1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề 123 hóa 10

60 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 21,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 12: Hợp chất khí H của một nguyên tố có công thức RH3.. Bài 13: Một nguyên tố có hóa trị đối với H và hóa trị đối với O bằng nhau.. Bài 14: Một nguyên tố kim loại R trong bảng hệ thố

Trang 1

ThS Vũ Hoàng Dũng

10

Trang 6

6

Trang 10

X là l

C ú ý

Vì r ng AB2 ó 2 ng yên

Trang 15

(A (B

khô g(A

(B

(C(D

là 2n 2

C ú ý (A) (B) (C) (D)

Chú ý

Trang 17

Cr: 22 22 6 2 63d54s1 Cu: 22 22 6 2 63d104s1

5(bá bão hòa) và 0(bão hòa)

.VD: Fe (Z = 26): 22 22 6 2 6 64 2

Trang 19

(A) [Ar] 9và [Ar] 4 2 (B) [Ar] 74 2và [Ar]

(C) [Ar] 9và [Ar] (D) [Ar] 74 2và [Ar] 4 2

Trang 20

O 22 22 6?(A) Mg2+, Na+, F– (B) Ca2+, K+, Cl–.

Trang 23

x 80 %

x 20 %x

Mg

24 80 2 20

00

Trang 24

là( ) 2 % ( ) 50 % ( ) 54 % ( ) %.

Trang 27

H, H

( O, O, O)2

Trang 32

A chu kì 3, nhóm VA B chu kì 3, nhóm VIIA.

C chu kì 2, nhóm VIIA D chu kì 2, nhóm VA

– X 7 s22s22p63s23p5

A chu kì 3, nhóm IIIA B chu kì 2, nhóm VIIA

C chu kì 3, nhóm IIA D chu kì 3, nhóm IA

s,

d, f

C ú ý

Trang 34

A chu kì 4, nhóm VIIIB B chu kì 4, nhóm VIB.

C chu kì 4, nhóm VIIIA D chu kì IV, nhóm IIA

A chu kì 3, nhóm IIIA B chu kì 4, nhóm IA

C chu kì 3, nhóm VIA D chu kì 3, nhóm IIA

Trang 35

22 22p6 2VD10:

Trang 36

6 7 8 CK

CK CK CK

N O F N

Na Mg Al S P S l Ar

VD1:

Trang 37

, K , z , PK, Ax

6 7 8 CK

CK CK CK

Trang 41

(A(((D

E

(A Cl O7< Br O7< I O7 ( I O7< Br O7< Cl O7( Cl O7< I O7< Br O7 (D Br O7< I O7< Cl O7

C ú ý

F

(A aOH < Mg(OH < Al(OH ( Al(OH Mg(OH aOH

electron là s s p6(A Xn+< Y < Y–< X ( Xn+< Y < X < Y–( Xn+< Y–< Y < X (D Y < Y–< Xn+< X

J

(A Li+ a+ F– Cl– ( F– Li+ a+ Cl–( F– Li+ Cl– a+ (D Li+ F– a+ Cl–

C ú ý

Trang 42

M

M

Trang 44

Bài 12: Hợp chất khí H của một nguyên tố có công thức RH3 Oxit cao nhất của nó chứa 74,07% O X{c định R

Bài 13: Một nguyên tố có hóa trị đối với H và hóa trị đối với O bằng nhau Trong oxit cao nhất của nó oxi chiếm 53,33% X{c định R

Bài 14: Một nguyên tố kim loại R trong bảng hệ thống tuần hoàn chiếm 52,94% về khối lượng trong oxit cao nhất của nó X{c định R

Bài 15: Cho 6,2 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm X, Y ở hai chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn tác dụng với nước dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc)

a X{c định tên hai kim loại kiềm (Gợi ý: đặt M là công thức chung của 2 kim loại ¾¾ ® MX < M < MY)

b Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp trên (Gợi ý áp dụng công thức M)

Bài 16: Cho 11,2 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm A, B ở 2 chu kì liên tiếp vào dung dịch 200 gam H2O được 4,48 lít khí (đktc) v| dung dịch E

Bài 17: Cho 0,88 gam hỗn hợp 2 kim loại X, Y (nhóm IIA), ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng với dung dịch H2SO4

loãng thu được 672 ml khí (đktc) v| m gam muối khan

Bài 18: Hòa tan hoàn toàn 17 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì liên tiếp nhau vào 83,6 gam nước được 6,72 lít khí ở đktc

c Tính nồng độ phần trăm c{c chất trong dung dung dịch thu được sau phản ứng

Trang 45

CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HÓA HỌC BÀI 12: LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION

I Kiến thức cần nắm

1 Electron hóa trị - Quy tắc bát tử

- Electron hóa trị là các electron lớp ngoài cùng có khả năng tham gia v|o việc tạo thành liên kết hóa học

- Để thuận tiện, kí hiệu electron hóa trị theo sơ đồ Lewis, nh}n v| c{c electron bên trong được kí hiệu bằng kí hiệu hóa học của nguyên tố, còn electron hóa trị được kí hiệu bằng các dấu chấm đặt xung quanh kí hiệu của nguyên tố

- Quy tắc nêu trên được gọi là quy tắc bát tử

O (Z = 8) cấu hình electron (2, 6)

O + 2e ¾¾ ® O2- (anion oxit) 1s22s22p4 1s22s22p6

- Ở trạng thái rắn kết tinh, khó bay hơi, bền nhiệt, khó nóng chảy

- Thường tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện, trạng thái rắn thì không dẫn điện

2.1e 2Na + Cl2 2Na+Cl-

Trang 46

Bài 6:

a Viết cấu hình electron của các nguyên tử A, B biết rằng:

- Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử A là 34 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10

- Kí hiệu của nguyên tử B là 19

b Liên kết trong hợp chất tạo thành từ A và B thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết công thức của hợp chất tạo thành

Trang 47

Bài 7: Giải thích sự hình thành các phân tử sau

Bài 8: Hai nguyên tố M và X tạo thành hợp chất có công thức là M2X Cho biết:

- Tổng số proton trong hợp chất bằng 46

- Trong hạt nhân của M có n - p = 1, trong hạt nhân của X có n’ = p’

- Trong hợp chất M2X, nguyên tố X chiếm khối lượng

a Tìm số hạt proton trong nguyên tử M và X

b Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết tên các nguyên tố M, X

c Liên kết trong hợp chất M2X là liên kết gì? Tại sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết trong hợp chất đó

*Bài 9: (Gợi ý: khoảng cách 2 ion càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy càng giảm, điện càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy càng cao; độ tan trong nước tỉ lệ nghịch với nhiệt độ nóng chảy)

a So sánh nhiệt độ nóng chảy v| độ tan trong nước của muối NaCl và CsCl

b Dự đo{n xem hợp chất nào có nhiệt độ nóng chảy cao hơn ?

- BaO hay MgO ?

- NaF hay LiF ?

- NaCl hay MgCl2 ?

Trang 53

H – C – HH

H

Trang 54

3, HCl.

Cl — Cl O = C =O H – C �C –H

C ú ý

Trang 55

ClClCl

ClCl

H2S, H2, H2O2, HNO3 H2SO4, H3PO4, NaOH, Cu(OH)2, FeSO4.

Ngày đăng: 25/01/2021, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w