Hoa Sen Group là một tập đoàn lớn, được niêm yết trên sàn HOSE, với mức doanh thu cao và tiềm năng phát triển tốt, cổ phiếu HSG luôn có động thái tăng. Để tìm hiểu về hoạt động cũng như đánh giá mức độ tin cậy của công ty, việc phân tích báo cáo tài chính là một công cụ hữu ích.
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN 3
6 Kế hoạch triển khai chiến lược phát triển từ 2010 – 2015 9
1 Phân tích khái quát tình hình tài chính theo chiều dọc 29
Trang 22 Phân tích khái quát tình hình tài chính theo chiều ngang 37
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP
ĐOÀN HOA SEN
1 Thông tin khái quát:
1.1 Giới thiệu công ty:
- Tên công ty: Công ty cổ phần Tập đoàn Hoa Sen
- Tên giao dịch: Hoa Sen Group
- Tên viết tắt: HOA SEN GROUP
- Trụ sở chính: Số 9 Đại Lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần II, Phường Dĩ An, thị
- Sản xuất tấm lợp bằng thép mạ kẽm, hợp kim nhôm kẽm, mạ kẽm phủ sơn và
mạ các loại hợp kim khác Đồng thời sản xuất ống thép đen, ống thép mạ kẽm, ốngthép mạ các loại hợp kim khác
- Sản xuất xà gồ thép, xà gồ mạ kẽm
- Sản xuất lưới thép mạ, dây thép mạ kẽm, dây thép các loại
- Sản xuất tấm trần PVC và các loại vật liệu xây dựng
- Mua bán vật liệu xây dựng, tư liệu sản xuất hàng tiêu dùng
Trang 41.3 Sứ mệnh:
Cung cấp những sản phẩm mang thương hiệu Hoa Sen với chất lượng quốc tế
và giá hợp lý, đa dạng nhằm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, góp phần thay đổidiện mạo kiến trúc đất nước và phát triển cộng đồng
1.4 Tầm nhìn:
Trở thành một tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam và khu vực ASEAN tronglĩnh vực vật liệu xây dựng bằng chiến lược phát triển bền vững, trong đó tập trung vàocác sản phẩm truyền thống: tôn, thép, nhựa trên cơ sở xây dựng và phát triển chuỗi lợithế cạnh tranh cốt lõi: quy trình sản xuất kinh doanh khép kín, hệ thống phân phối –bán lẻ đến tận tay người tiêu dùng, chuỗi thương hiệu mạnh, thân thiện và hướng đếncộng đồng, hệ thống quản trị và văn hoá doanh nghiệp đặc thù, tiên phong đầu tư đổimới công nghệ để mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho cổ đông, người lao động và xãhội
4603000028 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp, với vốn điều lệ ban đầu
là 30 tỷ đồng và 22 cán bộ công nhân viên
Trang 5- Từ năm 2002 đến năm 2003, Hoa Sen Group tiếp tục nâng cấp phát triển hệthống phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng thông qua các chi nhánh tập trung chủyếu ở: Miền Tây, Miền Đông Nam Bộ và duyên hải Miền Trung.
- Ngày 08/08/2004, Hoa Sen Group khai trương và đưa vào hoạt động Dâychuyền sản xuất tôn mạ màu, công suất 45.000 tấn/năm, công nghệ tiên tiến của NhậtBản; đồng thời khánh thành Toà văn phòng tổng hành dinh, toạ lạc tại số 9 Đại lộThống Nhất, KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, Bình Dương
- Ngày 16/03/2007, Hoa Sen Group công bố tăng vốn điều lệ lần thứ 7 từ 250 tỷđồng lên 400 tỷ đồng, và đổi tên giao dịch thành Hoa Sen Corporation (viết tắt là HoaSen Corp.)
