Đọc hiểu: - Nêu được ấn tượng chung về văn bản - Nêu được ấn tượng chung về văn bản - Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ giữa ý kiến, lí lẽ, bằng
Trang 1CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN NGHỊ LUẬN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Phẩm chất:
- Biết yêu thiên nhiên, đất nước với những biểu hiện phong phú trong cuộcsống cũng như trong văn học;
- Yêu quý và tự hào về truyền thống của đất nước, kính trọng, biết ơn người
có công với đất nước; biết trân trọng và bảo vệ cái đẹp;
- Giới thiệu và gìn giữ các giá trị văn hóa, các di tích lịch sử, có lý tưởngsống và có ý thức sâu sắc về chủ quyền quốc gia và tương lai dân tộc
- Chăm đọc sách báo; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, siêngnăng trong công việc gia đình, nhà trường; yêu lao động; có ý chí vượt khó;tích cực rèn luyện để chuẩn bị nghề nghiệp cho tương lai
2 Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.
+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh,nhận xét nghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học
Qua bài học, HS biết:
a Đọc hiểu:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ giữa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
- Xác định được mục đích và nội dung chính của văn bản
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận đời sống và nghị luận phântích một tác phẩm văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu rõ hơn các ý tưởng hay các vấn đề đặt ra trong văn bản
- Kể được một câu chuyện có yếu tố tưởng tượng
- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày lại được nội dung đó
- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài
Trang 2- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sốn, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ,
bằng chứng thuyết phục Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của
người nghe
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Phương tiện dạy học:
- Máy tính, máy chiếu, bộ loa
- Bài soạn
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2 Hình thức tổ chức dạy học:
- Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp;
- HS thuyết trình, giới thiệu, trao đổi thảo luận
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
ĐỌC HIỂU ( TIẾT) ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
I Tổ chức khởi động và tạo tâm thế
* Dự kiến kết quả
1 Tổ chức khởi động
Giáo viên phát phiếu học tập số 1 cho học sinh
với nội dung: Trắc nghiệm tính cách vui qua sở thích đọc sách Gv yêu cầu học sinh chọn đáp án xong rồi lật đến trang đoán tính cách dựa theo đáp
án
2 Dẫn dắt vô bài: Dù chỉ là trắc nghiệm vui
nhưng trên thực tế chúng ta thấy sách có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống, nó ảnh hưởng lớn đến tính cách, thói quen, suy nghĩ và hành động của chúng ta Chính vì điều này mà Chu Quang Tiềm đã đặt ra vấn đề " Bàn về đọc sách", cũng là bài học của chúng tâ hôm nay
II Đọc và tìm hiểu chung về văn bản
- GV cho hs đọc toàn bộ văn bản
- Gv yêu cầu học sinh nêu ấn tượng nổi bật về văn bản
- Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ khó Trao đổi với các bạn bên cạnh về những từ ngữ mình không hiểu hoặc chưa hiểu bằng cách dự đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh, có thể tham khảo phần chú thích trong sách giáo khoa.
2 Tìm hiểu chung về văn bản
a Tác giả
Trang 32 Tìm hiểu chung về văn bản
a Tác giả
- Chu Quang Tiềm (1897-1986)
- Nhà mĩ học và lí luận văn học nổi
tiếng của Trung Quốc
b Tác phẩm
- Trích trong cuốn “Doanh nhân Trung
Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của
việc đọc sách” Bắc Kinh- năm 1995,
+ Từ đầu đến thế giới mới: Tầm quan
trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
+ Tiếp đến tiêu hao lực lượng:
Những khó khăn và các thiên hướng
sai lạc dễ mắc phải của việc đọc sách
+ Còn lại: Phương pháp đọc sách
đúng đắn (lựa chọn sách và lựa chọn
như thế nào cho có hiệu quả)
Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác giả CQT bằng câu hỏi gợi mở
- Nêu những điều em đã tìm hiểu được về tác giả Chu Quang Tiềm dựa vào nội dung
em truy cập trên mạng và phần Chú thích SGK?
GV bổ sung thêm thông tin về tác giả và chiếu chân dung tác giả
b Tác phẩm
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu những thông tin chung
về tác phẩm các phiếu bài tập số 2
Hs hoạt động cặp đôi
III Đọc hiểu chi tiết văn bản
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của
III Đọc hiểu chi tiết văn bản
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
- Luận điểm nằm ở vị trí nào của văn bản?
Để phân tích luận điểm này, tác giả đó đưa
ra các luận cứ gì?
Hoàn thành bảng sau
Trang 4cá nhân mà là việccủa toàn nhân loại.
+ Đọc sách là muốn trả món nợ đối với thành quả của nhân loại trongquá khứ là ôn lại những kinh nghiệm, tư tưởng của nhân loại tích luỹ mấy nghìn nămtrong mấy chục năm ngắn ngủi là mình hưởng thụ các kiến thức, lời dạy mà biết bao người trong quá khứ đã khổ công tìm kiếm mới thu nhận được
- Sách đã ghi chép, cô đúc, lưu
truyền mọi tri thức, mọi thành tựu
mà loài người tìm tòi, tích lũy được
qua từng thời đại
- Sách trở thành kho tàng quý báu
của di sản tinh thần mà loài người
thu lượm, suy ngẫm suốt mấy nghìn
năm nay những cuón sách có giá trị
có thể xem là những cột mốc trên
con đường phát triển học thuật của
nhân loại
- "Sách là kho tàng quý báu cất giữ
tài sản tinh thần của nhân loại”
+ Tủ sách của nhân loại: đồ sộ, có
giá trị
+ Sách là những giá trị quý giá, là
tinh hoa trí tuệ tư tưởng, tâm hồn của
Luận điểm
Luận cứ Câu văn
khái quát luận điểm
- Qua lời bàn của tác giả, ta thấy sách có vai trò và tác dụng gì trên con đường phát triển của nhân loại ?
? Em hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả
“ Sách là kho tàng quý báu cất giữ tài sảntinh thần của nhân loại”?
Trang 5nhân loại được mọi thế hệ cẩn thận
lưu giữ
- Nếu không đọc sách sẽ không có
tri thức, không tiếp cận được đời
sống xã hội
-> lạc hậu & dần dần bị loại bỏ
- Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh
vực của đời sống trí tuệ, tinh thần,
tâm hồn của nhân loại trao gửi lại
Đọc sách là thừa hưởng những giá trị
quý báu này Nhưng học vấn luôn
rộng mở ở phía trước Để tiến lên
con người phải dựa vào di sản học
vấn này
* Ý nghĩa của việc đọc sách
+ Đọc sách là con đường tích luỹ,
nâng cao vốn tri thức
+ Đọc sách là sự chuẩn bị để có thể
làm cuộc trường chinh vạn dặm trên
con đường học vấn, để phát hiện thế
giới mới Không thể tiến lên thu
được các thành tựu mới trên con
đường văn hoá học thuật nếu như
không biết kế thừa, xuất phát từ
nghĩa to lớn của việc đọc sách: Sách
là vốn tri thức của nhân loại, đọc
sách là cách tạo học vấn, muốn tiến
lên trên con đường học vấn không
thể không đọc sách, là sự hưởng thụ
các kiến thức, thành quả của bao
- Nếu chúng ta xóa bỏ hết các thành quả nhân loại đã đạt trong quá khứ thì sẽ như thế nào ?
- Theo tác giả, đọc sách là hưởng thụ, là chuẩn bị trên con đường học vấn Em hiểu
ý kiến này như thế nào?
* Ý nghĩa của việc đọc sách
- Từ vai trò, tác dụng của sách đối với con người, tác giả đã cho thấy đọc sách có ý nghĩa như thế nào ?
- Em nhận xét gì về cách lập luận của tác giả ở luận điểm 1?
- Cách lập luận trên có tác dụng như thế nào?
Trang 6người đã khổ công tìm kiếm mới thu
+ Truyện Kiều - Nguyễn Du
+ Lục Vân Tiên- Nguyễn Đình Chiểu
+ Thủy Hử - Thi Nại Am
Thảo luận nhóm
- Những cuốn sách em đang học tập có phải là di sản tinh thần của nhân loại không ? Tại sao?
2 Những khó khăn và các thiên
hướng sai lạc dễ mắc phải của việc
đọc sách trong tình hình hiện nay.
+ Trong tình hình hiện nay, sách
ngày càng nhiều thì việc đọc sách
cũng ngày càng không dễ
+ Lịch sử phát triển, tinh thần nhân
loại càng phong phú
-> Đọc sách ngày càng không dễ
- Luận điểm: Những khó khăn, nguy
2 Những khó khăn và các thiên hướng sai lạc dễ mắc phải của việc đọc sách trong tình hình hiện nay.
* Giáo viên:Trong phần văn bản tiếp theo, tác giả đã bộc lộ những suy nghĩ của mình
về việc đọc sách, đọc lại phần văn bản
? Theo em, đọc sách có dễ không ? Tại sao cần lưu ý chọn sách khi đọc ?
- Nêu luận điểm của phần 2 & nhận xét về cách trình bày luận điểm?
Trang 7hại dễ gặp phải khi đọc sách trong
tình hình hiện nay
* Luận cứ 1: Sách nhiều khiến người
đọc không chuyên sâu: dễ sa vào lối
“ ăn tươi nuốt sống” chứ không kịp
tiêu hóa, không biết nghiền ngẫm
+ Dẫn chứng: Các học giả T.Quốc, 1
học giả trẻ
( liếc qua )
+ Lí lẽ: sách tuy đọc ít
* Luận cứ 2: Sách nhiều dễ khiến
người ta lạc hướng: khó lựa chọn,
lãng phí thời gian và sức lực với
- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều chỗ
tác giả ví von cụ thể và thú vị như
-> