1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VÀO 10 các TỈNH 2018 2019

141 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ “bỗng”diễn tả cảm xúc ngạc nhiên, ngỡ ngàng, một niềm vui chợt đến, một thoáng xúc động, mộtcái giật mình khẽ đánh thức con người khỏi những bề bộn của cuộc sống để hòa mình vớithiên

Trang 1

Đọc kĩ văn bản và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

"Công nghệ càng trở nên ưu việt sau khi đón tiếp sự ra đời của những chiếc điện thoại thông minh, hay còn gọi là smartphone Vậy điện thoại thì thông minh nhưng người dùng nó, đặc biệt là người trẻ đã thực sự thông minh"?

Theo một bài báo đưa tin về báo cáo mới nhất từ công ty chuyên nghiên cứu thị trường SuperAwesome (Anh), trẻ em từ 6 - 14 tuổi ở khu vực Đông Nam Á đang dẫn đầu thế giới về

tỷ lệ sử dụng smartphone, cao hơn 20% so với một cường quốc công nghệ như Mỹ.

Trong thời đại công nghệ lên ngôi như hiện nay, smartphone mang tính cá nhân hóa rất lớn, kết nối internet dễ dàng, linh động và có thể sử dụng liên tục mọi lúc mọi nơi Chúng ta

dễ bắt gặp những hình ảnh giới trẻ cặm cụi vào chiếc smartphone, từ đi học đến đi chơi, vào quán cà phê, siêu thị, và thậm chí là chờ đèn đỏ hay đi bộ qua đường.

Cũng vì smartphone quả vượt trội nên chính nó cũng gây ra không ít "tác dụng phụ" Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím” khiến giới trẻ mất dân sự tương tác giữa người với người Thật đáng buồn khi nhìn thấy trẻ em không còn thích thú với những món đồ chơi siêu nhân, búp bê, những trò chơi ngoài trời như đá bóng, nhảy dây, - những thử từng là cả bầu trời tuổi thơ Những buổi sum họp gia đình, ông bà, bố mẹ quây quần bên nhau còn con cháu lại chỉ biết lướt Facebook, đăng story, Hơn cả là tình trạng giới trẻ “ôm” điện thoại từ sáng đến khuya làm tổn hại đến sự phát triển thể chất và tâm hồn.

Không ai phủ nhận được những tính năng xuất sắc mà chiếc điện thoại thông minh mang lại, song giới trẻ cần có ý thức sử dụng: dùng điện thoại thông minh(1)(1) một cách thông minh(2)(2).

(Theo Thu Phương, Baomoi.com)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản (0,50 điểm)

Câu 2 Phân loại câu theo cấu tạo, câu “Cũng vì smartphone quá vượt trội nên chính nó

cũng gây ra không ít “tác dụng phụ”." thuộc loại câu gì? Và xác định trợ từ trong câu (0,50

điểm)

Câu 3 Em hãy giải thích ý nghĩa của từ thông minh(1)(1) và thông minh(2)(2) (1.0 điểm)

Câu 4 Nội dung chính của văn bản? (1.0 điểm)

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc làm thế nào để dùng điện

thoại thông minh một cách thông minh? (2.0 điểm)

Câu 2 Cảm nhận của em về nhân vật Phương Định, một trong những ngôi sao xa xôi

trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của nhà văn Lê Minh Khuê (5,0 điểm)

HẾT Gợi ý làm bài:

I Đọc - hiểu

Câu 1: Trả lời: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là nghị luận.

Câu 2: Câu “Cũng vì smartphone quá vượt trội nên chính nó cũng gây ra không ít “tác

dụng phụ"" thuộc kiểu câu ghép Trợ từ trong câu là: "Chính".

Câu 3:

Trang 2

- Nghĩa của từ thông minh (1): là khái niệm chỉ một kiểu điện thoại di động tích hợp nhiều

tính năng Điện thoại thông minh ngày nay bao gồm tất cả chức năng của laptop như duyệtweb, wifi, các ứng dụng của bên thứ 3 trên di động và các phụ kiện đi kèm cho máy

- Nghĩa của từ thông minh (2): chỉ cách người dùng sử dụng điện thoại, sử dụng để thực

hiện được các yêu cầu công việc khác nhau một cách linh hoạt nhưng không lạm dụng quámức dẫn đến lệ thuộc vào điện thoại, “nghiện” điện thoại

Câu 4: Văn bản có nội dung chính là thực trạng sử dụng smartphone của giới trẻ trong thời

đại công nghệ hiện nay và những hậu quả của nó

II Làm văn

Câu 1: Có thể tham khảo các gợi ý chính sau để triển khai phân tích và nghị luận về vấn đề:

- Thực trạng sử dụng smartphone hiện nay có không ít tác dụng phụ

- Cách sử dụng điện thoại thông minh một cách thông minh:

+ Sử dụng điện thoại cho những nhu cầu nghe, gọi, thư giãn, giải quyết công việc như đúngchức năng mà khi người khai sinh ra nó mong muốn

+ Tự điều chỉnh khung thời gian biểu hợp lí để không quá chú tâm đến điện thoại, có thờigian thực hiện những vui chơi, giải trí lành mạnh khác

+ Những trang mạng xã hội nên quản lý nội dung phù hợp với lứa tuổi của người dùng.+ Người dùng điện thoại cần nhận thức được điều quan trọng nhất là giữ gìn, xây đắp mốiquan hệ yêu thương với những người thân chứ không phải những mối quan hệ ảo trênmạng xã hội

+ Với những người lớn: cần có sự kiểm soát, làm gương cho trẻ nhỏ

- Là một học sinh, em đã được dùng điện thoại chưa? Nếu dùng rồi em đã và đang dùngđiện thoại thông minh như thế nào để không ảnh hưởng đến việc học tập cũng như các hoạtđộng ngoài trời khác của mình

Câu 2.

1 Giới thiệu chung về tác giả và tác phẩm

- Tác giả Lê Minh Khuê thuộc thế hệ nhà văn trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ,tham gia thanh niên xung phong và bắt đầu sáng tác vào đầu những năm 70

- Lê Minh Khuê thành công ở thể loại truyện ngắn:

+ Trong chiến tranh, hầu hết sáng tác tập trung viết về cuộc sống, chiến đấu của tuổi trẻ ởtuyến đường Trường Sơn

+ Sau 1975, sáng tác của Lê Minh Khuê bám sát những chuyển biến của đời sống xã hội vàcon người trên tinh thần đổi mới

- Sáng tác của Lê Minh Khuê cuốn hút người đọc nhờ lối viết giản dị, tự nhiên, lối kể chuyệnsinh động, khả năng phân tích tâm lí nhân vật chân thực, tinh tế

- Tác phẩm được viết năm 1971, giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt

=> Là công việc mà có làm bao nhiêu lần vẫn không thể quen, vẫn luôn căng thẳng đếnmức “thần kinh căng như chão tim đập bất chấp cả nhịp điệu”

Trang 3

=> Vậy mà, cô vẫn bám trụ 3 năm liền trên tuyến đường Trường Sơn, chứng tỏ vẻ đẹp quảcảm, ý chí kiên cường, lòng yêu nước của Phương Định.

- Diễn biến tâm trạng Phương Định trong một lần phá bom nổ chậm:

+ Nền của tâm trạng là không khí căng thẳng: bầu trời, mặt đất vắng lặng phát sợ

+ Phương Định đã chiến thắng nỗi sợ hãi của mình: Đi thẳng người đến bên quả bom; tất cảmọi giác quan của cô trở nên nhạy bén, có ngày cô phá bom đến 5 lần Tinh thần tráchnhiệm, sự quên mình trong công việc khiến cái chết trở nên mờ nhạt Cô chỉ nghĩ đến “liệumìn có nổ, bom có nổ không?”

=> Cô là biểu tượng cho vẻ đẹp của lòng quả cảm, kiên cường của thế hệ nữ thanh niênxung phong thời chống Mĩ

b Vẻ đẹp tâm hồn nhạy cảm, mơ mộng, giàu yêu thương:

- Nét đẹp trẻ trung, hồn nhiên, mơ mộng:

+ Cô luôn chăm chút cho ngoại hình và rất tự hào về đôi mắt “có cái nhìn sao mà xa xăm”

và cái cổ kiêu hãnh như đài hoa loa kèn => tự thấy mình là một cô gái khá

+ Cô thích soi gương thích làm điệu trước các anh bộ đội

+ Đặc biệt, Phương Định rất thích hát, thích nhiều loại nhạc khác nhau và còn thường bịalời ra để hát

+ Cô vui thích cuống cuống trước một cơn mưa đá

+ Cô cũng hay hồi tưởng về quá khứ, về tuổi học sinh, về căn nhà nhỏ bên quảng trườngthành phố Cô nhớ khuôn cửa sổ, nhớ những ngôi sao trên bầu trời Hà Nội, nhớ bà bán kemvới lũ trẻ con háo hức vây quanh Đó là những kí ức làm tươi mát tâm hồn cô trong hoàncảnh chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh

+ Vào chiến trường, phải trải qua nhiều gian khổ, thiếu thốn song Phương Định vẫn giữ vẹnnguyên thế giới tâm hồn mình Đây là một minh chứng cho sức sống mãnh liệt của cô gái trẻnày

- Tình cảm gắn bó, yêu thương cô dành cho những đồng đội:

+ Cô yêu thương, chiều chuộng Nho như một đứa em út trong nhà Khi Nho bị thương, cô lolắng, chăm sóc, cảm thấy đau như chính mình bị thương

+ Với chị Thao: Phương Định hiểu tính cách và tình cảm của chị, cô coi chị Thao như ngườichị cả trong gia đình

+ Khi đồng đội trên cao điểm, Phương Định ở nơi an toàn trực điện đài, mà chẳng thể yênlòng: cố gắt lên với đội trưởng, cô sốt ruột chạy ra ngoài rồi lo lắng

+ Tất cả đã làm hiện lên một thế giới tâm hồn tinh tế, trong sáng, nhân hậu và vẻ đẹp nhâncách của một người thiếu nữ, sống giữa hiện thực chiến tranh khốc liệt mà vẫn tràn đầyniềm yêu thương, tin tưởng dành cho con người và cuộc sống

=> Lê Minh Khuê đã khắc họa thành công nhân vật Phương Định, người thiếu nữ Hà Nội vớitâm hồn phong phú và lòng dũng cảm, tinh thần quên mình vì nhiệm vụ Nhà văn đã góp chovăn xuôi chống Mĩ một trong những hình tượng sống động và đáng yêu nhất

c Đặc sắc nghệ thuật

- Nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc

- Nghệ thuật kể chuyện sinh động

- Ngôn ngữ trần thuật phù hợp với nhân vật, nhịp kể biến đổi linh hoạt

- Lựa chọn ngôi kể phù hợp, thể hiện được những nét tinh tế, sâu sắc trong tâm hồn nhânvật

3 Đánh giá chung

- Lê Minh Khuê đã làm nổi bật chân dung của Phương Định một cô gái hồn nhiên, trongsáng, tinh thần dũng cảm, lạc quan trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ Phương Định làđại diện tiêu biểu của thế hệ trẻ thời kì kháng chiến chống Mĩ

- Nhân vật Phương Định được xây dựng thành công với nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vậtđặc sắc

Trang 4

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Khóa ngày 02 -6 -2018 Câu 1 (2.0 điểm):

Đọc phần trích Bài viết “Hoàng tử xiếc” Việt Nam và cú nhảy sinh tử của tác giả Hải Yến

và trả lời các câu hỏi bên dưới:

(1) "Chung kết Britain's Got Talent 2018 vào tối 3/6 là ngày đặc biệt của khán giả Việt Nam Lần đầu tiên, Việt Nam có đại diện tại đêm thi cuối cùng của show tìm kiếm tài năng nổi tiếng thế giới Tuy dừng chân ở Top 5 nhưng hai anh em họ Giang đã khiến nhiều người làm trong ngành nghệ thuật phải nể phục, quê nhà tự hào và khán giả toàn thế giới ngưỡng mộ.

(2) Hình ảnh hai chàng trai dũng mãnh, vững chãi hệt như những chiến sĩ băng đèo vượt suối, chinh phục bao núi cao hiểm trở “xẻ dọc Trường Sơn” khoác trên mình màu cờ sắc áo, lòng tự hào dân tộc.

(3) Bước nhảy cuối cùng hai anh em Quốc Cơ, Quốc Nghiệp thực hiện trong đêm chung kết có thể coi là sự hội tụ đầy đủ của mọi yếu tố: Bản lĩnh, quyết tâm, kiên cường, lòng dũng cảm, sự say nghề và thành quả kết tinh từ nhiều năm kiên trì tập luyện.[ ] Và có lẽ, khi đứng trên sân khấu, đứng trên đấu trường quốc tế với quy mô tầm cỡ, hai tiếng Việt Nam đã giúp các anh quên đi sợ hãi, quên đi bản thân mình Đó không đơn thuần là biểu diễn nghệ thuật, không đơn thuần là lợi ích cả nhân mà nó đại diện cho cả đất nước, lòng tự tôn dân tộc.”

(Theo Báo Đời sống & Pháp luật, số 69, ngày 8/6/ 2018)

a Tìm và gọi tên thành phần biệt lập trong đoạn văn (3)

b Xác định biện pháp tu từ nổi bật ở đoạn văn (2) Nêu tác dụng của phép tu từ ấy

Câu 2 (3.0 điểm):

Một trong những yếu tố đã làm nên sự thành công của hai anh em Quốc Cơ và Quốc Nghiệp

là lòng dũng cảm Em hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ

của bản thân về lòng dũng cảm trong cuộc sống.

Câu 3 (5.0 điểm): Cảm nhận của em về vẻ đẹp của bức tranh mùa thu trong đoạn thơ sau:

Vắt nửa mình sang thu.

(Trích Sang thu - Hữu Thỉnh, Ngữ văn 9, tập 2, NXB GD 2015)

Câu 2:

*Giải thích:

- Dũng cảm là có dũng khí, dám đương đầu với khó khăn, nguy hiểm

Trang 5

- Lòng dũng cảm là một phần chất quan trọng cần có để mỗi người có thể vượt qua mọi khókhăn, thử thách trong cuộc sống, để bảo vệ mình và những người xung quanh.

*Bàn luận

- Ý nghĩa của lòng dũng cảm trong cuộc sống:

+ Khiến chúng ta mạnh dạn đối đầu với khó khăn, thử thách

+ Khiến chúng ta chiến thắng bản thân mình

+ Giúp con người sống có trách nhiệm hơn

+ Những con người dũng cảm luôn vượt lên trên hiểm nguy để hành động theo lẽ phải, họđược cả xã hội ca ngợi, tôn vinh

+ Lòng dũng cảm sẽ giúp tiêu diệt cái xấu, cái ác

- Làm thế nào để trở thành người dũng cảm?

+ Sống có bản lĩnh, lập trường và tư tưởng riêng

+ Phải phân biệt rõ những điều phải - trái, đúng - sai,

a Khoảnh khắc giao mùa

* Tín hiệu mùa thu

- Tín hiệu đầu tiên mà tác giả cảm nhận qua khứu giác là hương ổi Với nhiều nhà thơ khác,mùa thu là mùa của hương cốm dìu dịu, hoa sữa nồng nàn Còn đối với Hữu Thỉnh đó làhương ỗi mộc mạc, bình dị Hương ổi chủ động phả vào trong gió se”

+ Với từ “phá” tác giả đã đặc tả hương thơm đậm như sánh lại, quện lại, lùa vào trong gió,làm cho nó trở nên thơm tho lạ thường Dường như hương ổi đã truyền cho ta hơi ấm củatình cảm, hơi thở của cuộc sống

+ Vì thế gợi hình dung cụ thể về mùi ổi chín thơm nồng, ngọt mát, có sức lan tỏa

- Mùa thu về còn hiện qua cả xúc giác gió se” Gió và hương ổi làm thức dậy cả không gianthôn vườn, ngõ xóm

- Hình ảnh “stương qua ngõ” Nghệ thuật nhân hóa cùng từ láy “chùng chình” đã làm cho lànsương trở nên sinh động có hồn

* Cảm xúc của nhà thơ

- Trong giờ phút giao mùa ấy lòng nhà thơ thật đắm say:

Trang 6

+ Đó là cảm giác bất ngờ khi bắt gặp tín hiệu thu về: “Bỗng nhận ra hương ổi” Từ “bỗng”diễn tả cảm xúc ngạc nhiên, ngỡ ngàng, một niềm vui chợt đến, một thoáng xúc động, mộtcái giật mình khẽ đánh thức con người khỏi những bề bộn của cuộc sống để hòa mình vớithiên nhiên và cảm nhận những vẻ đẹp giản dị nhất của nó.

+ Rồi đến cảm giác mơ hồ, mong manh, bối rối, tự hỏi lòng mình hình như thu đã về”

+ Từ “về” còn gợi ra cảm giác thân thiết, quen thuộc, ấm áp như nhà thơ gặp lại một ngườibạn cū

=> Phải gắn bó lắm với cuộc đời, phải có giác quan vô cùng nhạy cảm thì nhà thơ mới cónhững cảm nhận tinh tế đến vậy về phút giao mùa

b Bức tranh mùa thu và sự chuyển biến rõ nét hơn của đất trời khi sang thu

* Hai câu đầu: Từ không gian nhỏ bé, ngòi bút của Hữu Thỉnh đã vẽ bức tranh không gian

rộng lớn với đường nét cụ thể

- Hình ảnh dòng sông và cánh chim được vẽ với những nét tương phản:

+ Dòng sông trôi một cách hiền hòa, nhàn hạ Nghệ thuật nhân hóa cùng từ láy gợi hình

“dềnh dàng” đã đặc tả hình ảnh dòng sông trôi chậm chạp, thong thả

+ Đối lập lại là hình ảnh những cánh chim vội vã ở buổi hoàng hôn

* Hai câu sau: tạo điểm nhấn cho bức tranh

- Đây là một liên tưởng độc đáo, mới lạ, sáng tạo của nhà thơ Hình ảnh đám mây xuất hiệncùng từ “vắt” đã gợi ra khung cảnh: một làn mây mỏng nhẹ, mềm mại, uyển chuyển như mộtdải lụa, một tấm khăn voan vắt ngang trên bầu trời Đồng thời còn gợi ra sự tinh nghịch, hồnnhiên

- Vẫn là đám mây ấy nhưng lại vắt nữa mình sang thu Nghệ thuật nhân hóa đã làm đámmây mang tâm trạng con người: nữa lưu luyến, bịn rịn mùa hạ, nữa háo hức nghiêng hằnsang thu

=> Chính bởi hình ảnh mùa hạ nối với mùa thu bằng đám mây chùng chình đã làm chongười đọc cảm nhận về không gian chuyển mùa thật đẹp, sinh động và bước đi thời gianthật khẽ, thật êm

c Nghệ thuật

- Thể thơ 5 chữ Nhịp thơ chậm, âm điệu nhẹ nhàng

- Nhiều từ có giá trị gợi tả, gợi cảm sâu sắc

- Sự cảm nhận tinh tế, thú vị, gợi những liên tưởng bất ngờ

- Hình ảnh chọn lọc mang nét đặc trưng của sự giao mùa ha-thu

3 Kết luận: Nêu cảm nhận của em về đất trời sang thu gợi biết bao cảm xúc, gợi bao suy

ngẫm về đời người sang thu

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TỈNH BẮC GIANG

2018-2019Câu 1 (2,0 điểm).

Đọc bài thơ sau và trả lời những câu hỏi ở dưới:

Lặng rồi cả tiếng con ve

Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.

Nhà em vẫn tiếng ạ ời

Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.

Lời ru có gió mùa thu

Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về.

Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

Trang 7

(Mẹ, Trần Quốc Minh, Theo Thơ chọn với lời bình,

NXB Giáo dục, 2002, tr 28 - 29)

a Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

b Trong bài thơ, những âm thanh nào được tác giả nhắc đến?

c Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

Câu 2 (3,0 điểm).

Em hãy viết một bài văn (khoảng 300 chữ) bàn về lòng hiếu thảo

Câu 3 (5,0 điểm).

Cảm nhận của em về nhân vật ông Hai trong đoạn trích sau:

Cổ ông lão nghẹn ắng hằn lại, da mặt tê rần rần Ông lão lặng đi, tưởng như đến không thở được Một lúc lâu ông mới rặn è è, nuốt một cái gì vướng ở cổ, ông cất tiếng hỏi, giọng lạc hẳn đi:

- Liệu có thật không hở bác? Hay là chỉ lại

[ ] Ông lão vờ vờ đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi thẳng [ ]

Ông Hai cúi gằm mặt xuống mà đi Ông thoáng nghĩ đến mụ chủ nhà.

Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giường, mấy đứa trẻ thấy bố hôm nay có vẻ khác, len

lét đưa nhau ra đầu nhà chơi sặm chơi sụi với nhau.

Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu Ông lão nắm chặt hai tay lại mà rít lên:

- Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước

để nhục nhã thế này.

Ông lão bỗng ngừng lại, ngơ ngơ như lời mình không được đúng lắm Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thế được Ông kiểm điểm từng người trong óc Không mà, họ toàn là những người có tinh thần cả mà Họ đã ở lại làng, quyết tâm một sống một chết với giặc, có đời nào lại cam tâm làm điều nhục nhã ấy!

Nhưng sao lại nẩy ra cái tin như vậy được? Mà thằng chánh Bệu thì đích thị là người làng không sai rồi Không có lửa thì sao có khói? Ai người ta hơi đâu bịa tạc ra những chuyện ấy làm gì Chao ôi! Cực nhục chưa, cả làng Việt gian! Rồi đây biết làm ăn, buôn bán ra sao? Ai người ta chứa Ai người ta buôn bán mấy Suốt cả cái nước Việt Nam này người ta ghê tởm, người ta thù hằn cái giống Việt gian bán nước… Lại còn bao nhiêu người làng, tan tác mỗi người một phương nữa không biết họ đã rõ cái cơ sự này chưa?…

(Trích Làng, Kim Lân, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo Dục, 2014, tr 165 - 166)

HẾT

-Đáp án tham khảo môn Văn vào lớp 10 tỉnh Bắc Giang năm học 2018

Câu 1:

a) Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát (0,5 điểm)

b) Trong bài thơ, những âm thanh được tác giả nhắc đến là: tiếng ve, tiếng ạ ời, tiếng võng kêu, tiếng mẹ hát ru (0,5 điểm)

c) Biện pháp tu từ: So sánh (0.5 điểm)

Tác dụng:

+ Mẹ chính là nơi mát lành, bình yên suốt cuộc đời của con (0.25 điểm)

+ Phép tu từ So sánh trong đoạn thơ đã thể hiện được tấm lòng yêu thương, hi sinh thầmlặng của mẹ đối với con và lòng biết ơn sâu sắc của người con đối với mẹ (0.25 điểm)

Trang 8

chung Tóm lại lòng hiểu thảo là sự biết ơn, lòng kính trọng, biết đền đáp của bản thân với những ai đã có công ơn to lớn với chúng ta

- Biểu hiện:

+ Tại sao chúng ta cần có lòng hiếu thảo ?

* Cha mẹ là người đã có công rất lớn trong cuộc đời của mỗi chúng ta Họ sinh ra, nuôi dưỡng và dạy dỗ ta nên người Cha mẹ hết lòng | yêu thương, chăm sóc những đứa con của họ một cách vô điều kiện, luôn bên cạnh, chia sẻ, quan tâm trong mọi hoàn cảnh dù khó khăn, gian khổ hay lúc thành công hạnh phúc,

* Lòng hiếu thảo của chúng ta không phải chỉ đối với cha mẹ mà | còn được thể hiện với mọi người xung quanh: ông bà, thầy cô, những chiến sĩ cách mạng,

(Dẫn chứng)

+ Hiểu thảo bằng cách nào ?

* Lúc nhỏ : ngoan ngoãn, vâng lời cha mẹ, học tập tốt, giúp đỡ cha mẹ công việc

- Khẳng định vấn đề : Lòng hiếu thảo là một đức tính tốt đẹp củacon người Việt Nam

- Liên hệ bản thân : giữ gìn, thực hiện tốt lòng hiếu thảo và luôn ghi nhớ: “Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu”

Câu 3:

Ý chính và thang điểm:

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm (0.25 điểm)

- Giới thiệu được vẻ đẹp chung chủa nhân vật ông Hai trong đoạn trích: tình yêu làng sâusắc hòa quyện với tinh thần kháng chiến.(0.25 điểm)

- Giới thiệu chung: Ông Hai là nhân vật chính trong tác phẩm, là một lão nông quê ở làng Chợ Dầu đi tản cư theo kháng chiến Ông là người yêu làng, yêu nước Ở vùng tản cư, ông nhở làng da diết và luôn tự hào, tìm cách “khoe” tinh thần kháng chiến của làng (0.5 điểm)

- Tình yêu làng sâu sắc của ông Hai qua tình huống nghe tin làng theo giặc :

+ Ban đầu ông cảm thấy choáng váng, đau xót, bẽ bàng, tủi hổ, vì không thể ngờ vùng quê mà ông hằng yêu dấu lại trở thành “làng Việt gian" (0.25 điểm)

+ Tin làng theo giặc tác động lên cả thể xác lẫn tinh thần ông Hai: (0.5 điểm)

* Cổ nghẹn ắng lại, da mặt tê rần rần, lặng người đi, tưởng không thở được Mặt cúi gằn xuống mà đi Tâm trạng xấu hổ, bẽ bàng

* Về nhà, nằm vật ra giường, chán nản, mệt mỏi Nhìn lũ con tủi thân, khóc

+ Một loạt các câu hỏi hiện ra cho thấy tâm trạng phân vân, hoài | nghi của ông trước sự việc làng theo giặc (0.5 điểm)

+ Từ xấu hổ, nhục nhã, ông chuyển sang, xót xa, lo lắng cho những ngày còn lại phải đối mặt với mọi người, với dư luận (0.5 điểm)

- Tình yêu nước hòa quyện với tình yêu làng của ông Hai:

+ Tình yêu làng chính là cơ sở cho tình yêu nước của nhân vật ông Hai (0.5 điểm)

+ Trước sự việc "làng theo giặc", ông thể hiện nỗi căm giận những người ở lại làng đi làmViệt gian bán nước (0.5 điểm)

Trang 9

=> Miêu tả diễn biến tâm trạng ông Hai sau khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc, Kim Lân

đã phản ánh những nét đẹp trong tâm hồn người nông dân sau cách mạng : yêu làng, yêu nước sâu sắc (0.25 điểm)

- Nghệ thuật:

+ Miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật tài tình Ngôn ngữ độc thoại, độc thoại nội tâm (0.5 điểm)

Dàn ý tham khảo:

I) Mở bài: Giới thiệu tác giả tác phẩm

- Kim Lân là nhà văn chuyên viết về cuộc sống nông thôn

- Một trong những tác phẩm của ông là truyện ngắn Làng với nhân vật chính là ông Hai –

một người phải rời làng của mình để đến nơi tản cư

- Tình yêu làng của ông càng được bộc lộ một cách sâu sắc và cảm động trong hoàn cảnh thử thách

II) Thân bài: Đoạn trích nói về nhân vật ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu đi theo giặc:

Kim Lân đã đặt nhân vật vào tình huống gay gắt để bộc lộ chiều sâu tình cảm của nhân vật

- Cái tin bất ngờ ấy vừa lọt vào tai đã khiến ông bàng hoàng, đau đớn: “Cổ ông lão nghẹnắng hẳn lại, da mặt tê rần rần ,ông lão lặng đi tưởng như đến không thở được, một lúc lâu ông mới rặn è è nuốt một cái gì vướng ở cổ

- Ông cất tiếng hỏi, giọng lạc hẳn đi "- Liệu có thật không hở bác? Hay là chỉ lại ” nhằm

hy vọng điều vừa nghe không phải là sự thật

- Và trước lời khẳng định chắc chắn của những người tản cư,ông tìm cách lảng về Tiếngchửi văng vẳng của người đàn bà cho con bú khiến ông tê tái: “cha mẹ tiên sư nhà chúng

nó, đói khổ ăn cắp ăn trộm bắt được người ta còn thương, cái giống Việt gian bán nước thì

cứ cho mỗi đứa một nhát”

=> Thể hiện nỗi đau và tâm trạng ông Hai bị ám ảnh, day dứt với mặc cảm là kẻ "bán nước"

- " Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giường”, nhìn đàn con nước mắt ông cứ giàn ra và suy nghĩ “chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư?”

- Ông căm thù những kẻ theo Tây, phản bội làng, ông nắm chặt hai tay lại mà rít lên:

“chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước đểnhục nhã thế này ”

- Tiếp đó: Ông kiểm điểm lại từng người trong óc, thấy họ đều có tinh thần cả “có đời nàolại cam tâm làm cái điều nhục nhã ấy ” Ông đau xót nghĩ đến cảnh “người ta ghê tởm, người ta thù hằn cái giống Việt gian bán nước”

=> Niềm tin, nỗi ngờ giằng xé trong ông Tủi thân, ông Hai thương con, thương dân làng chợ Dầu, thương thân mình phải mang tiếng là dân làng Việt gian

III) Kết bài:

Người đọc sẽ không thể quên được một ông Hai quá yêu cái làng của mình như thế Và hơn hết, nhà văn Kim Lân đã xây dựng thành công trong lòng độc giả một chân dung sống động, chân thực về một tấm lòng yêu quê hương, đất nước thiết tha cảm động của người nông dân Việt Nam chất phác, thật thà

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TỈNH BẮC KẠN

Khóa ngày 02 -6 -2018 PHẦN I: ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“ Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng

Trang 10

còn tồn tại không ít cái yếu Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng", nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề Không nhanh chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức

cơ bản và biến đổi không ngừng.”

(Trích Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, Vũ Khoan, Ngữ văn 9, tập hai)

Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn trích đề cập đến vấn đề gì?

Câu 2 (0,5 điểm) Xác định phép liên kết hình thức trong hai câu đầu của đoạn trích Câu 3 (1,0 điểm) Em hiểu thế nào là thiên hướng chạy theo những môn học “thời

thượng”?

Câu 4 (2,0 điểm) Từ nội dung được đề cập trong đoạn trích, em thấy cần phải làm gì để

phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của bản thân (trình bày trong khoảng 5 - 7 dòng)?

PHẦN II: LÀM VĂN (6,0 điểm)

Cảm nhận về vẻ đẹp của hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đoạn thơ sau:

“Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lướt giữa mây cao với biển bằng,

Ra đậu dặm xa dò bụng biển,

Dàn đan thế trận lưới vây giăng.

Cá nhụ cá chìm cùng cá đé,

Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,

Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe,

Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.

Ta hát bài ca gọi cá vào,

Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.

Biển cho ta cá như lòng mẹ

Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.”

(Trích Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, Ngữ văn 9, tập một)

Hết Đáp án tham khảo đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Văn tỉnh Bắc Kạn 2018Phần I Đọc Hiểu

-Câu 1: Đoạn trích trên đề cập tới cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam.

Câu 2: Phép liên kết trong hai câu thơ đầu là phép thế:

"Bản chất trời phú ấy"

Câu 3: Thiên hướng chạy theo những môn học "thời thượng":

"những môn học thời thượng” mà tác giả đề cập đến là những môn học được một bộ phận

người ưa chuộng, thích thú nhưng chỉ mang tính chất tạm thời không có giá trị lâu bền

Câu 4: Các em hãy nêu cảm nhận của mình thông qua đoạn trích và cần ghi nhớ 2 điều về

cái mạnh và cái yếu mà tác giả đã nhắc tới:

- Cái mạnh của con người Việt Nam là sự thông minh và nhạy bén với cái mới

- Cái yếu của con người Việt Nam là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản

=> Điều cần thiết cho mỗi học sinh lúc này là cần phải thay đổi quan điểm học tập Cần coi trọng tri thức, học cốt ở tinh không cốt ở đa Phải xác định gắn học lí thuyết với thực hành, không nên máy móc theo sách giáo khoa, học là để lấy kiến thức, để vận dụng kiến thức và không vì lợi ích trước mắt mà chạy theo những môn học thời thượng

Phần II Làm văn

Tham khảo dàn ý sau:

+Mở bài :

Trang 11

– Huy Cận là một nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới, ông có nhiều tác phẩm hay để lại cho nền thi ca Việt Nam Thơ ông tràn đầy niềm vui, niềm tin yêu cuộc sống.

– Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá được nhà thơ Huy Cận viết về vùng đất Quảng Ninh năm

1958 là một bài thơ hay viết về cảnh lao động trên biển

- Đặc biệt vẻ đẹp của đoàn thuyền đánh cá trong khung cảnh trời đêm đầy lãng mạn của đoàn thuyền trên biển bao la hùng vĩ (trích dẫn đoạn thơ)

+ Thân bài: Phân tích vẻ đẹp qua từng khổ thơ:

a Biển rộng lớn mênh mông và khoáng đạt trong đêm trăng sáng, trên mặt biển đó có con thuyền đang băng băng lướt đi trên sóng:

"Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng

Ra đậu dặm xa dò bụng biển Dàn đan thế trận lưới vây giăng"

- Câu thơ vừa thực vừa ảo, hình ảnh “Thuyền” được đặt trong mối quan hệ hài hòa vớinhững hình ảnh thiên nhiên (lái gió, buồm trăng, mây cao, biển bằng) diễn tả cảnh conthuyền tung hoành giữa trời biển mênh mông và đang làm chủ biển khơi, có gió làm ngườicầm lái, trăng làm cánh buồm Con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trước biển cả bao la đã trởthành con thuyền kì vĩ, khổng lồ, hòa nhập với kích thước rộng lớn của thiên nhiên, vũ trụ.Thơ Huy Cận trước Cách mạng thường thiên về thiên nhiên kì vĩ, là một thứ không gian bao

la, rộng lớn đối lập với sự nhỏ bé đơn côi của con người

“Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp Con thuyền xuôi mái nước song song."

Sau Cách mạng, hình ảnh thơ của Huy Cận có sự đổi mới Thiên nhiên như một người bạn đồng hành, nâng cao, làm nổi bật vẻ đẹp và sức mạnh của con người trong sự hài hòa đẹp

đẽ với khung cảnh thiên nhiên Công việc đánh cá được dàn đan như một thế trận hào hùng.Người lao động tuy không được miêu tả trực tiếp nhưng ta thấy họ được làm chủ biển khơi, lao động hăng say dũng cảm muốn chinh phục biển khơi nhưng cũng rất hòa hợp với thiên nhiên Hình ảnh đoàn thuyền và sự hiện diện của con người không chỉ hòa hợp mà còn nổi bật ở vị trí trung tâm của vũ trụ

– Phải có tâm hồn lạc quan, gắn bó máu thịt với con người với cuộc sống mới thì nhà thơ Huy Cận mới có thể cất lên những vần thơ rất đẹp như vậy bằng chính tâm hồn lãng mạn của mình

b, Biển giàu đẹp nên thơ và có nhiều tài nguyên

"Cá nhụ cá chim cùng cá đé.

………

Đêm thở : sao lùa nước Hạ Long."

– Có bao nhà thơ viết về biển, nhưng có lẽ chưa ai có bức tranh biển đẹp như trong bài thơ

“Đoàn thuyền đánh cá” Không gian trong lòng biển luôn biến ảo sinh động, nhà thơ hình

dung nước biển như những sợi tơ xanh mềm buông rũ Những con cá thu như con thoi bạc qua lại đi về trong vùng tơ xanh ấy Rồi nhà thơ lại thấy nước biển sóng sánh vàng như màu

trăng Đàn cá đủ loại bơi lội trong nước trăng vàng Nhà thơ liệt kê “cá nhụ, cá chim cùng cá đé”, chỉ miêu tả hai chi tiết làm cho bức tranh như sống hẳn dậy, có linh hồn: “Cá song lấp lánh đuốc đen hồng” và “cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe” Con cá song thân dày và dài

trên vảy có chấm tròn màu đen và hồng như hình ảnh của một cây đuốc lấp lánh dưới ánh trăng trong đêm Hình dung ra cả đàn cá song như một đám hội rước đước tưng bừng lấp lánh trên mặt biển, đó là cảnh tượng lộng lẫy và kỳ thú (Nhà thơ Chế Lan Viên cũng đã viết

“Con cá song cầm đuốc dẫn thơ về”) Tuy nhiên, hình ảnh “cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe” là hình ảnh đẹp nhất Cái đuôi cá quẫy nước, làm tung lên những giọt nước lóe sáng

màu trăng giống như người họa sĩ vẩy ngọn bút tài hoa để lại một vùng bụi trăng lóe sáng trên mặt nước bằng phẳng Rồi mặt biển như trở lại yên bình, có thể nhìn thấy những bóng sao trong đáy nước

Trang 12

– “Đêm thở sao lùa nước Hạ Long” là hình ảnh nhân hóa đẹp, tiếng thở của đêm chính là

nhịp thở của thủy triều và tiếng rì rào của sóng Những đốm sao lung linh trên mặt nước nâng lên hạ xuống một cách hùng vĩ Nhà thơ Bế Kiến Quốc đã cho rằng :”Nhờ câu thơ này, toàn bộ không khí biển khơi lung linh dào dạt sống động và kỳ ảo hẳn lên”

c, Biển không những giàu đẹp mà còn rất ân nghĩa, thủy chung, bao la như lòng mẹ

– Người dân chài đã hát bài ca gọi cá vào

"Ta hát bài ca gọi cá vào

Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao"

– Không phải con người gõ thuyền để xua cá vào lưới mà là “trăng cao gõ” Trong đêm trăng

sáng, vầng trăng in xuống mặt nước, sóng xô bóng trăng dưới nước gõ vào mạn thuyền Đây là hình ảnh lãng mạn đầy chất thơ, thiên nhiên và con người cùng hòa hợp trong lao động

– Con người chinh phục thiên nhiên nhưng cũng đầy lòng biết ơn với thiên nhiên “Biển cho

ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào”

– Một đêm trôi đi thật nhanh trong nhịp điệu lao động hăng say, khẩn trương, sôi nổi

III, Kết luận

- Bài thơ tạo được âm hưởng vừa khỏe khoắn sôi nổi lại vừa phơi phới, bay bổng Các vần trắc tạo sức dội, sức mạnh, các vần bằng tạo sự vang xa, bay bổng, tạo nên những vần thơ khoáng đạt, kì vĩ, phơi phới niềm vui

- Bài thơ là những bức tranh đẹp, rộng lớn kế tiếp nhau về hình ảnh thiên nhiên và đoàn thuyền đánh cá Thiên nhiên như một người bạn thân thiết, đồng hành cùng cuốc sống của con người

- Lãng mạn hơn, công việc lao động nặng nhọc của người đánh cá đã thành bài ca đầy niềmvui, nhịp nhàng cùng thiên nhiên

Đề thi chính thức vào lớp 10 môn Văn năm 2018 - Tỉnh Bạc Liêu

Câu 1: (6,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

“Lúc đó nồi cơm sôi lên sùng sục Nó hơi sợ, nó nhìn xuống, vẻ nghĩ ngợi, nhắc không nổi,

nó lại nhìn lên Tiếng cơm sôi như thúc giục nó Nó nhăn nhó muốn khóc Nó nhìn nồi cơm, rồi nhìn lên chúng tôi Thấy nó luýnh quýnh tôi vừa tội nghiệp vừa buồn cười, nghĩ chắc thế nào nó cũng chịu thua Nó loay hoay rồi nhón gót lấy cái vá múc ra từng vá nước, miệng lẩm bẩm điều gì không rõ Con bé đáo để thật.”

a Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Văn bản ra đời trong hoàn cảnh nào? (3,0 điểm)

b Xác định nội dung chính của đoạn văn (1,0 điểm)

c Chỉ ra và nêu tác dụng của 2 từ láy trong đoạn văn trên (2,0 điểm)

Câu 2: (6,0 điểm)

“Sáng 22/2, đường dây nóng của Trung tâm Điều phối tạng Hà Nội nhận một cuộc điện thoại đặc biệt Đầu dây bên kia tự xưng tên Nguyễn Trần Thùy Dương (33 tuổi, thôn Tân Mỹ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội) Chị Dương nghẹn ngào đưa lời: “Con tôi-bé gái Nguyên Hải An mới 7 tuổi, 3 tháng đang trong tình trạng hôn mê do tụ cầu não xâm lấn Gia đình có nguyện vọng hiến tặng nội tạng của cháu cho những bạn nhỏ khác đang bị bệnh chờ ghép tạng, muốn sẽ được nghe tiếng trái tim của con gái mình còn đập trong lòng ngực một bạn trẻ nào đó ”

Bé An nhập viện ngày 15/1/2018 Cũng kể từ ngày đó, chị Dương xin nghỉ việc để đồng hành cùng con gái bé nhỏ Chị hay kể cho con nghe về chuyện hiến tăng nội tạng cho người bị bệnh Một lần, khi còn tỉnh táo bé An tâm sự với mẹ “ Con cũng muốn sau này làm thế nào khi mất đi, những bộ phận vẫn còn tồn tại, vẫn sống trên cơ thể của người khác ”

( Theo Kenh 14.vn, ngày 27-2-2018)

Trang 13

Từ nội dung trong đoạn tin trên, hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về câu

nói: “Cho đi là còn mãi mãi”.

Câu 3: (8,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

Ôi hàng tre xanh xanh Việt Nam

Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đô.

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ

Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân ”

(Trích Viếng lăng Bác -Viễn Phương, Ngữ văn 9, Tập 2, NXBGD 2005, tr.58)

b Nội dung chính của đoạn văn: sự thay đổi tâm lí của bé Thu khi nồi cơm sôi sùng sục,

không có mẹ ở nhà, không làm sao để múc nước cơm ra được nhưng cũng nhất quyết không gọi anh Sáu

c 2 từ láy được tìm thấy: sùng sục và loay hoay => thể hiện tâm trạng bối rối, lo sợ của bé

Thu khi nồi cơm sôi mà không biết làm sao, cũng nhất quyết không chịu nhờ anh Sáu hay ai khác Thái độ phản kháng đến cùng, con bé tự tìm cách giải quyết dù trong hoàn cảnh khó khăn chứ nhất quyết không chịu gọi ba để nhờ ba giúp

* Vì sao cho đi là còn lại mãi mãi

- Những thứ ta cho đi sẽ ở lại cùng với những người được đón nhận Quan trọng không phải

ta cho đi cái gì mà người nhận sẽ cảm nhận được tấm lòng của người cho đi

- Cho đi là hạnh phúc hơn nhận về

- Người cho có thể không còn trên thế gian nhưng hành động san sẻ yêu thương ấy thì còn mãi vì nó là biểu hiện sáng trong của tình người, tình đời

* Biểu hiện của việc cho đi là còn mãi

- Cuộc đời luôn có những bất hạnh, cho đi một phần mình có là san sẻ bớt một chút gánh nặng với những người kém may mắn hơn

- Việc cho đi không nhất thiết phải là hiến tặng một thứ gì đó, đơn giản chỉ là cho đi một lời nói yêu thương, một cử chỉ ân cần, một cái ôm Giá trị của việc cho đi nằm ở tinh thần

- Từ việc cho đi của một người, lan tỏa những hành động yêu thương đến những người khác

3 Mở rộng và liên hệ bản thân

- Chúng ta nhận thức rõ cho đi là còn lại mãi mãi nhưng cũng còn đó những cá nhân con người ích kỉ, chỉ biết nhận về cho mình mà không biết chia sẻ với người khác

- Là một học sinh, em đã được đón nhận rất nhiều may mắn, hạnh phúc, em cũng phải cho

đi để cảm thấy cuộc đời ý nghĩa, đáng sống hơn

Trang 14

Câu 3:

I Mở bài

- Viễn Phương là một nhà thơ tiêu biểu của miền Nam Tháng 4/1976 sau một năm giải phóng đất nước, khi lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa khánh thành, nhà thơ cùng đoàn đại biểu miền Nam ra thăm Hà Nội vào lăng viếng Bác

- Bài thơ Viếng lăng Bác được Viễn Phương viết với tất cả tấm lòng thành kính biết ơn và

tự hào pha lẫn nỗi xót đau của một người con từ miền Nam ra viếng Bác lần đầu

II Thân bài

1 Khổ thơ thứ nhất

- Tác giả đã mở đầu bằng câu thơ tự sự: "Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác"

+ Con và Bác là cách xưng hô ngọt ngào thân thương rất Nam Bộ Nó thể hiện sự gần gũi, kính yêu đối với Bác

+ Con ở miền Nam xa xôi nghìn trùng, ra đây mong được gặp Bác Nào ngờ đất nước đã thống nhất, Nam Bắc đã sum họp một nhà, vậy mà Bác không còn nữa

+ Nhà thơ đã cố tình thay từ viếng bằng từ thăm để giảm nhẹ nỗi đau thương mà vẫn không che giấu được nỗi xúc động của cảnh từ biệt sinh li

+ Đây còn là nỗi xúc động của một người con từ chiến trường miền Nam sau bao năm mongmỏi bây giờ mới được ra viếng Bác

- Hình ảnh đầu tiên mà tác giả thấy được và là một dấu ấn đậm nét là hàng tre quanh lăng

Bác: Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát.

+ Hình ảnh hàng tre trong sương đã khiến câu thơ vừa thực vừa ảo Đến lăng Bác, nhà thơ lại gặp một hình ảnh hết sức thân thuộc của làng quê đất Việt: là cây tre Cây tre đã trở thành biểu tượng của dân tộc Việt Nam

+ Bão táp mưa sa là một thành ngữ mang tính ẩn dụ để chỉ sự khó khăn gian khổ Nhưng dùkhó khăn gian khổ đến mấy cây tre vẫn đứng thẳng hàng Đây là một ẩn dụ mang tính khẳngđịnh tinh thần hiên ngang bất khuất, sức sống bền bỉ của dân tộc

2 Khổ thơ thứ hai

- Hai câu thơ đầu:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

+ Hai câu thơ được tạo nên với những hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ sóng đôi Câu trên

- Ở hai câu thơ tiếp theo:

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ

Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân

+ Đó là sự hình dung về dòng người đang nối tiếp dài vô tận hàng ngày đến viếng lăng Bác bằng tất cả tấm lòng thành kính và thương nhớ, hình ảnh đó như những tràng hoa kết lại dâng người Hai từ ngày ngày được lặp lại trong câu thơ như tạo nên một cảm xúc về cõi trường sinh vĩnh cửu

+ Hình ảnh dòng người vào lăng viếng Bác được tác giả ví như tràng hoa, dâng lên Bác Cách so sánh này vừa thích hợp và mới lạ, diễn ra được sự thương nhớ, tôn kính của nhân dân đối với Bác

+ Tràng hoa là hình ảnh ẩn dụ những người con từ khắp miền đất nước về đây viếng Bác giống như những bông hoa trong vườn Bác được Bác ươm trồng, chăm sóc nay nở rộ ngát hương về đây tụ hội kính dâng lên Bác

Trang 15

III Kết bài

- Với lời thơ cô đọng, giọng thơ trang nghiêm thành kính, tha thiết và rất giàu cảm xúc, bài thơ đã để lại ấn tượng rất sâu đậm trong lòng người đọc Bởi lẽ, bài thơ không những chỉbộc lộ tình cảm sâu sắc của tác giả đối với Bác Hồ mà còn nói lên tình cảm chân thành tha thiết của hàng triệu con người Việt Nam đối với vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc

- Em rất cảm động mỗi khi đọc bài thơ này và thầm cảm ơn nhà thơ Viễn Phương đã đóng góp vào thơ ca viết về Bác những vần thơ xúc động mạnh mẽ

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TỈNH BẮC NINH

Khóa ngày 02 -6 -2018

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp điệp ngữ trong đoạn thơ trên

II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Trong cuộc sống, ai cũng cần có tình bạn Nếu không có tình bạn cuộc sống thật buồn chánbiết bao Hãy viết đoạn văn (khoảng 15 câu) phát biểu suy nghĩ của em về một tình bạn đẹp

Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“Người đồng mình thương lắm con ơi

Cao đo nỗi buồn

Xa nuôi chí lớn

Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn

Sống trên đá không chê đá gập ghềnh

Sống trong thung không chê thung nghèo đói

Sống như sông như suối

Lên thác xuống ghềnh

Không lo cực nhọc

Người đồng mình thô sơ da thịt

Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con

Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương

Còn quê hương thì làm phong tục

Con ơi tuy thô sơ da thịt

Trang 16

- Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm “Truyện Kiều” của tác giả Nguyễn Du.