- Tháng 12/2007, Công ty Cổ phần Hoa Sen đổi tên thành Công ty Cổ phần Tậpđoàn Hoa Sen theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4603000028 do Sở kếhoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 08/11/2007
- Ngày 05/12/2008, niêm yết 57.038.500 cổ phiếu của Tập đoàn Hoa Sen tại SởGiao dịch Chứng khoán TP HCM với mã chứng khoán HSG
- Phát hành cổ phiếu thưởng và cổ phiếu trả cổ tức NĐTC 2008 cho cổ đôngtăng vốn điều lệ từ 700 tỷ đồng lên 839,960 tỷ đồng
- Phát hành cổ phiếu trả cổ tức NĐTC 2008-2009 cho cổ đông, tăng vốn điều lệ
- Top 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam
- Giải thưởng "Công ty được quản lý tốt nhất Châu Á 2014"
Trang 6- Tập đoàn Hoa Sen vinh dự đạt chứng nhận của sản phẩm SIRIM QASINTERNATIONAL
- Tôn Hoa Sen vinh dự đạt thương hiệu quốc gia 2012
Trang 72 Cơ cấu tổ chức:
ST
Cổ Phiếunắm giữ Tỉ Lệ% Ngày cậpnhật
%
25
2015-11-2 Công ty TNHH Đầu tư và Du lịch Hoa
Trang 821 Nguyễn Minh Khoa 6,100 0%
- Tính đến tháng 11/2014, công ty vẫn giữ vững vị thế là công ty hàng đầu vềtôn mạ và đứng thứ hai trên thị trường thép ống
- Công ty là doanh nghiệp tiên phong trong đầu tư công nghệ sản xuất mới Dâychuyền công nghệ NOF được xem là hiện đại bậc nhất Đông Nam Á
- Hệ thống phân phối bao gồm 115 chi nhánh (năm 2013) hệ thống này đã cómặt tại 38 tỉnh thành, hơn 40 nước trên thế giới và tập trung nhiều ở khu vực Nam, venbiển Nam Trung Bộ, đây là kênh phân phối chủ lực từ trước đến nay với tỷ lệ đóng gópdoanh thu chiếm 70%-75%
4 Chiến lược phát triển và đầu tư:
- Tập trung vào các sản phẩm truyền thống: Tôn, thép, nhựa, hướng tới trởthành tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam và khu vực ASEAN
- Tăng cường mở rộng thị trường xuất khẩu, phấn đấu mở rộng thị trường xuấtkhẩu chiếm 40% – 50% tổng doanh thu
- Mở thêm khoảng 15 chi nhánh trên toàn quốc, hoàn thiện các dự án đầu tưtrong nước và Myanmar, Indonesia, Thái Lan
- Năm 2010, tập đoàn Hoa Sen định hướng trở thành tập đoàn kinh tế đa ngành với các mặt hàng chiến lược sau:
Trang 91 Vật liệu xây dựng
2 Bất Động Sản
3 Cảng Biển và Logistics
5 Định hướng chiến lược phát triển 2010 – 2015:
- Phát triển theo chiều dọc:
+ Về phía trước: đầu tư phát triển hệ thống chi nhánh phân phối
+ Về phía sau: mở rộng quy trình sản xuất kinh doanh khép kín trong lĩnh vựctôn mạ, thép cán nguội, thép cán nóng, luyện cán thép
- Phát triển theo chiều ngang:
+ Đa dạng hóa sản phẩm: vật liệu xây dựng
+ Nâng cấp các chi nhánh trở thành trung tâm vật liệu xây dựng
+ Đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh: Bất động sản,
- Cảng biển và Logistics
+ Phát triển thương hiệu mạnh và thân thiện Hợp tác với các ngân hàng cấp tíndụng cho khách hàng tại các chi nhánh
6 Kế hoạch triển khai chiến lược phát triển từ 2010 – 2015:
- Đầu tư dự án Nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ nhằm đa dạng hóa sản phẩm,tăng cường năng lực cạnh tranh và đón đầu cơ hội phục hồi kinh tế sau khủng hoảng
- Tiếp tục đầu tư thêm dây chuyền thép cán nguội, nâng tổng số lên 6 dâychuyền để bảo đảm nguồn nguyên liệu cho các dây chuyền mạ và ống thép
- Đầu tư xây dựng mới nâng tổng số chi nhánh trên toàn quốc lên con số 150;chú trọng mở rộng kênh bán hàng công trình và xuất khẩu
- Đầu tư các dự án bất động sản: Dự án Cao ốc căn hộ Phố Đông – Hoa Sen, Dự
án Căn hộ cao cấp Hoa Sen - Phước Long, Dự án Căn hộ cao cấp Hoa Sen Riverside
Trang 10Tiếp tục đầu tư Dự án Liên doanh Khu tiếp vận và Cảng quốc tế Hoa Sen Gemadept tại Khu công nghiệp Phú Mỹ I, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Tăng vốn điều lệ bằng lợi nhuận giữ lại thông qua phát hành cổ phiếu trả cổtức để từng bước tái cơ cấu nguồn vốn theo hướng giảm vốn vay tín dụng và phục vụđầu tư phát triển nhưng vẫn đảm bảo thu nhập trên mỗi cổ phần duy trì ở mức cao
- Phấn đấu đưa các sản phẩm ống thép, ống nhựa lên vị trí hàng đầu tại thịtrường trong nước
- Thực hiện chính sách sản xuất kinh doanh linh hoạt, năng động theo thịtrường
- Thực hiện các chương trình marketing sáng tạo, đa dạng, hiệu quả để xâydựng hệ thống thương hiệu Hoa Sen ngày càng vững mạnh, tạo uy tín, thân thiện vớingười tiêu dùng trong lĩnh vực tôn, thép, vật liệu xây dựng
- Tiếp tục thực hiện tái cấu trúc bộ máy quản lý theo hướng Tập đoàn; thành lậpmới một số công ty con do Tập đoàn Hoa Sen sở hữu 100% vốn như: Công ty TNHHMTV Tôn Hoa Sen Phú Mỹ, Công ty TNHH MTV Ống thép Hoa Sen, Công ty TNHHMTV Nhựa Hoa Sen, Công ty TNHH MTV Bất động sản Hoa Sen…
- Xây dựng hệ thống quản trị tiên tiến, hiện đại theo mô hình Tập đoàn
- Triển khai áp dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp - ERP
- Hoàn thiện Hệ thống Quản lý chất lượng ISO trong toàn Tập đoàn
- Hoàn thiện các chính sách về tuyển dụng, đào tạo và chiến lược phát triểnnguồn nhân lực
Trang 11CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
Bảng cân đối kế toán:
Mã
số TÀI SẢN Thuyếtminh Số tiền 2014 Số tiền 2015
100 TÀI SẢN NGẮN HẠN 6.399.611.833.585 5.169.208.246.510 110
Trả trước cho người
200 TÀI SẢN DÀI HAN 3.806.028.656.750 4.271.405.772.353
218 Phải thu dài hạn khác 11 - 25.000.000.000
220 Tài sản cố định 3.654.010.184.217 4.034.358.380.733
221 Tài sản cố định hữu hình 12 3.189.284.149.072 3.403.033.912.877
Trang 12222 Nguyên giá 4.589.465.633.409 5.246.748.844.976
223 Giá trị hao mòn lũy kế -1.400.181.484.337 -1.843.714.932.099
224 Tài sản thuê tài chính 13 165.181.799.071 225.651.722.500
226 Giá trị hao mòn lũy kế -32765949792 -58.278.785.592
227 Tài sản cố định vô hình 14 233.117.465.014 294.658.947.373
229 Giá trị hao mòn lũy kế 22.619.380.656 -26.091.632.403
230 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 15 66.426.771.060 11.013.797.983
250
Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn 16 45.924.232.017 38.352.640.301
252 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 16.1 44.456.331.634 33.985.640.301
258 Đầu tư dài hạn khác 16.2 8.640.000.000 4.367.000.000259
Dự phòng giảm giá đầu
300 Nợ phải trả 7.826.443.294.669 6.529.891.553.340
311 Vay và nợ ngắn hạn 18 4.756.010.502.749 4.521.419.411.847
312 Phải trả người bán 19 1.885.979.467.059 626.270.248.080
313 Người mua trả tiền trước 20 61.287.438.660 134.061.742.054
314 Thuế và các khoản phảinộp Nhà nước 21 47.193.566.120 71.263.611.531
315 Phải trả người lao động 41.256.129.506 40.673.027.547
Trang 13Quỹ khác thuộc vốn
420 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 978.981.528.562 1.452.507.322.241
440 Tổng nguồn vốn 10.205.640.490.335 9.440.614.018.863
