn phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1 Cấu trúc

Ý nghĩa chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát”

cho biết mức độ bảo đảm khả năng thanh toán tổng quát Vì: Căn cứ vào công thức tính “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát”, chỉ tiêu này cho biết, với tổng

số tài sản hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không Khi trị số của chỉ tiêu ≥ 1, về mặt lý thuyết, doanh nghiệp bảo

Trang 29

đảm đủ và thừa khả năng thanh toán tổng quát Ngược lại, khi trị sô của chỉ tiêu

< 1, doanh nghiệp không bảo đảm khả năng thanh toán nợ phải trả Tham khảo:Bài 4, mục 4.2.1 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán (BG, trang 77)

Ý nghĩa của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nhanh” cho biết

Cho biết một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho Vì: Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh mức độ đáp ứng nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn sau khi đã loại trừgiá trị hàng tồn kho Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn (BG, trang 82)

Ý nghĩa của chỉ tiêu “Hệ số tài trợ” cho biết

Mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu Vì: Chỉ tiêu “Hệ sốtài trợ” cho biết một đồng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bởi mấy đồng vốn chủ sở hữu Trị số của chỉ tiêu càng cao, mức độ tài trợ của tài sản từ vốn chủ sở hữu càng cao, mức độ độc lậ tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành nên tài sản (BG, trang 62)

Ý nghĩa của “Hệ số nợ so với tài sản” cho biết

Mức độ tham gia tài trợ tài sản tài sản của nợ phải trả Vì: Theo công thức tính của hệ số nợ so với tài sản ta thấy ý nghĩa, 1 đồng nợ phải trả được đảm bảo bởibao nhiêu đồng tài sản Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, mức độ tham gia tài trợ tài sản của nợ phải trả càng cao và ngược lại Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành nên tài sản (BG, trang 62)

Trang 30

Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, phần “Nguồn vốn” phản ánh:

Chọn một câu trả lời

A) tổng số nợ phải trả của doanh nghiệp Không đúng

B) số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh Không đúng

C) trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (ngân sách, ngân hàng, người bán, người mua, người lao động…) về các khoản phải nộp, phải trả hay các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng khác Không đúng

D) tổng số nguồn hình thành (nguồn tài trợ) tài sản của doanh nghiệp, bao gồm

A) đánh giá chất lượng quản lý Không đúng

B) phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn Đúng

C) phân tích mức độ đáp ứng các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Không đúng

D) phân tích mức độ tạo tiền của doanh nghiệp Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn.

Vì: Cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn.

Trang 31

Báo cáo tài chính giữa niên độ của doanh nghiệp gồm:

Chọn một câu trả lời

A) báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính Không đúng B) bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính Đúng

C) bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Không đúng D) báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Vì: Theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Thông tư

200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

Phân tích khả năng thanh toán sử dụng nhóm chỉ tiêu thể hiện:

Chọn một câu trả lời

A) đánh giá chất lượng quản lý Không đúng

B) mức độ tạo tiền của doanh nghiệp Không đúng

C) cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp Không đúng

D) mức độ đáp ứng các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Đúng

Đúng Đáp án đúng là: mức độ đáp ứng các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Vì: Khả năng thanh toán phản ánh mức độ đáp ứng các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp.

Mục đích của phân tích báo cáo tài chính là cung cấp thông tin cho:

Chọn một câu trả lời

A) nhiều nhóm người khác nhau Đúng

B) cơ quan thuế Không đúng

C) ban giám đốc Không đúng

D) ngân hàng Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: nhiều nhóm người khác nhau.

Vì: Phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau như: Ban giám đốc, các cổ đông, những người cho vay, các đại lý… với mục đích giúp người sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi và triển vọng của doanh nghiệp; từ đó, lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu.

Phân tích kế toán và phân tích tài chính thuộc:

Trang 32

Chọn một câu trả lời

A) phân tích nguồn lao động Không đúng

B) phân tích xã hội Không đúng

C) phân tích báo cáo tài chính Đúng

D) phân tích thống kê Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: phân tích báo cáo tài chính.

Vì: Phân tích báo cáo tài chính bao gồm phân tích dưới góc độ kế toán (gọi tắt là phân tích kế toán) và phân tích dưới góc độ tài chính (gọi tắt là phân tích tài chính).

Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu” phản ánh:

Đúng Đáp án đúng là: số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Vì: Theo Chế độ báo cáo tài chính hiện hành (Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 về hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp của Bộ trưởng Bộ Tài chính), chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu” (Mã số 400) phản ánh số vốn của các chủ

sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Phân tích tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu thể hiện: Chọn một câu trả lời

A) khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Không đúng

B) mức độ tạo tiền của doanh nghiệp Không đúng

C) khả năng tạo lợi nhuận của tài sản, nguồn vốn, doanh thu Không đúng

D) tốc độ tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuận Đúng

Đúng Đáp án đúng là: tốc độ tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuận.

Vì: Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp thể hiện qua tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận.

Trang 33

Phân tích năng lực hoạt động của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu để:

Chọn một câu trả lời

A) mức độ đáp ứng các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Không đúng

B) đánh giá chất lượng quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn, công nợ của doanh nghiệp Đúng

C) mức độ tạo tiền của doanh nghiệp Không đúng

D) cơ cấu tài sản, nguồn vốn của và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: đánh giá chất lượng quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn, công nợ của doanh nghiệp.

Vì: Năng lực hoạt động phản ánh chất lượng quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn, công nợ của doanh nghiệp.

Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Nợ phải trả” phản ánh:

C) số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh Không đúng

D) số nợ mà doanh nghiệp chiếm dụng của các chủ nợ trong dài hạn Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (ngân sách, ngân hàng, người bán, người mua, người lao động…) về các khoản phải nộp, phải trả hay các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng khác.

Vì: Theo Chế độ báo cáo tài chính hiện hành (Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 về hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp của Bộ trưởng Bộ Tài chính), chỉ tiêu “Nợ phải trả” (mã số 300) phản ánh trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (ngân sách, ngân hàng, người bán, người mua, người lao động…) về các khoản phải nộp, phải trả hay các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng khác.

Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu thể hiện:

Trang 34

Chọn một câu trả lời

A) khả năng tạo lợi nhuận của tài sản, nguồn vốn, doanh thu Đúng

B) để đánh giá chất lượng quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn, công nợ của doanh nghiệp Không đúng

C) mức độ tạo tiền của doanh nghiệp Không đúng

D) cơ cấu tài sản, nguồn vốn của và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn Không đúng

Sai Đáp án đúng là: khả năng tạo lợi nhuận của tài sản, nguồn vốn, doanh thu Vì: Khả năng sinh lợi phản ánh mức lợi nhuận thu được trên một đơn vị tài sản, nguồn vốn, doanh thu.

Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ thuộc:

Chọn một câu trả lời

A) hệ thống báo cáo kế toán quản trị Không đúng

B) hệ thống báo cáo sản xuất Không đúng

C) hệ thống báo cáo tài chính Đúng

D) hệ thống báo cáo doanh thu Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: hệ thống báo cáo tài chính.

Vì: Theo Chế độ báo cáo tài chính hiện hành, hệ thống báo cáo tài chính áp dụng trong các doanh nghiệp bao gồm hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.

Phân tích báo cáo tài chính bao gồm các phương thức tiếp cận:

Chọn một câu trả lời

A) tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát và tiếp cận theo chuyên đề Không đúng

B) tiếp cận từng báo cáo tài chính và tiếp cận theo chuyên đề Không đúng

C) tiếp cận từng báo cáo tài chính, tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát, tiếp cận theo chuyên đề Đúng

D) tiếp cận theo từng báo cáo tài chính và tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: tiếp cận từng báo cáo tài chính, tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát, tiếp cận theo chuyên đề.

Trang 35

Vì: Tùy theo mục đích của người sử dụng thông tin có thể tiếp cận báo cáo tài chính: theo từng báo cáo tài chính để xem xét, phân tích nội dung của các chỉ tiêu phản ánh trên từng báo cáo tài chính cũng như mối liên hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh trên từng báo cáo tài chính; tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát nhằm nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những mặt chủ yếu nhất; tiếp cận theo chuyên đề nhằm cung cấp cho người sử dụng các thông tin đầy đủ về một hay một số khía cạnh mà họ quan tâm.

Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo nhóm chỉ tiêu khái quát là:

Chọn một câu trả lời

A) khả năng thanh toán Đúng

B) từng báo cáo tài chính Không đúng

C) nhóm chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính Không đúng

D) nhóm chỉ tiêu Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: khả năng thanh toán.

Vì: Việc tiếp cận theo các nhóm chỉ tiêu khái quát được thực hiện bằng cách thông qua hệ thống chỉ tiêu được xác định dựa trên cơ sở dữ liệu của BCTC để nắm bắt tình hình tài chính của DN trên những mặt chủ yếu nhất như: khả năng thanh toán, cấu trúc tài chính, năng lực hoạt động, khả năng sinh lợi, giá trị thị trường và tốc độ tăng trưởng.

Khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề với nội dung “Phân tích kết quả kinh doanh” bao gồm các đánh giá về:

Chọn một câu trả lời

A) doanh thu, tổng thu nhập, lợi nhuận Đúng

B) huy động vốn, độc lập tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi, tốc

độ luân chuyển Không đúng

C) cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn Không đúng

D) theo mức độ an toàn và mức độ ổn định của nguồn tài trợ Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: doanh thu, tổng thu nhập, lợi nhuận.

Vì: Phân tích kết quả kinh doanh là phân tích kết quả được tạo ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện qua doanh thu, tổng thu nhập, lợi nhuận.

Kỹ thuật so sánh không cần quan tâm đến yếu tố nào sau đây?

Trang 36

Chọn một câu trả lời

A) Gốc so sánh Không đúng

B) Các dạng so sánh Không đúng

C) Điều kiện so sánh Không đúng

D) Mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu Đúng

Đúng Đáp án đúng là: Mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu.

Vì: So sánh là chỉ ra sự khác biệt, mức độ biến động (tăng, giảm), mức độ phổ biến… của chỉ tiêu nghiên cứu chứ không phải mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu nghiên cứu.

Sự biến động về quy mô của doanh thu bán hàng ở Công ty X giữa kỳ phân tích

so với kỳ gốc theo số liệu sau:

Tỷ lệ % đạt được của doanh thu bán hàng ở Công ty Y giữa kỳ phân tích so với

kỳ gốc theo số liệu sau:

Trang 37

Sai Đáp án đúng là: 120%

Vì: Tỷ lệ % doanh thu kỳ phân tích so với kỳ gốc là:

Mối quan hệ nào sau đây giữa các nhân tố là đúng khi sử dụng kỹ thuật liên hệ cân đối:

Chọn một câu trả lời

A) quan hệ dạng tổng số Không đúng

B) quan hệ dạng tổng số hoặc hiệu số hoặc kết hợp tổng số với hiệu số ĐúngC) quan hệ dạng hiệu số Không đúng

D) quan hệ kết hợp tổng số với hiệu số Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: quan hệ dạng tổng số hoặc hiệu số hoặc kết hợp tổng số với hiệu số

Vì: Trong kỹ thuật liên hệ cân đối, mối quan hệ giữa các nhân tố là “mối quan hệ lỏng” (quan hệ dạng tổng số hoặc hiệu số hoặc kết hợp tổng số với hiệu số)

Khi thực hiện phân tích một chỉ tiêu tổng hợp bằng kỹ thuật chi tiết chỉ tiêu, chỉ tiêu tổng hợp đó bao gồm:

Chọn một câu trả lời

A) nhiều chỉ tiêu bộ phận cấu thành Đúng

B) hai chỉ tiêu bộ phận cấu thành Không đúng

C) một chỉ tiêu bộ phận cấu thành Không đúng

D) không có chỉ tiêu bộ phận cấu thành Không đúng

Đúng Đáp án đúng là: nhiều chỉ tiêu bộ phận cấu thành

Vì: Chỉ tiêu tổng hợp là chỉ tiêu được tạo thành từ nhiều chỉ tiêu bộ phận

Mức ảnh hưởng của nhân tố c (∆c) đến sự biến động của chỉ tiêu N giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc khi có quan hệ theo phương trình:

Ngày đăng: 25/01/2021, 20:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w