- Thể loại: Truyện thơ Nôm

- Thể thơ: Lục bát

Câu 2:

- Những từ láy được sử dụng trong đoạn thơ trên là: thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu,xanh xanh, ầm ầm

Câu 3: Điệp ngữ “buồn trông" được lặp lại 4 lần trong đoạn thơ trên Buồn trông có nghĩa là

buồn nhìn ra xa, trông ngóng điều gì đó vô vọng

+ Điệp ngữ này được kết hợp với những hình ảnh đứng sau nó như: cửa bể, con thuyền,cánh buồm, ngọn nước hoa trôi, cỏ nội, chân mây mặt đất, gió, sóng vừa gợi thân phận côđơn, lênh đênh, trôi dạt trên dòng đời vô định, vừa diễn tả nỗi buồn ngày càng tăng tiến,chồng chất ghê gớm, mãnh liệt hơn

+ Các điệp ngữ còn kết hợp với các từ láy: thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh, ầm ầm tạo nên nhịp điệu ào ạt của cơn sóng lòng, khi trầm buồn, khi dữ dội, xô nỗi buồn đến tuyệt vọng

=> Phép điệp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật và tạo nhịp điệu cho câu thơ, tác động mạnh mẽ tới cảm xúc người đọc

Phần II Làm văn

Câu 1:

1 Giới thiệu vấn đề: Tình bạn đẹp

2 Giải thích vấn đề:

- Tình bạn là thứ tình cảm được gây dựng trên cơ sở những đặc điểm chung giữa người này

và người khác Đó có thể là sở thích, năng khiếu, công việc, nhưng thường là sự tươngđồng về độ tuổi, tâm lí, tính cách,

- Một tình bạn đẹp trước hết phải là một tình bạn được xây dựng trên cơ sở sự đồng cảm,

vô tư, không vụ lợi, tính toán Điều đó có nghĩa là những người bạn đến với nhau vì nhữngyếu tố khách quan: cùng giống nhau về tính cách, sở thích, tâm lí, nên tìm đến nhau để sẻchia, tâm sự

3 Bàn luận, mở rộng:

- Tại sao chúng ta cần có những tình bạn đẹp?

+ Không ai có thể tồn tại độc lập và tách biệt, không có một mối liên hệ nào với những ngườixung quanh Vì vậy để cân bằng cuộc sống của mình, con người cần có những mối quan hệvững chắc ngoài gia đình để sẻ chia, để quan tâm Tình bạn đẹp chính là một trong nhữngmối quan hệ đó

+ Cuộc sống có vô vàn những khó khăn, thử thách mà con người không thể lường trước.Chính vì vậy ta cần có những người bạn tốt để những lúc như vậy sẽ giúp đỡ lẫn nhau màkhông lo sợ sự toan tính,

+ Tình bạn đẹp cũng sẽ giúp cho nhiều mối quan hệ xã hội trở nên tốt đẹp, chân thành và có

ý nghĩa hơn

- Có thể nêu những mối quan hệ bạn bè tốt đẹp: Lưu Bình – Dương Lễ, Nguyễn Khuyến –Dương Khuê

Trang 17

- Phê phán những mối quan hệ bè phái, cầu lợi ích cá nhân, giả dối.

- Liên hệ bản thân: Em đã có tình bạn đẹp chưa? Tình bạn ấy giúp cho cuộc sống của emnhư thế nào?

Câu 2:

1 Giới thiệu chung

- Y Phương là một trong những nhà thơ dân tộc Tày nổi tiếng của văn học Việt Nam hiệnđại Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnhcủa con người miền núi

- “Nói với con” là một trong những thi phẩm đặc sắc làm nên tên tuổi của ông, được viết vào

năm 1980

- Đoạn thơ là lời khuyên của cha với con, nên sống theo những truyền thống tốt đẹp củangười đồng mình

2 Phân tích

- Những phẩm chất cao quý của người đồng mình:

“Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn, xa nuôi chí lớn”.

+ Dòng thơ đầu được lặp lại: “người đồng mình" là cách gọi thể hiện sự gần gũi, thân thương như trong một gia đình “Thương lắm” – bày tỏ sự đồng cảm sâu sắc với cuộc sống

nhiều vất vả, gian khó của họ

+ Từ ngữ giàu sức gợi: “cao” “xa” vừa gợi hình ảnh miền núi cao vừa gợi điều kiện sống khó khăn, vất vả “Nỗi buồn” “chí lớn” thể hiện bản lĩnh vững vàng, ý chí kiên cường của người

đồng mình

=> Lời thơ thể hiện niềm tự hào về phẩm chất tốt đẹp của người miền núi

- Tác giả khái quát lên vẻ đẹp truyền thống của người miền cao:

Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương

Còn quê hương thì làm phong tục + Hình ảnh "người đồng mình”: vóc dáng, hình hài nhỏ bé, “thô sơ da thịt”, họ chỉ có đôi bàn

tay lao động cần cù nhưng chẳng mấy ai nhỏ bé, yếu hèn Họ dám đương đầu với gian lao,vất vả, họ lớn lao về ý chí, cao cả về tâm hồn

+ Công lao vĩ đại của người đồng mình: “đục đá kê cao quê hương" - xây dựng quê hương,

tạo nên ruộng đồng, dựng lên nhà cửa, bản làng, làm nên giá trị vật chất, tinh thần cho quê

hương “Làm phong tục - tạo nên bao nền nếp, phong tục đẹp, làm nên bản sắc riêng của

cộng đồng

=> Lời thơ tràn đầy niềm tự hào về vẻ đẹp của người đồng mình Nhắn nhủ con phải biết kểthừa, phát huy những truyền thống đó

- Từ đó, người cha khuyên con biết sống theo những truyền thống của người đồng mình:

+ Điệp từ “sống” khởi đầu 3 dòng thơ liên tiếp, tô đậm mong ước thiết tha, mãnh liệt của cha

dành cho con

+ Ẩn dụ “đá”, “thung” chỉ không gian sống của người miền cao, gợi lên những nhọc nhằn,gian khó, đói nghèo Người cha mong con "không chê” tức là biết yêu thương, trân trọng quêhương mình

+ So sánh "như sông”, “như suối”: lối sống hồn nhiên, trong sáng, mạnh mẽ, phóng khoáng,vượt lên mọi gập ghềnh của cuộc đời

+ Đối “lên thác xuống ghềnh”: cuộc sống không dễ dàng, bằng phẳng, cần dũng cảm đối

mặt, không ngại ngần

=> Cha khuyên con tiếp nối tình cảm ân nghĩa, thủy chung với mảnh đất nơi mình sinh racủa người đồng mình và cả lòng can đảm, ý chí kiên cường của họ

- Để rồi, bài thơ khép lại bằng lời dặn dò vừa ân cần, vừa nghiêm khắc của người cha:

+ "Thô sơ da thịt” được nhắc lại để nhấn mạnh những khó khăn, thử thách mà con có thểgặp trên đường đời, bởi con còn non nớt, con chưa đủ hành trang mà đời thì gập ghềnh,gian khó

Trang 18

+ Dẫu vậy, không bao giờ nhỏ bé được mà phải biết đương đầu với khó khăn, vượt quathách thức, không được sống yếu hèn, hẹp hòi, ích kỉ Phải sống sao cho xứng đáng với cha

mẹ, với người đồng mình Lời nhắn nhủ chứa đựng sự yêu thương, niềm tin tưởng màngười cha dành cho con

3 Tổng kết

- Nội dung:

+ Thể hiện tình cảm sâu nặng mà người cha dành cho con Từng lời dặn dò, khuyên nhủ đếcon biết sống sao cho xứng đáng với gia đình, quê hương

+ Bộc lộ tình yêu quê hương xứ sở và niềm tự hào về người đồng mình của tác giả

- Nghệ thuật: Từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức gợi, in đậm lối tư duy trong sáng, hồnnhiên, sinh động của người miền núi Giọng điệu khi ân cần, tha thiết khi mạnh mẽ, nghiêmkhắc

ĐỂ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẾN TRE

NĂM HỌC 2018 – 2019

Câu 1 (5 điểm) Đọc đoạn văn, thực hiện các yêu cầu sau :

Anh xoay sang người con gái đang một mắt đọc cuốn sách, một mắt lắng nghe, chân cô đung đưa khe khẽ, nói :

- Và cô cũng thấy đấy, lúc nào tôi cũng có người trò chuyện Nghĩa là có sách ấy mà Mỗi người viết một vẻ.

- Quê anh ở đâu thế ? - Hoạ sĩ hỏi.

Quê cháu ở Lào Cai này thôi Năm trước, cháu tưởng cháu được đi xa lắm cơ đấy, hoá lại không Cháu có ông bố tuyệt lắm Hai bố con cùng viết đơn xin ra lính đi mặt trận Kết quả:

bố cháu thăng cháu một - không Nhân dịp Tết, một đoàn các chú lái máy bay lên thăm cơ quan cháu ở Sa Pa Không có cháu ở đấy Các chú lại cử một chú lên tận đây Chú ấy nói: nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô mà ngày ấy, tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng Đối với cháu, thật là đột ngột, không ngờ lại là như thế Chú lái máy bay có nhắc đến bố cháu, ôm cháu mà lắc "Thế là một - hoà nhé !" Chưa hoà đâu bác ạ Nhưng từ hôm ấy cháu sống thật hạnh phúc Ơ, bác vẽ cháu đây ư ? Không, không, đừng vẽ cháu ! Để cháu giới thiệu với bác những người khác đáng cho bác vẽ hơn.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa Theo Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2005, trang 185)

a) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn,

b) Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu văn sau: Năm trước, cháu tưởng cháu được đi xa lắm

cơ đấy, hóa lại không.

c) Qua đoạn văn, theo em có thể giải thích vì sao anh thanh niên lại từ chối "Không, không, đừng vẽ cháu ! Để cháu giới thiệu với bác những người khác đáng cho bác về hơn.”d) Viết đoạn văn nghị luận (không quá 5 câu) trình bày cảm nhận của em về đoạn văn trên

(Nguyễn Duy, Ánh trăng Theo Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2005, trang 156)

Bằng sự hiểu biết về bài thơ Ánh trăng, hãy phân tích đoạn thơ trên và qua đó, em có

suy nghĩ gì ?

Trang 19

d Viết đoạn văn (không quá 5 câu) Đoạn vẫn đảm bảo các ý chính sau:

- Anh thanh niên thân thiện với mọi người, nói chuyện tự nhiên, cởi mở

- Tâm hồn phong phú, thể hiện ở việc đọc sách

- Khiêm tốn, thành thực: Khi ông họa sĩ muốn vẽ chân dung của anh, anh từ chối bởi thấycông việc và những đóng góp của mình còn nhỏ bé

- Khát vọng cống hiến cho đất nước: thể hiện ở việc anh và bố cùng xin ra trận, tình cảm cha con càng sâu sắc hơn khi cùng thực hiện lí tưởng

Câu 2: Dàn ý tham khảo.

MỞ BÀI

- Giới thiệu sơ qua về nhà thơ Nguyễn Duy và tác phẩm Ánh Trăng

+ Nguyễn Duy thuộc thế hệ các nhà thơ quân đội trưởng thành trong kháng chiến chống

Mỹ cứu nước của dân tộc và trở thành một trong những gương mặt tiêu biểu

+ Thơ ông gần gũi với văn hóa dân gian, nhưng sâu sắc mà rất đỗi tài hoa, đi sâu vào cáinghĩa, cái tình muôn đời của con người Việt Nam

+ Nguyễn Duy viết bài thơ “Ánh trăng” vào năm 1978 ,tại thành phố Hồ Chí Minh -nơi đô thị của cuộc sống tiện nghi hiện đại, nơi những người từ trận đánh trở về đã để lại sau lưng cuộc chiến gian khổ mà nghĩa tình

- Ánh trăng: thường gắn liền với những mộng mơ, qua đó thể hiện được sự tinh tế và nhạy cảm trong tâm hồn của người nghệ sĩ

- Hình ảnh ánh trăng trong bài thơ: là tình cảm, cảm xúc chân thành nhất của nhà thơ Nguyễn Duy với chính những kí ức đã qua của mình và nó được thể hiện chi tiết hơn nữa qua khổ thơ cuối của bài thơ Ánh trăng

THÂN BÀI

1 Hình ảnh Trăng cứ tròn vành vạnh:

Thể hiện một quá khứ đẹp đẽ của ánh trăng

Ánh trăng quá khứ trọng vẹn, nguyên thủy và không phai màu

Ánh sáng và trăng vẫn như xưa, không thay đổi

2 Hình ảnh “ ánh trăng im phăng phắt”:

Dù trăng rất đẹp, rất chung tinh

Nhưng dù đẹp hay lung linh đến đâu thì cũng nghiêm khắc

Sự hờn trách của ánh trăng đối với con người

3 Hình ảnh “ ta giật mình”:

Nhớ lại quá khứ đẹp đẽ

Tác giả tự vấn lương tâm mình

Ân hận và xót xa bản thân mình

Nhắc nhở tự hoàn thiện bản thân hơn

4 Hình ảnh qua khổ thơ cuối:

Tác giả trân trọng và muốn giữ gìn những giá trị truyền thống đẹp đẽ

Lãng quên quá khứ và sống cho riêng mình quên đi người bạn chân thành

Nhắc nhở chính mình phải sống ân nghĩa, chung tình

Trang 20

KẾT BÀI.

Nêu cảm nghĩ của em về khổ thơ cuối của bài thơ Ánh trăng

BÌNH ĐỊNH 2018-2019

Câu 1 (5,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

"Con cò ăn đêm, Con cò xa tổ,

Cò gặp cành mềm,

Cò sợ xáo măng…"

Ngủ yên! Ngủ yên! Cò ơi, chớ sợ!

Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng!

Trong lời ru của mẹ thấm hơi xuân.

Con chưa biết con cò,con vạc.

Con chưa biết những cành mềm mẹ hát, Sữa mẹ nhiều, con ngủ chẳng phân vân.

(Tr.45, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo Dục)

1 Đoạn thơ trên nằm trong văn bản nào, của tác giả nào ?

2 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ

3 Chỉ ra và nêu tác dụng 02 biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Con chưa biết con

cò, con vạc – Con chưa biết những cành mềm mẹ hát”

4 Trong đoạn thơ, các câu thơ “Con cò ăn đêm - Con cò xa tổ - Cò gặp cành mềm - Cò sợ xáo măng…” đã được tác giả vận dụng từ câu ca dao nào, hãy ghi lại câu ca dao đó.

5 Viết một đoạn văn trình bày cảm nghĩ của em về ý nghĩa câu thơ “Ngủ yên! Ngủ yên! Cò

ơi, chớ sợ! – Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng.” (khoảng 12 – 15 dòng)

1) Đoạn thơ nằm trong văn bản Con cò của tác giả Chế Lan Viên

2) Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

3) Biện pháp tu từ: điệp ngữ ("con chưa biết")

=> Ở tuổi ấu thơ, những đứa trẻ chưa thể hiểu và chưa cần hiểu nội dung ý nghĩa của

những lời ru nhưng chúng cảm nhận được sự vỗ về, âu yếm trong âm điệu ngọt ngào, êm dịu Chúng đón nhận tình yêu thương, che chở của người mẹ bằng trực giác Đây chính là

sự khởi đầu của con đường đi vào thế giới tâm hồn mỗi con người, của những lời ru, lời ca dao dân ca, qua đó là cả điệu hồn dân tộc

Trang 21

5) Tham khảo những ý chính cần triển khai như sau:

+ Câu thơ “Ngủ yên! Ngủ yên! Cò ơi, chớ sợ!” ngắt nhịp 2/2/2/2 rất đều đặn giống như những

nhịp vỗ về của người mẹ cho đứa con mau chóng vào giấc ngủ Vì thế mà lời thơ mang được âm điệu ngọt ngào, dịu dàng của những lời ru

+ Hình ảnh ẩn dụ "cành mềm mẹ đã sẵn tay nâng": Mẹ luôn ở bên, dang đôi cánh tay để che

chở, ấp ủ con, để cho con luôn được an toàn => nói lên tình yêu thương dạt dào vô bờ bến

mẹ dành cho con, mẹ là chỗ dựa đáng tin cậy, là lá chắn che chở suốt đời cho con

+ Hình ảnh con cò mang ý nghĩa tượng trưng cho lòng mẹ, cho sự dìu dắt, nâng đỡ dịu dàng

và bền bỉ của mẹ đối với con

=> Mẹ thương con cò trong ca dao lận đận, mẹ dành cho con bao tình yêu thương, cánh tay dịu hiền của mẹ che chở cho con, lời ru câu hát êm đềm và dòng sữa mẹ ngọt ngào đã nuôi con khôn lớn Tình mẹ nhân từ, rộng mở với những gì nhỏ bé đáng thương, đáng được che chở Lời thơ như nhịp vỗ về thể hiện sự yêu thương dào dạt vô bờ bến

Câu 2: Tham khảo dàn ý chi tiết dưới đây:

I ) Mở bài :

- Kim Lân là nhà văn chuyên viết về cuộc sống nông thôn

- Một trong những tác phẩm của ông là truyện ngắn Làng với nhân vật chính là ông Hai – một người phải rời làng của mình để đến nơi tản cư

II) Thân bài :

* Luận điểm 1: Tình yêu làng

- Luận cứ 1: niềm tự hào, kiêu hãnh của ông hai về làng của mình

+ Dù đã rời làng nhưng ông vẫn: nghĩ về làng của mình, nghĩ về những buổi làm việc cùng

anh em, lo lắng, nhớ đến làng: “Chao ôi! Ông lão nhớ cái làng này quá”.

- Luận cứ 2: Tâm trạng của ông hai khi nghe tin làng chợ dầu đi theo giặc :

+ Cổ ông nghẹn, giọng lạc hẳn đi

+ Lúc đầu ông không tin nên hỏi lại

+ Ông quá xấu hổ nên đã chép miệng, đánh trống lảng:”Hà, nắng gớm, về nào… “ rồi cúi mặt mà đi

+ Khi về nhà, ông nằm vật ra gường Tối hôm đó thì trằn trọc ko ngủ dc

+ Ông nhìn đám trẻ ngây thơ mà bị mang tiếng việt gian rổi khóc

+ Ông điểm lại mọi người trong làng nhưng thấy ai cũng có tinh thần cả nên ông vẫn ko tin lại có ai làm điều nhục nhã ấy

+ Lo sợ sẽ bị bà chủ nhà đuổi vì ông biết rằng nơi đây ai cũng khinh bỉ và ko chứa chấp việt gian

- Luận cứ 3: tâm trạng ông hai sau khi nghe tin làng được cải chính

+ Mặt ông hai vui tươi, rạng rỡ hẳn lên

+ Về nhà, ông chia quà cho lũ trẻ xong liền chạy khắp xóm để loan tin

+ Ông qua nhà bác Thứ và kể chuyện làng của mình

* Luận điểm 2: Tình yêu nước :

- Tình yêu làng là cơ sở cho tình yêu nước

- “Ruột gan ông lão cứ múa cả lên, vui quá!” khi nghe các tin dân ta đánh Tây từ phòng

thông tin

- Ông và con ông đều ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh (cuộc đối thoại giữa 2 cha con gần cuối bài)

III) Kết bài :

- Ông Hai là một người rất rất yêu làng và yêu nước của mình

- Hai điều trên đã được tác giả làm rõ qua cách xây dựng nhiều tình huống truyện khác nhau, miêu tả tâm lí nhân vật qua những cuộc đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm đa dạng

BÌNH DƯƠNG 2018-2019

Trang 22

Câu 1 (2.0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

"Người đồng mình thương lắm con ơi

Cao đo nỗi buồn

Xa nuôi chí lớn

Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn

Sống trên đá không chê đá gập ghềnh

Sống trong thung không chê thung nghèo đói

Sống như sông như suối

Lên thác xuống ghềnh

Không lo cực nhọc

Người đồng mình thô sơ da thịt

Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con"

(Theo Ngữ văn 9, tập hai, trang 72, NXB Giáo dục, 2007)

a Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm nào? Cho biết tên tác giả

b - Giải nghĩa cụm từ “Người đồng mình”

- Qua hai câu thơ của đoạn trích:

“Sống trên đá không chê đá gập ghềnh

Sống trong thung không chê thung nghèo đói”

Em hãy cho biết “Người đồng mình” sống ở vùng nào và đặc điểm của hoàn cảnh sống ở đó

ra sao?

c Tìm và nêu ý nghĩa của biện pháp tu từ so sánh có trong đoạn thơ trên

d Qua lời tâm tình của đoạn thơ, người cha mong ước ở con cách sống như thế nào?

Câu 2 (1.0 điểm)

Trong đoạn văn sau có lỗi sai Em hãy chỉ ra, giải thích lỗi sai và chữa lại cho đúng

- Thúy Kiều và Thúy Vân là hai chị em Tuy nhiên, Thúy Kiều là chị, Thúy Vân là em Họ đều

là những người con gái nết na, thủy mị

a Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm Nói với con của tác giả Y Phương

b - “Người đồng mình” là người vùng mình, người miền mình, có thể hiểu cụ thể là những người cùng sống trên một miền đất, cùng một quê hương, cùng một dân tộc

- Người đồng mình sống trên đá, trong thung và cuộc sống hiện tại còn nhiều đói nghèo, khókhăn, cực nhọc Chỉ với những hình ảnh mộc mạc cùng lối so sánh tự nhiên, người cha trong lời dặn dò con biết quý trọng những gì mình đang có, biết gắn bó và yêu thương quê hương còn nhiều khó khăn, đói nghèo

Trang 23

c Phép so sánh “Sống như sông như suối” gợi vẻ đẹp tâm hồn và ý chí của người đồng mình Gian khó là thế, họ vẫn tràn đầy sinh lực, tâm hồn lãng mạn, khoáng đạt như hình ảnhđại ngàn của sông núi Tình cảm của họ trong trẻo, dạt dào như dòng suối, con sống trước niềm tin yêu cuộc sống, tin yêu con người.

d Bằng những hình ảnh thơ đẹp, giản dị bằng cách nói cụ thể, độc đáo mà gần gũi của người miền núi, người cha muốn nói với con rằng:

- Tiếp nối những truyền thống tốt đẹp của quê hương

- Cha khuyên con tiếp nối tình cảm ân nghĩa, thủy chung với mảnh đất nơi mình sinh ra của người đồng mình và cả lòng can đảm, ý chí kiên cường của họ

- Dù gặp trở ngại con phải biết đương đầu với khó khăn, vượt qua thách thức, không được sống yếu hèn, hẹp hòi, ích kỉ Phải sống sao cho xứng đáng với cha mẹ, với người đồng mình

Câu 2 - Lỗi sai: Tuy nhiên

- Vì: Quan hệ từ “Tuy nhiên” biểu thị quan hệ tương phản, sử dụng ở câu trên là không phù hợp, vì hai chị em không có quan hệ tương phản với nhau

- Sửa lại: Thúy Kiều và Thúy Vân là hai chị em Trong đó, Thúy Kiều là chị, Thúy Vân là em Họ đều là những ngườ i con gái nết na, thùy mị.

Câu 3

Chọn thói quen: "Luôn đọc sách"

- Sách là một phương tiện dùng để ghi chép, lưu giữ và lưu truyền tri thức trong xã hội loài người Sách gồm có hai loại: sách giấy và sách điện tử

- Đọc sách là lĩnh hội tri thức một cách chủ động Đọc sách chi trở thành thói quen khi nó lặplại liên tục và con người làm nó một cách tự chủ

Trong bài các em cần đạt được:

+ Vì sao cần phải đọc sách?

- Sách cung cấp cho ta mọi tri thức trên tất cả các lĩnh vực: lịch sử, địa lý, văn học, xã hội,

- Đọc sách giúp chúng ta bồi dưỡng tinh thần và làm phong phú cuộc sống của chính mình

- Sách còn là người thầy, người bạn tốt của mỗi con người

+ Hiện trạng của vấn đề đọc sách hiện nay của học sinh:

- Theo khảo sát của các tổ chức thế gới, tỉ lệ người đọc sách ở lứa tuổi học sinh còn khá thấp

- Học sinh Việt Nam hiện nay ít có hứng thú với sách vở bởi thế hệ hiện đại có những niềm vui vào internet và những thú vui mới

- Học sinh thường đọc truyện tranh hoặc những sách văn học tuổi teen với nội dung dễ dãi còn những quyển sách về lịch sử, khoa học gần như không nằm trong danh mục được lựachọn

+ Nguyên nhân của hiện trạng trên:

- Sự phát triển của công nghệ

- Do sự đủ đầy của cuộc sống về vật chất

- Tình trạng lười đọc sách, đọc sách theo phong trào

+ Hậu quả:

- Vốn hiểu biết bị hạn chế

- Phần tinh thần không được bồi đắp, con người cư xử với nhau thiếu văn minh,

+ Giải pháp để đọc sách trở thành thói quen:

- Hiểu được tầm quan trọng của việc đọc sách đối với bản thân

- Tạo thói quen mỗi ngày, đọc một số trang nhất định về cuốn sách trong mảng mà mình quan tâm - Trong nhà trường hoặc các tổ chức nên tổ chức các buổi thảo luận về sách theo chủ đề để chia sẻ với nhau những điều hay mà mình học được từ sách

* Liên hệ bản thân: Em có đang tạo cho mình thói quen đọc sách? Em học được điều gì từ những cuốn sách mình đã đọ

Trang 24

Câu 4

Cần đảm bảo đầy đủ các ý sau:

1 Giới thiệu chung về tác giả tác phẩm

- Tác giả Nguyễn Quang Sáng (1932 - 2014): là nhà văn trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ

- Sinh ra, lớn lên và hoạt động chủ yếu ở chiến trường miền Nam nên các sáng tác của ông hầu như chỉ xoay quanh cuộc sống con người Nam Bộ trong hai cuộc kháng chiến cũng nhưsau hòa bình

- Tác phẩm Chiếc lược ngà được viết năm 1966 khi tác giả hoạt động ở chiến trường Nam

Bộ Được in trong tập truyện cùng tên

- Khái quát nội dung tác phẩm: thể hiện tình cha con sâu đậm trong hoàn cảnh chiến tranh khắc nghiệt và được thể hiện rõ trong nhân vật ông Sáu

2 Phân tích

a Giới thiệu về ông Sáu

- Là người nông dân Nam Bộ, giàu lòng yêu nước

- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt huyết với cách mạng

- Hi sinh vì tổ quốc

=> Ông Sáu là người anh hùng dân tộc trong thời đại “ra ngõ gặp anh hùng”, thời đại cả nước kháng chiến chống Mỹ ác liệt, bom đạn khốc liệt Bên cạnh đó, thông qua hình tượng nhân vật ông Sáu, tác giả còn làm nổi bật tình cảm phụ tử thiêng liêng trong hoàn cảnh chiếntranh ác liệt

b Trong 3 ngày ngắn ngủi về thăm con:

- Xúc động mãnh liệt trong khoảnh khắc gặp lại con sau 8 năm xa cách với các hành động:Vội vàng, hấp tấp nhảy lên bờ gọi con

+ Đưa tay đón con

+ Bước những bước dài tới bên con

+ Khuôn mặt biển đồi vì nỗixúc động

- Đau đớn vì bé Thu không đáp lại tình cảm của ông mà sợ hãi bỏ chạy: hình ảnh ông "sầm mặt lại"; "đứng sững lại"; "hai tay buông thõng như bị gãy"

=> Đau khổ, bất lực vì không biết làm thế nào để san bằng khoảng cách của không gian, thời gian

- Suốt 3 ngày phép ông Sáu làm mọi cách để bé Thu thay đổi:

+Ông không đi đâu, chỉ quanh quần bên con

+ Ông không giận con mà chỉ khe khẽ lắc đầu, cười trước sự bướng bỉnh, xa lánh của con.+ Thậm chí khi con bé chối từ sự chăm sóc của ông, ông đã đau đớn không giữ được bình tĩnh mà trách phạt con

=>Ông đã kiên nhẫn, dịu dàng, bao dung rất mực đối với con mình

- Khi chia tay, ông bộc lộ tình yêu con sâu nặng

+ Anh không dám lại gần con, chỉ nhìn con bằng ánh mắt trìu mến, buồn rầu

=> Ánh mắt cho thấy nỗi xót xa, cả sự yếu đuối của 1 người lính trước tình cảm gia đình.+ Giọt nước mắt mà ông cố giấu, lời hứa trở về cùng chiếc lược ngà cho con đã gói trọn tìnhcảm yêu thương, gắn bó sâu sắc, mãnh liệt mà ông dành cho con

=>Tình yêu con của ông Sáu đã chiến thắng mọi khoảng cách của sự biệt li Tình cảm ấy luôn vẹn nguyên, ấm áp và tràn đầy

b) Khi ông trở lại chiến trường:

- Luôn cảm thấy ân hận, khổ tâm vì đã đánh con

- Không quên lời hứa với con Ông hiệu mơ ước ngây thơ của con Cô bé muốn có một vật dụng để luôn nhớ về cha

+ Dồn nỗi nhớ, tình yêu và sự day dứt vào việc làm chiếc lược ngà

+ Ông tỉ mỉ của từng răng lược, cần thận khắc từng nét chữ “yêu nhớ tặng Thu con của ba”.+ Lúc nhớ con, ông lấy cây lược ra ngắm nghía, mài lên mái tóc

Trang 25

- Thậm chí, cái chết cũng không cướp đi được tình yêu thương con của ông Sáu.

+ Vết thương nặng trong một trận càn khiến ông kiệt sức, không trăng trối được điều gì nhưng ông vẫn dồn hết tàn lực móc cây lược trao cho đồng đội và gửi gắm đồng đội mình qua ánh mắt

+ Cây lược ấy đã được trao lại cho bé Thu Tình cha con đã không chết, nâng đỡ cô bé trưởng thành, vượt lên mọi đau thương mất mát

=> Ông Sáu là biểu tượng cho tình yêu thương, sự ân cần và che chở của người cha dành cho con mình Qua đó ta thấy được sự bất tử của tình cảm cha con

c Nhận xét

- Ông Sáu là biểu tượng của người lính yêu nước, người cha giàu tình yêu thương con

- Tác giả xây dựng những tình huống đặc sắc

- Nghệ thuật kể chuyện bất ngờ, hấp dẫn

- Truyện viết trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt nhưng lại tập trung vào tình cha con, tình đồng chí trong những hoàn cảnh éo le Đặc biệt là tình cảm cha con sâu nặng, cao đẹp của người chiến sĩ Tình cảm ấy được miêu tả cảm động từ hai phía bằng ngòi bút miêu tả tinh

tế, chính xác, bắt nguồn từ tâm hồn nhạy cảm và tấm lòng yêu thương, trân trọng con người

3 Kết

- Nhân vật ông Sáu là một sáng tạo nghệ thuật thành công của tác giả

- Giúp ta thấm thía sâu sắc hơn những vẻ đẹp của con người trong hoàn cảnh|

chiến tranh ác liệt

Đề thi chính thức môn Văn vào lớp 10 tỉnh Bình Phước năm 2018

Câu 1 (1,0 điểm) Cho khổ thơ sau:

Từ hồi về thành phố

quen ánh điện, cửa gương

vầng trăng đi qua ngõ

như người dưng qua đường

(Ngữ văn 9 Tập 1, NXB Giáo dục, 2015)

a Khổ thơ trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

b Nêu ngắn gọn nội dung chính của khổ thơ trên

Câu 2 (1,0 điểm) Chỉ ra những từ ngữ làm phương tiện liên kết và các phép liên kết câutrong đoạn trích sau:

Không tư tưởng, con người có thể nào còn là con người Nhưng trong nghệ thuật, tư tưởng

từ ngay cuộc sống hàng ngày nảy ra, và thấm trong tất cả cuộc sống.

(Tiếng nói của văn nghệ, Nguyễn Đình Thi) Câu 3 (2,0 điểm) Có ý kiến cho rằng: Tình bạn chân chính là viên ngọc quý.

Qua ý kiến trên, hãy viết bài văn ngắn (không quá một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của

em về tình bạn chân chính

Câu 4 (6,0 điểm)

Cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của

Lê Minh Khuê

(Phần trích Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giáo dục, 2015)

Gợi ý tham khảo môn Văn vào lớp 10 tỉnh Bình Phước năm 2018

Hết Câu 1:

a Khổ thơ trên được trích trong tác phẩm Ánh Trăng của nhà thơ Nguyễn Duy.

b Nội dung chính của khổ thơ trên: Cuộc sống đầy đủ, bình yên khiến người lính thờ ơ, dừng dựng, quay lưng lại với quá khứ mà họ từng gắn bó

Trang 26

Trước đây, tác giả sống với sông, với bể, với rừng, bây giờ môi trường sống đã thay đổi Tác giả về sống với thành phố Đời sống cũng thay đổi theo, “quen ánh điện”, “cửa gương"

“Ánh điện”, "cửa gương" tượng trưng cho cuộc sống sung túc, đầy đủ sang trọng dần dần

"cái vầng trăng tình nghĩa” ngày nào bị tác giả lãng quên “Vầng trăng" ở đây tượng trưng cho những tháng năm gian khổ Đó là tình bạn, tình đồng chí được hình thành từ những nămtháng gian khổ ấy “Trăng" bây giờ thành “người dưng" Con người ta thường hay đổi thay như vậy Bởi thế người đời vẫn thường nhắc nhau: “ngọt bùi nhớ lúc đắng cay” Ở thành phố

vì quen với "ánh điện, cửa gương”, quen với cuộc sống đầy đủ tiện nghi nên người đời không thèm để ý đến “vầng trăng" từng là bạn tri kỉ một thời

Câu 2:

"Không tư tưởng, con người có thể nào còn là con người Nhưng trong nghệ thuật, tư tưởng

từ ngay cuộc sống hàng ngày nảy ra, và thấm trong tất cả cuộc sống."

Những từ ngữ sử dụng làm phương tiện liên kết: "tư tưởng", "nhưng"

- Giải thích câu nói: "Tình bạn đẹp giống như viên ngọc quý"

+ Ngọc là một trong những vật trang sức đẹp, cứng, màu sắc óng ánh tuyệt đẹp và có giá trị

về kinh tế cũng như giá trị tồn tại

+ Tình bạn chân chính là tình bạn đẹp trong sáng, thủy chung Bạn bè tâm đầu ý hợp, yêu thương, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn, chia sẻ với nhau những niềm vui, những nỗi buồn Những người bạn tri kỉ của nhau thường tôn trọng nhau và hiểu nhau

=> Câu nói ngợi ca tình bạn chân thành, đúng đắn, tình bạn đó vừa khó tìm kiếm nhưng nếu

có được thì đó là tình bạn tuyệt vời và đáng trân trọng

- Tình bạn là thứ tình cảm được gây dựng trên cơ sở những đặc điểm chung giữa người này

và người khác, có thể là sở thích, năng khiếu, công việc, nhưng thông thường là sự tương đồng về tâm lí, tính cách, lứa tuổi

- Một tình bạn chân chính trước hết phải là một tình bạn được xây dựng trên cơ sở là sự đồng cảm, vô tư, không vụ lợi, tính toán Điều đó có nghĩa là những người bạn đến với nhau

vì những yếu tố khách quan như cùng giống nhau về tính cách, sở thích, tâm lí, họ tìm đếnnhau để được sẻ chia, tâm sự

- Tình bạn là một tài sản vô giá, tuyệt vời nhất, vĩ đại nhất do con người kì công tạo dựng trong suốt chiều dài lịch sử tồn tại Một tình bạn đẹp còn thể hiện ở niềm tin dành cho nhau

Và chính vì giá trị vĩnh cửu của tình bạn, ta có thể hiểu được tại sao tình bạn chân chính là viên ngọc quý

3 Bàn luận, mở rộng:

- Tại sao chúng ta cần có những tình bạn chân chính?

+ Không ai có thể tồn tại độc lập và tách biệt, không có một mối liên hệ nào với những người xung quanh, và để cân bằng cuộc sống của mình, con người cần có những mối quan

hệ vững chắc ngoài gia đình Tình bạn chân chính là một trong những mối quan hệ đó

+ Cuộc sống có vô vàn những khó khăn, thử thách mà con người không thể lường trước Chính vì vậy ta cần có những người bạn tốt để những lúc như vậy sẽ giúp đỡ lẫn nhau mà không lo sợ sự toan tính,

+ Tình bạn chân chính cũng sẽ giúp cho nhiều mối quan hệ xã hội trở nên tốt đẹp, chân thành và có ý nghĩa hơn

Trang 27

- Có thể nêu những mối quan hệ bạn bè tốt đẹp: Lưu Bình – Dương Lễ, Nguyễn Khuyến - Dương Khuê,

- Trong xã hội hiện đại, nhất là khi con người đang hướng tới những thứ thuộc về cá nhân, tình bạn chân chính càng là thứ khó tìm kiếm

- Phê phán những mối quan hệ bè phái, cầu lợi ích cá nhân, giả dối

- Liên hệ bản thân: Em đã có tình bạn chân chính chưa? Tình bạn ấy có tác động tích cực như thế nào tới cuộc sống của em?

Câu 4: Dàn bài văn tham khảo: Cảm nhận về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.

* Hoàn cảnh sống và chiến đấu

- Xuất thân là con gái Hà Nội, Phương Định tham gia thanh niên xung phong sống giữa khói bụi Trường Sơn và bom đạn Công việc của chị là đo khối lượng đất lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom nổ Công việc hết sức nguy hiểm

* Giữa chiến trường khói lửa, chị vẫn hồn nhiên, ngây thơ, trẻ con đôi khi nhạy cảm, mơ mộng, thích hát

- Chị vẫn hay nhớ về những kỉ niệm bên mẹ trong căn gác nhỏ,nhớ về thành phố tuổi thơ

- Là cô gái yêu đời, hồn nhiên, giàu cá tính, hay hát hay cười một mình, hay ngắm mình trong gương Tự đánh giá mình là một cô gái khá, có hai bím tóc dài, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn Mắt dài, màu nâu hay nheo lại như chói nắng và

được các anh chiến sĩ nhận xét là “có cái nhìn sao mà xa xăm”.

- Chị có cái điệu đà của một cô gái Hà Nội nhưng đáng yêu,hồn nhiên và chân thực Điểm xinh xắn và điệu đà được cánh pháo thủ và lái xe quan tâm, khi đó chị cảm thấy ấm lòng và

tự tin hơn

* Bản chất anh hùng, nghiêm túc trong công việc, tinh thần dũng cảm, luôn có thần chết rìnhrập

- Phương Định là một cô gái có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc

- Tinh thần dũng cảm trong cuộc phá bom đầy nguy hiểm, chị dũng cảm, bình tĩnh tiến đến quả bom, đàng hoàng mà bước tới cùng xới xẻ đào đất, có lúc lưỡi xẻng chạm trúng vào quả bom Đó là cuộc sống thường nhật của họ

- Có những lúc chị nghĩ đến cái chết nhưng chỉ “Mờ nhạt”, mục đích hoàn thành nhiệm vụ luôn được chị đặt lên trên

=> Ấy vậy mà Phương Định vẫn đùa vui trong gian khổ, coi thường thương tích, coi rằng công việc của mình cũng có cái thú vị riêng

* Tình cảm gắn bó với đồng chí, đồng đội

- Yêu mến đồng đội, quan tâm, tôn trọng tất cả những người bạn, người anh em cùng sống

và chiến đấu với mình

- Phương Định miêu tả chị Nho và chị Thao đầy trìu mến, khi miêu tả các anh bộ đội, khi Phương Định chăm sóc chị Nho

- Lo lắng, sốt ruột khi đồng đội lên cao điểm chưa về

Trang 28

Đề thi chính thức vào 10 môn Văn của tình Bình Thuận năm 2018

Câu 1 (3,0 điểm) Đọc kỹ những đoạn trích (thơ, văn) sau và trả lời các câu hỏi:

Trích 1.

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then, đêm sập cửa

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,

Câu hát căng buồm cùng gió khơi."

a) Khổ thơ trên trích trong tác phẩm nào ? Tác giả là ai ? (0,5 điểm)

b) Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng ở câu thơ “Mặt trời xuống biển như hòn lửa " (0,75 điểm)

Trích 2.

“Hai ông con theo bậc cấp bước xuống đồi, đến mặt đường nhìn lên, không thấy người con trai đứng đấy nữa Anh ta đã vào nhà trong Ông xách cái làn trứng, cô ôm bó hoa to Lúc bấy giờ, nắng đã mạ bạc cả con đèo, đốt cháy rừng cây hừng hực như một bó đuốc lớn Nắng chiếu làm cho bó hoa càng thêm rực rỡ và làm cho cô gái cảm thấy mình nợc rỡ theo."(Trích Lặng lẽ Sa Pa Nguyễn Thành Long, theo sách Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt

Nam, 2014)c) Chỉ ra hai từ láy được sử dụng trong đoạn văn (0,5 điểm)

d) Câu văn "Ông xách cái làn trứng, cô ôm bó hoa to,” thuộc kiểu câu đơn hay câu ghép ? Xác định thành phần chủ ngữ và vị ngữ của cậu (1,25 điểm)

Câu 2 (3,0 điểm) Suy ngẫm của em về thông điệp: “Cho yêu thương, nhận hạnh phúc.”

(Bài làm văn viết không quá 01 trang giấy thi)

Câu 3 (4,0 điểm)

Nỗi oan của nhân vật Vũ Nương trong truyện “Chuyện người con gái Nam Xương” – NguyễnDữ

HếtĐáp án tham khảo đề thi vào 10 môn Văn của tình Bình Thuận năm 2018

c) Hai từ láy được sử dụng: hừng hực, rực rỡ

d) Thuộc kiểu câu ghép

Ông (CN) xách cái làn trứng (VN), cô (CN) ôm bó hoa to (VN)

Câu 2:

*Giới thiệu và giải thích vấn đề

- Yêu thương là tình cảm gắn bó tha thiết và chăm sóc hết lòng

- Hạnh phúc là trạng thái cảm thấy sung sướng khi đạt được ý nguyện nào đó

- Cho – nhận là một quá trình trao đổi giữa con người với con người

Trang 29

=> Ý nghĩa của câu: Nếu ta biết cho đi sự quan tâm, tình yêu thương với người xung quanh thì ta sẽ nhận lại niềm vui, sự mãn nguyện, hạnh phúc

*Phân tích vấn đề:

- Tại sao cho yêu thương lại nhận hạnh phúc?

+ Mỗi cá nhân là một tế bào của xã hội Xã hội chỉ phát triển tốt đẹp khi con người biết yêu thương, quan tâm lẫn nhau

+ Khi yêu thương, quan tâm người khác tức là chúng ta đã tạo nên một sợi dây liên kết tình cảm Nhờ đó quan hệ giữa người với người sẽ trở nên tốt đẹp hơn

+ Trao đi yêu thương, con người sẽ được sống trong niềm vui, sự thanh thản,

+ Khi biết yêu thương, sẻ chia với mọi người, ta cũng sẽ nhận tình yêu thương, sự kính trọng từ những người xung quanh

- Phê phán hành động sống ích kỉ, chỉ biết đến bản thân mình

- Là truyện thứ 16 trong tổng số 20 truyện của “Truyền kì Mạn Lục”

- Lấy nguồn gốc từ một truyện cổ dân gian “Vợ chàng Trương” Giới thiệu về nỗi oan của Vũ Nương

2 Thân bài

* Khái quát về những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:

+ Người vợ thủy chung, yêu thương chồng con +Người con dâu hiếu thảo

+ Người vợ vị tha, bao dung

* Nỗi oan của Vũ Nương

- Vũ Nương bị chồng nghi oan là đã thất tiết với mình

- Nguyên nhân:

+ Thông qua lời nói ngây thơ của bé Đàn

+ Do bản thân Trường Sinh vốn đa nghi, hay ghen lại đang buồn vì mẹ mất

+ Do chiến tranh gây ra khoảng thời gian 3 năm xa cách, niềm tin vào Vũ Nương; thử thách,

bị lung lay

+ Có thể do cuộc hôn nhân bất bình đẳng giữa Vũ Nương và Trường Sinh, do xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ cho phép Trường Sinh được đối xử rẻ rúng, tàn tệ với vợ mình

- Dẫn tới kết quả không đáng có:

+ Trường Sinh nghi ngờ, gạt đi lời thanh minh của Vũ Nương, mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương đi

+ Cùng đường Vũ Nương nhảy xuống sông Hoàng Giang tự tận Đây là phản ứng dữ dội, quyết liệt của Vũ Nương để bảo vệ nhân phẩm nhưng cũng là cho thấy nỗi bất hạnh tột cùngcủa nàng

*Nghệ thuật

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo: xoay quanh sự ngộ nhận, hiểu lầm lời nói của bé Đàn Chi tiết cái bóng trở thành điểm mấu chốt của tình huống truyện khiến cốt truyện được thắt nút, mở nút, thay đổi sau khi nó xuất hiện

- Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc:

+ Dẫn dắt tình huống hợp lí

+ Xây dựng lời thoại của nhân vật, đan xen lời kể của tác giả

+ Kết hợp hài hòa yếu tố hiện thực và kì ảo

3 Kết luận

Trang 30

- Phản ánh chân thực số phận bất hạnh của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến qua nhânvật Vũ Nương Sự độc đoán, gia trưởng của người đàn ông phong kiến đã đầy người phụ

nữ vào bước đường cùng

- Tác phẩm cũng là tiếng nói cảm thương cho số phận người phụ nữ Tố cáo chế độ phong kiến, người đàn ông phong kiến

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TỈNH CÀ MAU 2019

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4

Khi tôi còn bé, tôi hầu như hết thuốc chữa với môn Toán, ba tôi đã kiên nhẫn ngồi xuống giảng cho tôi từ bài này đến bài kia cho đến khi tôi làm đúng Khi nào ba cảm giác rằng tôi sắp đầu hàng, ba nói với tôi “Nếu con nghĩ con không làm được, con sẽ không bao giờ làm được" Giờ đây khi tôi sắp bỏ cuộc, tôi lại nhớ đến bài tập toán hồi đó.