Trang 14 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chi phí quản lý doanh
Trang 16 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mã
số
Thuyết
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Lợi nhuận trước thuế 523.388.874.167 823.315.270.393
Điều chỉnh cho các khoản
2 Khấu hao tài sản cố định 12, 13,14 353.992.992.730 481.865.483.538
4
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
5 Lỗ/lãi từ hoạt động đầu tư 2.131.230.144 -1.831.119.281
8
Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh trước những thay đổi
9 (Tăng)/giảm các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác -5.014.317.627.983 70.085.534.668
10 Tăng hàng tồn kho -1.727.480.492.245 1.191.051.513.594
11 Tăng các khoản phải trả 553.788.629.711 -1.092.412.971.892
12 Giảm/(tăng) chi phí trả trước 9.913.139.325 -26.873.180.734
14
Thuế thu nhập doanh nghiệp
16 Chi khác cho hoạt động kinh doanh -44.167.732.291 -42.436.850.728
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh -915.375.645.108 1.280.225.410.487 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đâu tư
Trang 1726 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 6.360.000.000 4.273.000.000
27 Thu lãi tiền gửi, lãi hoạt động đầu tư 2.019.860.610 3.679.594.871
30
Lưu chuyển tiền thuần sử
dụng vào hoạt động đầu tư -1.163.525.617.470 -706.696.855.211 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
33 Vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 12.580.815.674.804 13.314.828.925.538
60 Tiền và tương đương tiền đầu năm 177.312.594.189 155.963.095.793
61 Ảnh hưởng của thay đồi tỷ giáhối đoái -2.818.861.240 -10.226.141.000
70 Tiền và tương đương tiền cuối năm 4 155.963.095.793 276.693.474.303
Trang 18 Thuyết minh:
4 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền gửi ngân hàng 119.298.809.603 263.617.831.025
-Các khoản tương đương tiền (*) 16.700.000.000 140.000.000
Trả trước cho các bên khác 75.421.760.892 159.535.893.785
Trả trước cho các bên liên quan (thuyết minh
Trang 197 Các khoản phải thu
9 Chi phí trả trước ngắn hạn
Chi phí công cụ, dụng cụ 20.991.017.687 20.121.636.138Chi phí thuê nhà xưởng 7.410.851.938 9.708.434.406
Trang 2011 Phải thu dài hạn khác
Số dư phải thu dài hạn khác vào ngày 30 tháng 9 năm 2015 thể hiện số tiền cho Sở Tàichín Tỉnh Nghệ An mượn, nhằm mục đích chi trả chi phí bồi thường giải phóng mặtbằng tại Khu Công nghiệp Đông Hồi, tỉnh Nghệ An, Việt Nam Khoản cho vay mượnnày là tín chấp, không chịu lãi suất và sẽ đến hạn vào ngày 25 tháng 6 năm 2018
12 Tài sản cố định hữu hình
Như được trình bày tại thuyết minh số 18 và số 24, Tập đoàn đã sử dụng nhà xưởng,vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị văn phòng và tài sản hữuhình khác với giá trị còn lại vào ngày 30 tháng 9 năm 2015 lần lượt là 298.881.672.734VNĐ; 1.935.802.621.673 VNĐ; 131.421.966.095 VNĐ; 3.045.767.261 VNĐ và671.248.286 VNĐ để làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngân hàng
Nguyên giá Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại
Nhà cửa 834.824.965.463 191.470.656.501 643.354.308.962Máy móc thiết bị
3.594.243.276.06
Phương tiện vận tải 125.150.162.661 53.090.555.906 72.059.606.755Thiết bị quản lý 13.936.436.106 3.360.014.257 10.576.421.849TSCĐ hữu hình
