- Chương 4: Mô hình định giá tài sản vốn- Chương 5: Định giá chứng khoán - Chương 6:Chi phí sử dụng vốn trong doanh nghiệp - Chương 7: Đầu tư tài sản dài hạn - Chương 8:Quyết định tồn kh
Trang 1KHOA: KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
-d&c -CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY SỮA VINAMILK (2010 – 2011)
GV HƯỚNG DẪN : LÊ THÙY LINH SINH VIÊN TH : NHÓM 06
THANH HÓA THÁNG 11 NĂM 2012
Trang 2- Tổng hợp bài2
HOÀNG THỊ ANH 10027433 - Giới thiệu về môn học
3
HOÀNG THỊ MỴ 10022663 - Phân tích nhóm chỉ số tổng
quát4
PHẠM THỊ LIÊN 10014853 - Phân tích nhóm chỉ số khả năng thanh toán5
CHU THỊ HƯỜNG 10021233 -Phân tích nhóm cơ cấu tài chính6
ĐỖ THỊ NGA 10010233 - Phân tích nhóm chỉ số hiệu
quả7
TRẦN THỊ THU TRANG 10011353 - Phân tích nhóm chỉ số hoạtđộng8
TRẦN VIỆT THÀNH 10027443 -Những kiến thức trong mônhọc9
LÊ THỊ HUẾ 10024873 -Nhận xét đánh giá môn học10
ĐẶNG TRƯỜNG SƠN 10006923 - Tổng quan về công ty sữa Vinamilk
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC 1.1:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC:
Như các bạn đã biết,trong suốt gần 3năm học qua chúng ta đã học rấtnhiều môn học đặc biệt là các môn chuyên ngành có ý nghĩa thực tiễn rất lớn tạotiền đề vững chắc,trang bị kiến thức cho chúng ta để làm việc thực tế.Trong đó
em tâm đắc nhất là môn học:“Tài chính doanh nghiệp”.Bởi vì tài chính là mộttrong những yếu tố quan trọng trong sự phát triển của công ty
Từ năm 2007,nước ta chính thức trở thành thành viêm thứ 150 của tổchức Thương mại thế giới (WTO), do đó vấn đề quản trị tài chính doanh nghiệp
là một trong những vấn đề đã và đang được sự quan tâm của các doanh nghiệp
và đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhằm đáp ứng yêu cầu về giáo trình giảng dạy,học tập và nghiên cứu củasinh viên.PGS.TS Phan Thị Cúc,TS Nguyễn Trung Trực, ThS Đoàn văn Huy,ThS Đặng thị Trường Giang và ThS Nguyễn Thị Mỹ Phượng đã biên soan nêncuốn giáo trình: “Tài chính doanh nghiệp” này Nội dung của giáo trình cungcấp những kiến thức mới về doanh nghiệp cũng như đã cập nhật những kiếnthức hiện đại về tài chính doanh nghiệp theo thông tư quốc tế.Ngoài ra,các tácgiả cũng đã tham khảo các giáo trình về Tài chính doanh nghiệp và quản trị tàichính doanh nghiệp của các Trường đại học thuộc khối ngành kinh tế trong vàngoài nước
Trong giáo trình ngoài phần lý thuyết, để giúp các bạn sinh viên và cácbạn đọc có thể nắm vững các ý chính và ứng dụng lý thuyết vào thực hành,giáotrình còn có phần tóm tắt lý thuyết,các câu hỏi tự luận,trắc nghiệm và bài tập ởcuối mỗi chương để gợi mở các vấn đề tổng hợp ôn tập,củng cố kiến thức và gợi
mở những vấn đề cần nghiên cứu.(Trích từ phần lời mở đầu-sách “tài chính
doanh nghiệp” của tập thể tác giả:PGS.TS.Phan Thị Cúc- TS.Nguyễn Tung Trực-ThS Đoàn Văn Huy-ThS Đặng Thị Trường Giang và ThS.Nguyễn Thị Mỹ Phương).
Giáo trình: “Tài chính doanh nghiệp” với những bố cục như sau:
- Chương 1:Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp
- Chương 2: Giá trị tiền tệ theo thời gian
Trang 5- Chương 4: Mô hình định giá tài sản vốn
- Chương 5: Định giá chứng khoán
- Chương 6:Chi phí sử dụng vốn trong doanh nghiệp
- Chương 7: Đầu tư tài sản dài hạn
- Chương 8:Quyết định tồn kho-tồn quỹ và quản lý khoản phải thu
- Chương 9: Đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính
- Chương 10: Thuê hay mua tài sản của doanh nghiệp- Sáp nhập và mua lạiDoanh nghiệp(Mergers and Acquisitions- M&A)- Xu hướng tái cấu trúc doanhnghiệp
- Chương 11: Phân tích báo cáo tài chính
1.2:NHỮNG KIẾN THỨC CHÍNH TRONG MÔN HỌC
1.2.1:Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
• Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Là một chủ thể quan trọng trong nền kinh tế thị trường,mỗi quốc gia đều
có luật doanh nghiệp riêng biệt của mình
• Tài chính doanh nghiệp
Tài chính ra đời gắn liền với sự ra đời của tiền tệ và sự hình thành nhànước,nên tài chính được xem là phạm trù kinh tế mang tính lịch sử
Khái niệm cũng như nội dung của Tài chính doanh nghiệp gắn liền với mỗigiai đoạn phát triển của nền sản xuất,lưu thông hàng hoá của các quốc gia.Trongnền sản xuất hàng hoá truyền thống, người ta thường đứng trên giác độ hoạtđộng trong nội bộ một doanh nghiệp để xét,sự vận động của doanh nghiệp thôngqua sự vận động của các quỹ bằng tiền của doanh nghiệp Đứng trên giác độtổng thể hệ thống tài chính thì Tài chính doanh nghiệp là một khâu cơ sở của hệthống tài chính quốc gia là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sựvận động và chuyển hoá các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lậphoặc sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu kinhdoanh của doanh nghiệp
• Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị,phát sinhtrong quá trình phân phối các nguồn tài chính, được thể hiện qua quá trình tạolập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp,nhằm đạt tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận năm cho chư sở hữu
• Chức năng của tài chính doanh nghiệp
- Tổ chức nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 6- Chức năng phân phối
- Chức năng giám đốc
• Vai trò của tài chính doanh nghiệp
- Đảm bảo huy động vốn đầy đủ và kịp thời vốn
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
- Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh
- Giám sát,kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• Vị trí của tài chính doanh nghiệp
Là khâu cơ sở của cả hệ thống tài chính vì đây là khâu sáng tạo ra giá trịmới,sáng tạo ra thuế thu nhập cho xã hội,tạo nguồn thu thuế cho nhà nước magthuế lại là nguồn thu chủ yếu của nhà nước để phát triển kinh tế-xã hội.Vìvậy,việc tạo lập và sử dụng các quỹ hay việc tổ chức quản lý quỹ giữ một vị tríthen chốt trong hoạt động tài chính doanh nghiệp,quyết định sự thành công củacác doanh nghiệp
• Các loại hình tổ chức, đặc điểm về tài sản và vốn góp của doanh nghiệp ởViệt Nam theo Luật doanh nghiệp 2005
• Các loại hình tổ chức:
- Phân loại theo loại hình chủ thể kinh doanh
- Phân loại theo góc độ sở hữu tài sản
- Phân loại theo góc độ cung cầu về vốn
• Quản trị tài chính doanh nghiệp
Là một môn khoa học nhằm phân tích các dữ liệu,tìm các nguồn tàitrợ,chọn các hình thức huy động vốn,giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định,chínhsách đầu tư sử dụng vốn trong phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
• Mục tiêu của doanh nghiệp
- Tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu
- Tạo ra giá trị mới
- Tối đa hoá giá trị hoạt động hay tối đa hoá giá trị doanh nghiệp
Kết luận chung:
Mục tiêu của doanh nghiệp,chức năng,vai trò,vị trí của tài chính doanhnghiệp, đồng thời cũng cập nhật những kiến thức quản lý tài chính doanh nghiệphiện đại trong xu thế hội nhập quốc tế như:quản trị tài chính doanh nghiệp:Cácquyết định chủ yếu của doanh nghiệp,các công cụ trên thị trường tàichính Nhằm giúp sinh viên áp dụng vào thực tế hoạt động quản trị doanhnghiệp,các môi trường kinh doanh của doanh nghiệp,các yêu cầu đối với tài
Trang 7Doanh nghiệp phải dự trữ hàng tồn kho, tồn quỹ tiền mặt hay cho kháchhàng trả chậm, dựa vào các yếu tố nào mà doanh nghiệp có thể ra quyết định tồnkho, tồn quỹ đảm bảo không
Tóm lại: Mô hình CAPM nhằm mục đích giúp chonhà đầu tư có những dựbáo bổ sung cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình trên thị trường chứngkhoán Việt Nam- Một thị trường mới nổi với những rủi ro và hạn chế.Tuynhiên,việc ứng dụng mô hình này sẽ có những hạn chế nhất định trong thực tiễn
1.2.2: Quản trị tồn kho - tồn quỹ và quản lý khoản phải thu
Mục tiêu: các quyết định tài chính có thể mang lại ngắn hạn và dài hạn,
chương này giới thiệu các loại tài sản ngắn hạn chính và quyết định liên quanđến các loại tài sản này
Qua chương này, chúng ta có thể hiểu được tại sao các doanh thiếu hụt cũngkhông dư thừa, cũng như cho khách hàng trả chậm ra sao là phù hợp với điềukiện là mục tiêu của doanh nghiệp
1.2.2.1: Quyết định tồn kho
a Khái niệm, vai trò của quyết định tồn kho.
- Là quyết định dự trữ tạo sự an toàn cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp mà kinh doanh mang tính thời vụ
* Thuận lợi :
- Giúp công ty chủ động trong dự trữ và sản xuất và tiêu thụ
- Giúp cho quá trình sản xuất tiêu thụ được điều hòa và liên tục
- Giúp chủ động trong hoạch định sản xuất, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm
* Khó khăn :
- Phát sinh nhiều chi phí : kho bãi, nhân công, bảo quản ,chi phí cơ hội,chiphí sử dụng vốn
Quản trị hàng tồn kho là việc tính toán ,theo dõi ,xem xét,sự đánh đổi lợi ích
và phí tổn của việc lưu kho là thấp
b Quản trị và kiểm soát tồn kho
* Chi phí tồn kho
Chi phí tồn kho hàng hóa có thể bao gồm các loại : chi phí tồn trữ ,chi phíđặt hàng ,chi phí cơ hội và chi phí khác
* Mô hình sản lượng đặt hàng tối ưu (EOQ-Economic Oder Quantity)
Mô hình EOQ là một mô hình quản trị hàng tồn kho mang tính địnhlượng, được sử dụng để tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, dựa trên cơ
Trang 8sở giữa chi phí tồn trữ hàng tồn kho và chi phí đặt hàng có mối liên quan tỷ lệnghịch
* Mô hình tồn kho đúng lúc (JIT – Just In Time)
Hệ thống quản lý hàng tồn kho đúng lúc là một phần của quá trình quản lýsản xuất nhằm mục đích giảm thiếu chi phí hoạt động và thới gian sản xuất bằngcách loại bỏ các công đoạn kém hiệu quả
Trang 91.2.2.2: Quản trị và kiểm soát tồn quỹ
a: Mục tiêu - kỹ thuật quản trị tiền mặt
Mục tiêu của quản trị tiền mặt là tối thiểu hóa lượng tiền mặt mà doanhnghiệp cầm giữ để sử dụng nhằm duy trì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp một cách bình thường
b: Hoạch định ngân quỹ
Ngân quỹ tiền mặt là một kế hoạch dùng để xác định nhu cầu chi tiêu vànguồn thu tiền mặt Kế hoạch này thường được xây dựng trên cơ sở thời gian.Yếu tố quan trọng nhất thiết lập được một ngân quỹ tiền mặt có ý nghĩa dựatrên tính xác thực của những dự báo về doanh số tiêu thụ hàng hóa , sản phẩmcủa doanh nghiệp
c: Mô hình quản trị tiền mặt
Ở đây, khi đề cập đến vấn đề quản trị tiền mặt nghĩa là nói đến việc quảntrị tiền và các khoản tương đương tiền, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngânhàng và các loại chứng từ có giá ngắn hạn.Nhằm đến mục tiêu là quyết định tồnquỹ mục tiêu – liên quan đến việc đánh đổi giữa chi phí cơ hội và chi phi giaodịch Tổng chi phí giữ tiền mặt là tổng chi phí cơ hôi và chi phí giao dịch
- Mô hình Baumol ( Mô hình EOQ trong quản trị tiền mặt)
- Mô hình Miller-Orr
d: Quản trị thu chi tiền mặt
Hiện nay, việc thanh toán qua hệ thống ngân hàng trở nên rất phổ biến, vàđây cũng là một trong những biện pháp đẩy nhanh tốc độ thu tiền.Doanh nghiệp
có thể mở nhiều tài khoản tại các ngân hàng khác nhau, nên khi nhận thanh toánqua ngân hàng, người ta thường lựa chọn và yêu cầu chuyển khoản vào tàikhoản nào ở cùng hệ thông ngân hàng với tài khoản của khách hàng, nhằm giảmthiểu thời gian chuyển tiền và phí chuyển tiền
e: Quản trị tiền mặt quốc tế
Ta xét đến việc quản trị tiền mặt cua một công ty đa quốc gia với hệ thốngcác công ty con trên khắp thế giới,sẽ phức tạp hơn nhiều
Thứ nhất, mỗi công ty con đặt ở các quốc gia khac nhau,sử dụng đồngtiền khác nhau, nên chắc chắn rằng để quản trị tiền mặt của công ty đa quốc giarào cản đầu tiên gây khó khăn là tỷ giá hối đoái
Trang 10Thứ hai, quy định pháp luật của các quốc gia hoàn toàn khác nhau, ngoạitrừ những điều khoản liên quan mật thiết đến các thông lệ quốc tế.
1.2.2.3: Quản trị khoản phải thu
a: Chính sách bán chịu
* Khái niệm:
Khoản phải thu trong doanh nghiệp bao gồm: Phải thu của khách hàng,tạm ứng trước và trả trước, phải thu nội bộ, thế chấp, ký cược, ký quỹ, phải thukhác,… trong đó, chiếm tỷ trọng cao nhất là khoản phải thu của kháchhàng.Khoản phải thu chủ yếu liên quan đến chính sách bán hàng trả chậm củadoanh nghiệp
Trong nội dung của chính sách bán chịu, chung ta sẽ lần lượt xem xet cácvấn đề như sau:
- Tiêu chuẩn bán chịu
- Điều khoản bán chịu
- Rủi ro bán chịu
- Chính sách và quy trình thu nợ
Nói tóm lại đầu tư vào khoản phải thu nghĩa là doanh nghiệp chấp nhậncho khách hàng chiếm dụng một số vốn của doanh nghiệp thông qua chính sáchtín dụng ( chính sách bán chịu hàng hóa) Chính sách tín dụng trong mỗi giaiđoạn phụ thuộc vào điều kiện và mục tiêu của doanh nghiệp trong giai đoạn đó,tuy nhiên, phải lưu ý sự đánh đổi giữa sự gia tăng lợi nhuận và gia tăng chi phíđầu tư vào các khoản phải thu sao cho hiệu quả kinh tế cao nhất.Người tathường dựa vào điều kiện bán chịu, thời hạn bán chịu, tỷ lệ chiết khấu và rủi robán hàng trả chậm để tính toán quyết định thay đổi, lựa chọn chính sách tíndụng
Trang 111.3: ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG VÀ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
* Mục tiêu:
Chương này giới thiệu một số phương pháp phân tích hòa vốn, và các công
cụ phân tích liên quan đến việc sử dụng nguồn vốn mang tính dài hạn
Qua đây, chúng ta có thể hiểu khái niệm và nội dung của đòn bẩy hoạtđộng và đòn bẩy tài chính, đồng thời nắm được các nguyên tắc sử dụng các loạicông cụ này trong việc ra quyết định sử dụng nguồn vốn, nhằm tối ưu khả năngsinh lợi của doanh nghiệp
* Nội dung:
Phân tích hòa vốn là một công cụ phân tích tài chính được sử dụng đểnghiên cứu các mối quan hệ giữa Doanh thu, chi phí (chi phí cố định và chi phíbiến đổi) và lợi nhuận trước thuế và lãi vay ( EBIT) Sử dụng công cụ này giúpdoanh nghiệp hoạch định lợi nhuận trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi quy
mô sản xuất kinh doanh hay thay đổi cấu trúc vốn
Đòn bẩy xuất hiện khi doanh nghiệp sử dụng tài sản hay vốn có chi phíhoạt động hay chi phí tài chính cố định nhằm tối đa hóa tỷ suất sinh lợi chodoanh nghiệp
Đòn bẩy hoạt động xảy ra khi doanh nghiệp sử dụng tài sản với chi phíhoạt động cố định, độ nghiêng đòn bẩy hoạt động (độ nghiêng đòn cân định phí-DOL) là chỉ số đo lường % thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) khidoanh thu (hay sản lượng) thay đổi 1% Chi phí hoạt động cố định càng cao thìDOL càng lớn
Đòn bẩy tài chính xảy ra khi doanh nghiệp sử dụng vốn với chi phí hoạtđộng cố định, độ nghiêng đòn bẩy tài chính (độ nghiêng đòn cân nợ-DFL) là chỉ
số đo lường % thay đổi tỷ suất lợi nhuận (có thể sử dụng chỉ số EPS hay ROE)khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay thay đổi 1% Chi phí tài chính cố định càngcao thì DFL càng lớn
Đòn bẩy tổng hợp (đòn cân tổng hợp) là tổng hợp của 2 đòn bẩy hoạtđông và đòn bẩy tài chính Độ nghiêng đòn cân tổng hợp (DTL) là tích số củahai độ nghiêng đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính (DOL x DFL), nó đolường % thay đổi tỷ suất sinh lợi khi doanh thu ( hay sản lượng) thay đổi 1%
Trang 12CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY SỮA VINAMILK PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SỮA VINAMILK
1.1:GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VINAMILK
- Tên công ty: Công ty cổ phần sữa Vinamilk
- Tên tiếng anh: Viet Nam Dairy ProducTS Joint Stock Company
- Tên viết tắt: Vinamilk
- Địa chỉ: 184-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6- Quận 3- Tp.Hồ ChíMinh
“Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng
và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người “
1.1.2:Sứ mệnh
“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
Trang 13- Khôi phục nhà máy sữa bột Dielac vào năm 1988.
- Tháng 8/1993 Chi nhánh Hà Nội được thành lập để triển khai mạng lướikinh doanh tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc và tháng 6/1995 chi nhánh sữa ĐàNẵng ra đời phục vụ người tiêu dùng ở các tỉnh Miền trung – Tây Nguyên
- Tháng 3 năm 1994, nhà máy sữa Hà Nội được khánh thành và đi vào hoạtđộng sau 2 năm xây dựng
- Năm 1991,công ty đã tạo lập vùng nguyên liệu nội địa, đầu tư phát triểnchăn nuôi bò sữa trong nông thôn, thực hiện chủ trương của Đảng về liên minhCông – Nông, làm cơ sở cho chuyển dịch cơ cấu Công – Nông nghiệp theođường lối kinh tế mới của Đảng Cuộc “ cách mạng trắng “ đã được hình thành
- Năm 1991 công ty được tặng Huân chương lao động hạng Nhì
- Năm 1996 được Nhà nước tặng Huân chương lao động Hạng Nhất
- Năm 2003,công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần hóa
- Xây dựng một số nhà máy mới : Nhà máy sữa Cần Thơ ( tháng 5/2001);Nhà máy sữa Bình Định ( tháng 5/2003); : Nhà máy sữa Sài gòn ( tháng9/2003); : Nhà máy sữa Nghệ An ( tháng 6/2005); : Nhà máy sữa Tiên Sơn( tháng 12/2005)
- Công ty thành lập Xí nghiệp Kho vận sài gòn ( tháng 3/2003)
- Công ty vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệu ANH HÙNG LAOĐỘNG vào năm 2000 và kết thúc giai đoạn 1996 – 2005 Công ty được tặngHuân chương Độc lập Hạng Ba
1.2.3:Giai đoạn 2005 – đến nay :
- Công ty đã hình thành các vùng nguyên liệu trong nước bằng việc xâydựng 5 trang trại bò sữa: Trang trại bò sữa Tuyên Quang ( 2007); Trang trại bòsữa Nghệ An ( 2009); Trang trại bò sữa Thanh Hóa ( 2010); Trang trại bò sữa
Trang 14Bình Định ( 2010); Trang trại bò sữa Lâm Đồng ( 2011); với tổng lượng đàn bò5.900 con.
- Thực hiện có hiệu quả các chứng chỉ ISO và HACCP, xây dựng hệ thống
xử lý nước thải tại tất cả các cơ sở chế biến; phối hợp với địa phương cải thiệnmôi trường tự nhiên làm cơ sở thêm Xanh-Sạch-Đẹp
- Năm 2008-2009 các nhà máy sữa : Thống Nhất, Trường Thọ, Sài gònđược Bộ Tài nguyên và Môi trường tặng Bằng khen “ Doanh nghiệp Xanh” vềthành tích bảo vệ môi trường
- Công ty đã khai thông được cửa ngõ hướng tới các thị trường giàu tiềmnăng lớn Bắc Mỹ, Trung đông, Khu vực châu Á, châu Mỹ, Úc, Canada, Pháp,Nga, Đức, Ba Lan, Cộng hoà Séc, Trung Quốc, khu vực Trung Đông, Châu Á,Lào và Kampuchia
- Xây dựng thêm 2 nhà máy chế biến mới và 2 chi nhánh, xí nghiệp: Nhàmáy Sữa Lam Sơn ( tháng 12/2005); nhà máy Nước giải khát Việt Nam ( 2010);
Xí nghiệp kho vận Hà Nội ( 2010 ), đồng thời đang xúc tiến xây dựng 2 trungtâm Mega hiện đại tự động hóa hoàn toàn ở Phía Bắc ( Tiên Sơn ) và phía Nam( Bình Dương ), 2 Nhà máy : sữa bột Dielac2 tại Bình Dương và Nhà máy sữa
Đà Nẵng Dự kiến các nhà máy này sẽ đi vào hoạt động cuối năm 2012