Khi tôi bắt đầu đi làm, tôi gặp rất nhiều khó khăn trong công việc, đồng nghiệp của tôi hay nói những lời khiến tôi khó chịu, khi ấy, tôi lại nhớ đến lời ba tôi từng khuyên: “Đừng bao giờ

để cho ai nói rằng con không đủ giỏi” Bất cứ khi nào tôi cảm thấy kiệt sức, tôi luôn nhớ đến những lời này, nó giúp tôi lên tinh thần, thậm chí khi xung quanh mọi thứ đang hỗn loạn và người khác sắp từ bỏ.

Ba tôi đã dạy tôi rằng “Con sẽ không trở thành con của ngày hôm nay nếu chỉ nghỉ ngơi

và không làm việc Con phải làm việc thật siêng năng để đạt được một chỗ đứng trong cuộc sống”.

(Trích Quà tặng cuộc sống - Nhã Nam biên soạn, NXB Thanh niên, 2018)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên? (0,5 điểm) Câu 2 Hãy đặt nhan đề thích hợp cho văn bản (0,5 điểm)

Câu 3 Em hiểu thế nào về lời dạy của người cha: “Đừng bao giờ để cho ai nói rằng con

không đủ giỏi"? (1,0 điểm)

Câu 4 Em có đồng tình với quan điểm của người cha: “Nếu con nghĩ con không làm được,

con sẽ không bao giờ làm được"? Lí giải rõ vì sao (1,0 điểm)

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) Người cha trong văn bản trên đã tặng cho con mình một món quà vô giá.

Theo em đó là món quà gi? Hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về món quà ấy

Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của em về vẻ đẹp của đoạn thơ sau:

Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

Ôi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng.

Mùa xuân người cầm súng

Lộc giắt đầy quanh lưng

Mùa xuân người ra đồng

Lộc trải dài nương mạ

Tất cả như hối hả

Tất cả như xôn xao…

(Trích Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải - SGK Ngữ văn 9, NXB Giáo dục 2008)

Gợi ý đáp án đề thi Chuyên Văn vào lớp 10 2019 Cà Mau

I ĐỌC HIỂU

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên: tự sự.

Câu 2 Đặt nhan đề thích hợp cho văn bản:

Câu 3 Ý nghĩa lời dạy của người cha: “Đừng bao giờ để cho ai nói rằng con không đủ giỏi":

Trang 31

Câu 4 Em đồng tình với quan điểm của người cha: “Nếu con nghĩ con không làm được, con

sẽ không bao giờ làm được" Vì:

Đọc hai câu thơ sau và trả lời câu hỏi:

"Người đồng mình thô sơ da thịt

Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con"

a) Hai câu thơ được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

b) Cảm nhận của em về nội dung hai câu thơ trên

Thành phần khởi ngữ là từ anh trong "Còn anh"

Dấu hiệu nhận biết: Từ "anh" đứng trước chủ ngữ và có nhiệm vụ nhấn mạnh về cảm nhận của "anh" - người cha khi gặp được con gái

Câu 2:

a Trong bài thơ “Nói với con” của Y Phương

b Nêu cảm nhận:

Nhận xét: Đây là hai câu thơ mang ý nghĩa đối nhau:

“Người đồng mình thô sơ da thịt

Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con”

Hình ảnh cụ thể “thô sơ da thịt” cho ta thấy sự giản dị, mộc mạc của người đồng mình Giọng thơ khẳng định “chẳng mấy ai nhỏ bé” thể hiện niềm tự hào về lẽ sống cao đẹp và tâmhồn phong phú của dân tộc “Người đồng mình” không ai chịu tự bó mình trong cuộc đời nhỏnhoi, tầm thường mà ngược lại ai cũng có ước mơ, hoài bão sống cuộc đời rộng lớn, ai cũng

có khát vọng vươn lên

Câu 3: Dàn ý tham khảo:

a, Mở bài

- Truyện ngắn “Ngôi sao xa xôi” của tác giả Lê Minh Khuê ngợi ca tinh thần dũng cảm của

các cô gái thanh niên xung phong, của thế hệ trẻ trong những ngày mưa bom bão đạn

- Cô gái Phương Định trong truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” đó là một nữ chiến sĩ thanh

niên xung phong xinh đẹp, trong sáng, giàu tình cảm và dũng cảm, ngoan cường

Trang 32

b, Thân bài

* Hoàn cảnh sống và chiến đấu

- Xuất thân là con gái Hà Nội, Phương Định tham gia thanh niên xung phong sống giữa khói bụi Trường Sơn và bom đạn Công việc của chị là đo khối lượng đất lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom nổ Công việc hết sức nguy hiểm

* Giữa chiến trường khói lửa, chị vẫn hồn nhiên, ngây thơ, trẻ con đôi khi nhạy cảm, mơ mộng, thích hát

- Chị vẫn hay nhớ về những kỉ niệm bên mẹ trong căn gác nhỏ,nhớ về thành phố tuổi thơ

- Là cô gái yêu đời, hồn nhiên, giàu cá tính, hay hát hay cười một mình, hay ngắm mình trong gương Tự đánh giá mình là một cô gái khá, có hai bím tóc dài, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn Mắt dài, màu nâu hay nheo lại như chói nắng và

được các anh chiến sĩ nhận xét là “có cái nhìn sao mà xa xăm”.

- Chị có cái điệu đà của một cô gái Hà Nội nhưng đáng yêu,hồn nhiên và chân thực Điểm xinh xắn và điệu đà được cánh pháo thủ và lái xe quan tâm, khi đó chị cảm thấy ấm lòng và

tự tin hơn

* Bản chất anh hùng, nghiêm túc trong công việc, tinh thần dũng cảm, luôn có thần chết rìnhrập

- Phương Định là một cô gái có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc

- Tinh thần dũng cảm trong cuộc phá bom đầy nguy hiểm, chị dũng cảm, bình tĩnh tiến đến quả bom, đàng hoàng mà bước tới cùng xới xẻ đào đất, có lúc lưỡi xẻng chạm trúng vào quả bom Đó là cuộc sống thường nhật của họ

- Có những lúc chị nghĩ đến cái chết nhưng chỉ “Mờ nhạt”, mục đích hoàn thành nhiệm vụ luôn được chị đặt lên trên

=> Ấy vậy mà Phương Định vẫn đùa vui trong gian khổ, coi thường thương tích, coi rằng công việc của mình cũng có cái thú vị riêng

* Tình cảm gắn bó với đồng chí, đồng đội

- Yêu mến đồng đội, quan tâm, tôn trọng tất cả những người bạn, người anh em cùng sống

và chiến đấu với mình

- Phương Định miêu tả chị Nho và chị Thao đầy trìu mến, khi miêu tả các anh bộ đội, khi Phương Định chăm sóc chị Nho

- Lo lắng, sốt ruột khi đồng đội lên cao điểm chưa về

Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau đây:

Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho

sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa.

Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé

Trang 33

nhỏ giữa đại dương bao la Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.

Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giờ chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người.

Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên con đường đời.

(Trích Tinh hoa xử thế, Lâm Ngữ Đường, Ngữ văn 7, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam

-2017, tr.70, 71)1) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên (0,5 điểm)2) Chỉ rõ và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn thứ nhất?

3) Anh (chị) hiểu như thế nào về ý kiến: “ tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la.” (0,5 điểm)

Câu 2 (3,0 điểm)

Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 250 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến được

nêu trong đoạn trích: “Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên con đường đời.”

Câu 3 (5,0 điểm)

Về bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương, sách Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt

Nam - 2017, trang 60 có viết: “Bài thơ Viếng lăng Bác thể hiện lòng thành kính và niềm xúc

động sâu sắc của nhà thơ và của mọi người đối với Bác Hồ khi vào lăng viếng Bác.”

Anh (chị) hãy phân tích đoạn thơ sau để làm sáng tỏ nhận định trên

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

Ôi ! Hàng tre xanh xanh Việt Nam

Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong làng rất đỏ.

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ

Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân

(Viếng lăng Bác, Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam - 2017, tr.58)

Hết Đáp án đê thi văn vào 10 tỉnh Đắk Lắk năm 2018Câu 1:

1) Phương thức biểu đạt chính là Nghị luận

2) Đoạn văn thứ nhất sử dụng biện pháp tu từ:

+ điệp ngữ: "người có tính khiêm tốn" nhằm nhấn mạnh và tạo điểm nhấn về những đặc điểm của người có đức tính khiêm tốn

+ liệt kê: "tự cho mình là kém, phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, học hỏi thêm" nhằm diễn

tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn biểu hiện của tính khiêm tốn

3) Ý kiến: " tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la" có nghĩa là:

Tuy tài năng, hiểu biết của mỗi người tuy quan trọng nhưng hữu hạn, bé nhỏ như những giọtnước trong thế giới rộng lơn vô hạn "đại dương bao lai" vì thế cần phải khiêm tốn học hỏi.Qua đó tác giả cũng nhắc nhở chúng ta rằng nếu muốn thành công trên con đường đời, chúng ta cần trang bị thêm đức tính khiêm tốn

Câu 2: Các em cần đạt được các ý kiến sau đây:

1 Giải thích thế nào là lòng khiêm tốn

Trang 34

- Khiêm tốn là đức tính nhã nhặn, nhún nhường, không đề cao cái mình có và luôn coi trọngngười khác

- Thành công là đạt được kết quả như mong muốn,thực hiện được mục tiêu đề ra

=> Khiêm tốn là đức tính không thể thiếu giúp con người thành công trong cuộc sống

2 Phân tích

- Con người phải khiêm tốn vì cá nhân dù có tài giỏi đến đâu cũng chỉ là những giọt nước nhỏ bé giữa đại dương bao la Phải luôn học hỏi, học nữa, học mãi

- Khiêm tốn là phẩm chất quan trọng và cần thiết của con người

- Khiêm tốn là biểu hiện của con người đúng đắn, biết nhìn xa trông rộng được mọi người yêu quý

- Khiêm tốn giúp con người biết mình và hiểu người

3 Bàn luận và mở rộng

Khiêm tốn không có nghĩa là mặc cảm, tự ti, thiếu tự tin

4 Bài học và liên hệ bản thân

- Trân trọng những người khiêm tốn, phê phán những người thiếu khiêm tốn luôn tự cao, tự đại cho mình là nhất và coi thường người khác

- Học lối sống khiêm tốn để ngày càng hoàn thiện mình và không ngừng phấn đấu vươn lên

để thành công trong cuộc sống

Câu 3:

I Mở bài

- Viễn Phương là một nhà thơ tiêu biểu của miền Nam Tháng 4/1976 sau một năm giải phóng đất nước, khi lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa khánh thành, nhà thơ cùng đoàn đại biểu miền Nam ra thăm Hà Nội vào lăng viếng Bác

- Bài thơ Viếng lăng Bác được Viễn Phương viết với tất cả tấm lòng thành kính biết ơn và

tự hào pha lẫn nỗi xót đau của một người con từ miền Nam ra viếng Bác lần đầu

II Thân bài

1 Khổ thơ thứ nhất

- Tác giả đã mở đầu bằng câu thơ tự sự: "Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác"

+ Con và Bác là cách xưng hô ngọt ngào thân thương rất Nam Bộ Nó thể hiện sự gần gũi, kính yêu đối với Bác

+ Con ở miền Nam xa xôi nghìn trùng, ra đây mong được gặp Bác Nào ngờ đất nước đã thống nhất, Nam Bắc đã sum họp một nhà, vậy mà Bác không còn nữa

+ Nhà thơ đã cố tình thay từ viếng bằng từ thăm để giảm nhẹ nỗi đau thương mà vẫn không che giấu được nỗi xúc động của cảnh từ biệt sinh li

+ Đây còn là nỗi xúc động của một người con từ chiến trường miền Nam sau bao năm mongmỏi bây giờ mới được ra viếng Bác

- Hình ảnh đầu tiên mà tác giả thấy được và là một dấu ấn đậm nét là hàng tre quanh lăng

Bác: Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát.

+ Hình ảnh hàng tre trong sương đã khiến câu thơ vừa thực vừa ảo Đến lăng Bác, nhà thơ lại gặp một hình ảnh hết sức thân thuộc của làng quê đất Việt: là cây tre Cây tre đã trở thành biểu tượng của dân tộc Việt Nam

+ Bão táp mưa sa là một thành ngữ mang tính ẩn dụ để chỉ sự khó khăn gian khổ Nhưng dùkhó khăn gian khổ đến mấy cây tre vẫn đứng thẳng hàng Đây là một ẩn dụ mang tính khẳngđịnh tinh thần hiên ngang bất khuất, sức sống bền bỉ của dân tộc

2 Khổ thơ thứ hai

- Hai câu thơ đầu:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

+ Hai câu thơ được tạo nên với những hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ sóng đôi Câu trên

là một hình ảnh thực, câu dưới là hình ảnh ẩn dụ

Trang 35

+ Ví Bác như mặt trời là để nói lên sự trường tồn vĩnh cửu của Bác, giống như sự tồn tại vĩnh viễn của mặt trời tự nhiên.

+ Ví Bác như mặt trời là để nói lên sự vĩ đại của Bác, người đã đem lại cuộc sống tự do cho dân tộc Việt Nam thoát khỏi đêm dài nô lệ

+ Nhận thấy Bác là một mặt trời trong lăng rất đỏ, đây chính là sáng tạo riêng của Viễn Phương, nó thể hiện được sự tôn kính của tác giả, của nhân dân đối với Bác

- Ở hai câu thơ tiếp theo:

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ

Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân

+ Đó là sự hình dung về dòng người đang nối tiếp dài vô tận hàng ngày đến viếng lăng Bác bằng tất cả tấm lòng thành kính và thương nhớ, hình ảnh đó như những tràng hoa kết lại dâng người Hai từ ngày ngày được lặp lại trong câu thơ như tạo nên một cảm xúc về cõi trường sinh vĩnh cửu

+ Hình ảnh dòng người vào lăng viếng Bác được tác giả ví như tràng hoa, dâng lên Bác Cách so sánh này vừa thích hợp và mới lạ, diễn ra được sự thương nhớ, tôn kính của nhân dân đối với Bác

+ Tràng hoa là hình ảnh ẩn dụ những người con từ khắp miền đất nước về đây viếng Bác giống như những bông hoa trong vườn Bác được Bác ươm trồng, chăm sóc nay nở rộ ngát hương về đây tụ hội kính dâng lên Bác

III Kết bài

- Với lời thơ cô đọng, giọng thơ trang nghiêm thành kính, tha thiết và rất giàu cảm xúc, bài thơ đã để lại ấn tượng rất sâu đậm trong lòng người đọc Bởi lẽ, bài thơ không những chỉ bộc lộ tình cảm sâu sắc của tác giả đối với Bác Hồ mà còn nói lên tình cảm chân thành tha thiết của hàng triệu con người Việt Nam đối với vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc

- Em rất cảm động mỗi khi đọc bài thơ này và thầm cảm ơn nhà thơ Viễn Phương đã đóng góp vào thơ ca viết về Bác những vần thơ xúc động mạnh mẽ

ĐỀ TUYỂN SINH VÀO 10 ĐẮC NÔNG 2018-2029

I ĐỌC - HIỂU (4.0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2007)

Câu 1 Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?

Câu 2 Trong các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa

gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Nghĩa chuyển nào được hình thành theophương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ?

Câu 3.

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Trang 36

Từ đoạn thơ trên, nêu ngắn gọn suy nghĩ của em về hình ảnh anh bộ đội trong thời kì đầucủa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

II LÀM VĂN (6,0 điểm)

Suy nghĩ của em về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân.

HẾT

I Đọc - Hiểu

Câu 1: Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm Đồng chí của tác giả Chính Hữu.

Câu 2: Trong các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, các từ miệng, chân, tayđược

dùng theo nghĩa gốc, các từ vai, đầu được dùng theo nghĩa chuyển.

Nghĩa chuyển của từ vai được hình thành theo phương thức hoán dụ (quan hệ giữa đồ dùng

và người sử dụng), từ đầu theo phương thức ẩn dụ (giống nhau về vị trí của sự vật hiện

- Giới thiệu tác phẩm: Truyện “Làng" được viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chốngPháp, đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1948; là một trong những truyện ngắn thànhcông nhất của Kim Lân

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Truyện kể về nhân vật ông Hai, một nông dân cần cù, chấtphác, có tình yêu làng, yêu nước, yêu cách mạng thủy chung, son sắt Đoạn trích cuộc đốithoại giữa ông Hai và đứa con út sau khi ông nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc đã thể hiệncảm động những phẩm chất tốt đẹp của ông

II Thân bài

1 Tóm tắt tác phẩm và nêu tình huống truyện

- Truyện kể về ông Hai - người nông dân yêu làng tha thiết nhưng phải đi tản cư Ngày ngàyông đều chăm chỉ nghe đọc báo trên đài phát thanh để nắm bắt thông tin về cái làng củamình Nhưng thật không may, ông phải đối diện với thông tin làng mình theo giặc nên vôcùng đau khổ, tủi nhục, giằng xé, sợ hãi Ông lo lắng không biết rồi sẽ phải đi đâu về đâu?Ông nghĩ đến việc về làng rồi lập tức loại bỏ suy nghĩ đó: "Làng thì yêu thật nhưng làng theoTây mất rồi thì phải thù"

- Đoạn trích là cuộc đối thoại giữa hai cha con ông lão sau khi đưa ra quyết định đó

2 Phân tích nhân vật ông Hai trong đoạn trích

* Nỗi đau đớn của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc: Mấy hôm liền ông chỉ ru rú

ở xó nhà, không dám đi đâu vì tủi hổ, nhục nhã, sợ người ta biết ông là người Chợ Dầu

- Ông lão ôm đứa con trai út vào lòng, trò chuyện với nó như để giải tỏa nỗi lòng: "Những lúcbuồn khổ quá chẳng biết nói cùng ai, ông lão lại thủ thỉ với con như vậy Ông nói như để ngỏlòng mình, như để mình lại minh oan cho mình nữa"

Trang 37

- Chuyện về làng Chợ Dầu như một nỗi ám ảnh, xoắn chặt lấy tâm can ông Dù đau đớn vàtủi nhục, ông vẫn không khỏi hướng về làng nên đã hỏi con: “Thế nhà con ở đâu? Thế con

có thích về làng Chợ Dầu không?", ông hỏi nó nhưng là hỏi chính lòng mình và câu trả lờicủa đứa trẻ chính là nỗi lòng của ông

- Ông lão khóc, nước mắt giàn giụa “chảy ròng ròng hai bên má" Đó là giọt nước mắt củabiết bao cay đắng, tủi nhục ê chề mà chỉ những người giàu lòng tự trọng như ông mới cóđược

- Tình yêu cách mạng, lòng tin yêu cụ Hồ của ông lão đã truyền sang cho cả đứa con Cả hai

bố con ông đều một lòng "ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh muôn năm!"

- Tình cảm đó còn thể hiện rõ qua những câu văn nửa trực tiếp - lời văn như lời độc thoại nộitâm của nhân vật: “Anh em đồng chí biết cho bố con ông Cụ Hồ trên đầu trên cổ xét soi cho

bố con ông Cái lòng bố con ông là như thế đấy, có bao giờ dám đơn sai Chết thì chết, cóbao giờ dám đơn sai" Lời văn rất mộc mạc, giản dị nhưng thấm đẫm tình cảm chân thành

và dường như thấm cả những giọt nước mắt của ông lão Ông lão nói với con chính là đểgiãi bày tiếng lòng và minh oan cho mình vậy Mỗi lời của ông như một lời thể sắt đá, cả cáichết cũng không làm ông thay đổi!

* Niềm vui của ông Hai khi tin làng theo giặc được cải chính

Cái cách ông đi từng nhàm gặp từng người chỉ để nói với họ tin cải chính ấy đã thể hiệnđược tinh thần yêu nước son sắt của ông Hai, cái tình cảm chân thành của người nông dânchất phác

Ông kể cho mọi người nghe về trận chống càn quét ở làng chợ Dầu với niềm tự hào khôn tả

=> Tinh yêu làng, yêu nước, yêu cách mạng nơi ông thật sâu sắc, mãnh liệt

- Nhà văn Kim Lân đã tạo dựng một tình huống thử thách tâm lí nhân vật rất đặc sắc, qua

đó, tính cách, phẩm chất của nhân vật nổi lên thật rõ ràng Lối kể chuyện giản dị, tự nhiên,gần gũi; ngòi bút phân tích tâm lí sắc sảo; sự kết hợp hài hòa giữa ngôn ngữ đối thoại vàđộc thoại nội tâm cũng góp phần tạo nên một hình tượng chân thực và đẹp đẽ về ngườinông dân Việt Nam

- Đoạn trích đã cho ta thấy sự phát triển trong nhận thức của người nông dân Việt Nam: tìnhyêu làng là cơ sở của tình yêu nước, yêu cách mạng song tình yêu nước vẫn bao trùm lêntất cả và là định hướng hành động cho họ

III Kết bài

- Khẳng định lại vẻ đẹp của người nông dân Việt Nam và tấm lòng của nhà văn đối với họ

ĐỀ TUYỂN SINH VÀO 10 ĐIỆN BIÊN 2018-2019 Câu 1 (2,0 điểm)

a) Xác định lời dẫn trong đoạn thơ sau Cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?

Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh

“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,

Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!".

(Trích Bếp lửa - Bằng Việt, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.144)

b) Xác định và gọi tên thành phần biệt lập trong câu sau:

Ngoài cửa sổ bây giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt - cái giống hoa ngay khi mới

nở, màu sắc đã nhợt nhạt.

(Trich Bến quê - Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.100)

c) Đặt câu trong đó có sử dụng một thành phần biệt lập

Câu 2 (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa.

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,

Trang 38

Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

(Trích Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.139)

a) Đoạn thơ trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

b) Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ

c) Chỉ ra và nêu tác dụng của các phép tu từ trong hai câu thơ sau:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa,

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

d) Từ nội dung đoạn thơ trên, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về biển đảo quê hương

Câu 3 (5,0 điểm)

Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành

Long (Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) Qua đó làm nổi bật được tình cảm của nhà văn đối với những người có lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiếncho Tổ quốc

- Hết

-Đáp án môn Văn vào lớp 10 tỉnh Điện Biên năm 2018

Câu 1:

a) Đây là lời dẫn trực tiếp

b) Thành phần biệt lập: Phụ chú (- cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt.)c) Các em tự đăt câu:

Ví dụ:

Chao ôi, tôi muốn mang hết cả rừng hoa này về

Cái áo ấy (áo hoa màu xanh) là của tôi

Câu 2:

a) Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận

b) Phương thức biểu đạt: Miêu tả, biểu cảm, tự sự

c) Phép tu từ: So sánh, Nhân hóa

Cho thấy cảnh biển hoàng hôn vô cùng tráng lệ, hùng vĩ Mặt trời được ví như một hòn lửa khổng lồ đang từ từ lặn xuống Trong hình ảnh liên tưởng này, vũ trụ như một ngôi nhà lớn, với đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ, những lượn sóng là then cửa

Với sự quan sát tinh tế nhà thơ đã miêu tả rất thực chuyển đổi thời khắc giữa ngày và đêm khi mặt trời lặn

d) Các em viết đoạn văn về: Hình ảnh mặt trời xuống biển và cảnh hoàng hôn

Nêu suy nghĩ của em về biển đảo quê hương:

- Biển đảo cũng là một phần lãnh thổ của nước ta

- Mang lại những giá trị kinh tế lớn

- Bảo vệ chủ quyền biển đảo đang là vấn đề cấp thiết hiện nay

+ Lối viết vừa chân thực, giản dị, vừa giàu chất trữ tình

- Tác phẩm: Được viết vào mùa hè năm 1970 – là kết quả chuyến công tác lên Lào Cai của tác giả

Trang 39

- Anh thanh niên được miêu tả qua cái nhìn của nhiều nhân vật: bác lái xe, ông họa sĩ, cô kĩ sự Từ những điểm nhìn ấy tác giả dần khám phá, khắc họa những vẻ đẹp tiềm ẩn trong tâm hồn anh.

I Mở bài: Vài lời giới thiệu về tác giả, tác phẩm và nhân vật anh thanh niên.

Tác giả:

- Nguyễn Thành Long là nhà văn quê ở Quảng Nam

- Ông có nhiều đóng góp cho nền văn học hiện đại Việt Nam ở thể loại truyện ngắn và kí Ông thường đi nhiều nơi nên có một vốn sống vô cùng phong phú

II Thân bài

* Xuất hiện anh thanh niên

Xuất hiện trong cuộc gặp gỡ với 3 người đó là anh lái xe, ông họa sĩ và một cô gái trẻ Đồng thời anh còn để lại nhiều ấn tượng với ông họa sỹ và các nhân vật khác

* Công việc thực hiện

– Anh sống trên núi cao, thực hiện công việc trên trạm khí tượng Cuộc sống thiếu thốn, khổ cực

– Công việc thực hiện trong điều kiện thời tiết khó khăn, thử thách với mưa sương gió lạnh.– Anh có những suy nghĩ đẹp về ý nghĩa của cuộc sống, công việc mà mình đang thực hiện.– Công việc là niềm đam mê, công việc của anh dù thầm lặng ít người biết đến nhưng anh vẫn rất yêu công việc

* Phong cách sống đẹp

– Tâm hồn anh thanh niên luôn yêu đời, yêu con người, khiêm tốn với người khác:

+ Yêu con người, yêu thiên nhiên, quý trọng tình cảm của con người với con người

+ Trung thực với công việc (tự giác tự nguyện với công việc, hoàn thành nhiệm vụ được giaophó), đức tính khiêm nhường

– Chủ động trong công việc thực hiện, lối sống khoa học, nề nếp

* Anh thanh niên là hình tượng đại diện chung cho người lao động

– Anh thanh niên là đại diện chung cho những người lao động nhiệt huyết, sống đẹp, cống hiến vì Tổ quốc một cách thầm lặng, vô tư

– Những con người khiến tốn, giản dị, trung thực Âm thầm thực hiện công việc nhiệm vụ được giao

III Kết bài

Nêu cảm nhận của em về hình tượng anh thanh niên

Trong truyện Lặng lẽ Sa Pa tác giả đã ca ngợi những con người như anh thanh niên với

nhân cách và tâm hồn, lí tưởng sống rất đẹp, sống cống hiến âm thầm không đòi hỏi tư lợi

và đó cũng chính là thành công của tác giả Nguyễn Thành Long khi phác họa thành công hình ảnh những người lao động bình thường mà cao đẹp

TUYỂN SINH VÀO 10 ĐỒNG NAI 2018-2019

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc kĩ đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Giữa năm 2015, bà Lê Thị Thảo, mẹ của Hòa, quyết định tặng thận

[ ] Tháng 3- 2016, Hòa lên bàn mổ để tặng một quả thận cho một người phụ nữ trạc tuổi

mẹ mình Người được nhận thận quê ở Hà Nam, đã bị suy thận nhiều năm và cần được

ghép thận để tiếp tục được sống.

Trang 40

[ ] Để tặng được quả thận, từ khi quyết định hiến tặng đến khi lên bàn mổ, bà Thảo đã phải hơn 10 lần một mình một xe máy từ Bắc Ninh ra bệnh viện Việt Đức ở Hà Nội để làm các xét nghiệm Con gái bà Thảo cũng vậy, và cuối năm 2016 khi mẹ con bà được mời lên truyền hình để nói về ý nghĩa của việc hiến tặng mô tạng, hai mẹ con lại chở nhau bằng xe máy từ Bắc Ninh lên Hà Nội rồi vội vã trở về ngay trong đêm Nếu có ai hỏi về chuyện hiến thận đã qua, bà chỉ phẩy tay cười: “Cứ nghĩ bình thường đi, bình thường với nhau đi, bây giờ tôi chẳng phải đang rất khỏe là gì ”.

Và nhờ cái “bình thường” của mẹ con bà Thảo, giờ đây có thêm hai gia đình được hạnh phúc vì người thân của họ khỏe mạnh trở lại Ở Bắc Ninh, gia đình bà Thảo cũng đang rất vui vẻ Nỗi đau đớn của ca đại phẫu thuật đã qua đi, giờ đây trên bụng hai mẹ con là hai vết sẹo dài, như chứng nhân về quyết định rất đỗi lạ lùng, về việc sẵn sàng cho đi mà không băn khoăn một phần thân thể của mình.

Có lẽ bạn đọc nghĩ rằng đó là hai con người kỳ lạ, nhưng khi gặp họ và trò chuyện, chúng tôi mới thấy mẹ con bà Thảo không kỳ lạ chút nào, họ chỉ muốn tặng quà một cách vô tư để nhận lại một thứ hạnh phúc tinh thần nào đó mà tôi không thể nào định danh được!

(Trích Hai mẹ con cùng hiến thận, Lan Anh, Báo Tuổi Trẻ ngày 31/5/2018)

a Xét về mặt cấu trúc, câu trên thuộc kiểu câu gì?

b Xác định và nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong câu trên

Câu 4 (1.0 điểm)

Có lẽ bạn đọc nghĩ rằng đó là hai con người kỳ lạ, nhưng khi gặp họ và trò chuyện, chúng tôi mới thấy mẹ con bà Thảo không kỳ lạ chút nào, họ chỉ muốn tăng quà một cách vô tư để nhận lại một thứ hạnh phúc tinh thần nào đó mà tôi không thể nào định danh được!

a Xác định thành phần biệt lập có trong câu trên

b Theo em thứ hạnh phúc tinh thần mà người viết không thể nào định danh được là gì?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm)

Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn khoảng 200 chữ theo cách lập luận tổng - phân - hợp bàn về tâm niệm của Trịnh Công Sơn: "Sống trong đời sông cần có một tấm lòng” Trong đó sử dụng ít nhất 2 phép liên kết (Gọi tên và xác định từ ngữ liên kết)

Câu 2 (4,5 điểm)

Phân tích tình cảm của ông Sáu dành cho con gái qua đoạn trích dưới đây

[ ] Từ con đường mòn chạy lẫn trong rừng sâu, anh hớt hải chạy về, tay cầm khúc ngà đưa lên khoe với tôi Mặt anh hớn hở như một đứa trẻ được quà.

Sau đó anh lấy vỏ đạn hai mươi ly của Mĩ, đập mỏng làm thành một cây cưa nhỏ, ca khúc ngà thành từng miếng nhỏ Những lúc rồi, anh cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ

mỉ và cố công như người thợ bạc Một ngày anh chưa được một vài răng Không bao lâu sau, cây lược được hoàn thành Cây lược dài độ hơn một tấc, bề ngang độ ba phân rưỡi cây lược chỉ có một hàng răng thưa Trên sống lưng có khắc một hàng chữ nhỏ mà anh đã

gò lưng, tẩn mẩn khắc từng nét: “Yêu nhớ tặng Thu con của ba” Những đêm nhớ con, anh lấy cây lược ra ngắm nghía, rồi mài lên tóc cho cây lược thêm bóng, thêm mượt Có cây lược, anh càng mong gặp lại con Nhưng rồi một chuyện không may xảy ra Anh bị viên đạn của máy bay Mỹ bắn vào ngực Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trồi lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi, móc cây

Ngày đăng: 24/01/2021, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w