Tổng cộng 4.589.465.633.40 9 1.400.181.484.337 3.189.284.149.072
Trang 2113 Tài sản cố định thuê tài chính
Như đã được trình bày ở thuyết minh số 18 và số 24, Tập đoàn đã thế chấp một
số quyền sử dụng đất với giá trị còn lại vào ngày 30 tháng 9 năm 2015 là226.399.314.741 VNĐ để bảo đảm cho các khoản vay ngân hàng
15 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Trang 22Tổng cộng 66.426.771.060 1.110.137.977.98 3
16 Đầu tư tài chính dài hạn
Đầu tư vào công ty liên kết (thuyết minh 16.1) 37.284.232.017 33.985.640.301
Đầu tư tài chính dài hạn khác (thuyết minh
Địa điểm: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh: Cung cấp các dịch vụ vận tải biển
16.2 Đầu tư tài chính dài hạn khác
Giá trị đầu tư(VNĐ) Tỷ lệ sở hữu(%) Giá trị đầu tư(VNĐ) Tỷ lệ sởhữu (%)Quỹ đầu tư Chứng
khoán Y tế Bản
17 Chi phí trả trước dài hạn
Trang 23Công cụ dụng cụ và phụ tùng thay thế 45.248.342.863 64.635.313.493Chi phí thuê nhà xưởng 6.536.180.136 24.100.752.551
Trang 24- Tất cả các khoản vay ngắn hạn trên được bảo đảm bằng tài sản cố định
và hàng tồn kho của Tập đoàn: 4.545.014.751.312
(**)Khoản vay 26.300.000.000 đồng từ một cá nhân tại ngày 30 tháng 9 năm 2013 đãđược hoàn trả trong năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 9 năm 2014
19 Phải trả người bán
Phải trả các bên khác 1.885.958.760.040 626.132.304.095Phải trả các bên liên quan (Thuyết minh
20 Người mua trả tiền trước
Trang 25Trả trước từ các bên khác 61.283.588.683 131.643.165.514Trả trước từ bên liên quan (thuyết minh 32) 3.849.977 2.418.576.540
Bảo hiểm xã hội, bão hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, và kinh phí công đoàn 2.316.318.763 3.169.672.863Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu - 29.719.800.000
23.486.842.843 48.854.120.155
Trang 2724 Vay và nợ ngắn hạn
Vay dài hạn ngân hàng 1.041.736.693.623 1.223.388.652.292
Nợ dài hạn thuê tài chính 96.309.529.273 144.933.692.737
Trang 2925.4 Lãi trên cổ phiếu
Công ty sử dụng những thông tin sau để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ
đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VNĐ) 410.342.366.234 626.874.541.807Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ
thông đang lưu hành (*) 125.207.027 125.298.205
Lãi trên cổ phiếu (VNĐ/cổ phiếu)
(*) Tổng số cổ phiếu phổ thông bình quân lưu hành trong năm nay và năm trước đượcđiều chỉnh hồi tố do việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu được trích từ lợi nhuận sau thuếchưa phân phối cho các cổ đông hiện hữu của Tập đoàn phát sinh sau ngày kết thúc
Giảm giá hàng bán -1.914.216.114 -5.937.377.797
Doanh thu thuần 14.990.360.980.074 17.446.871.577.822
26.2 Doanh thu từ hoạt động tài chính
Trang 30Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực
Thu nhập từ đầu tư tài chính 1.139.560.000 1.727.000.000
Thu nhập lãi tiền gửi 880.300.610 1.952.594.871
Trang 31Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 7.172.099.617 10.794.438.216
Lỗ do chênh lệch tỷ giá hối đoái 57.171.214.511 150.647.443.944
Lỗ thuần do đánh giá lại các khoản có gốc
Trang 3230 Chi phí sản xuất và kinh doanh theo yếu tố
Tổng cộng 15.588.228.019.858 16.257.481.548.047
31 Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng cho Tập đoàn là 22%thu nhập chịu thuế, ngoại trừ:
- Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho HMTE trong năm nay là 20% thu nhậpchịu thuế và theo mức thuế suất thông thường trong những năm tiếp theo
- Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho HSBM là 15% thu nhâp chịu thuế trong 12năm kể từ khi HSBM bắt đầu hoạt động kinh doanh và theo mức thuế suất thôngthường trong những năm tiếp theo HSBM được miễn thuế TNDN trong 3 năm tính từnăm đầu tiên kinh doanh có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% đối với thuế suấtthuế TNDN áp dụng cho 5 năm tiếp theo
- Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho HSNC là 10% thu nhập chịu thuế trong 15năm kể từ khi HSNC bắt đầu hoạt động kinh doanh và theo mức thuế suất thôngthường trong những năm tiếp theo HSNC được miễn thuế TNDN trong 4 năm tính từnăm đầu tiên kinh doanh có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% đối với thuế suấtthuế TNDN áp dụng cho 9 năm tiếp theo
- HSBD được miễn thuế TNDN trong 2 năm tính từ năm đầu tiên kinh doanh cóthu nhập chịu thuế và được giảm 50% đối với thuế suất thuế TNDN áp dụng trong 4năm tiếp theo
- Các báo cáo thuế của Công ty và các công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơquan thuế Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế có thể được giải thích theonhiều cách khác nhau Số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ
bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế
Trang 341 Phân tích khái quát tình hình tài chính theo chiều dọc:
1.1 Bảng cân đối kế toán:
Tài sản dài hạn 3,806,028,656,750 37.29% 4,271,405,722,353 45.24%Tài sản cố định 3,654,010,184,217 35.80% 4,034,358,380,733 42.73%Giá trị hao mòn
lũy kế 1,400,181,484,337 13.72% 1,843,714,932,099 19.53%Bất động sản đầu
Trang 37Nợ phải trả; 69.17%
Vốn chủ sở hữu; 30.83%
Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu
Qua sự phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc ta có thể thấy:
- Tỉ trọng tài sản ngắn hạn lớn hơn tỉ trọng tài sản dài hạn ở cả năm 2014 và
2015 trong cơ cấu tài sản của công ty Trong năm 2014 tỉ trọng tài sản ngắn hạn hơn tỉtrọng tài sản dài hạn là 25.42% (62.71% - 37.29%) Trong năm 2015 tỉ trọng tài sảnngắn hạn hơn tỉ trọng tài sản dài hạn là 9,52% (54.76% - 45.24%)
- Tỉ trọng tài sản cố định giảm từ 35.80% xuống 42.73%, giảm 6.93%
- Trong 2 năm từ năm 2014 đến năm 2015 tỉ trọng hàng tồn kho giảm 8.97%.(từ 46.51% xuống còn 37.54%)
- Nợ phải trả giảm (76.69% - 69.17%), giảm 7.52%, trong đó tỉ trọng nợ ngắnhạn có xu hướng hướng giảm 8.45% (67.29% xuống 58.84%) nhưng tỉ trọng nợ dàihạn lại có xu hướng tăng từ 9.40% lên 10.33%
- Vốn chủ sở hữu tăng từ 23.31% lên 30,83%, tăng 7.52%%
- Vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng tương đối ít so với tỉ trọng nợ phải trả trong cả
2 năm
Trong năm 2014 tỉ trọng nợ phải trả nhiều hơn tỉ trọng vốn chủ sở hữu là53.58%
Trang 38Trong năm 2015 tỉ trọng nợ phải trả nhiều hơn tỉ trọng vốn chủ sở hữu là38,34%.
- Trong năm 2014 tỉ trọng nợ ngắn hạn cao hơn nhiều lần so với nợ dài hạn, caohơn gần 7.2 lần
- Trong năm 2015 tỉ trọng nợ ngắn hạn cao hơn tỉ trọng nợ dài hạn
Từ sự phân tích trên ta dễ dàng nhận thấy tình hình tài chính của công ty tăng trưởngkhá ổn định
Trang 391.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: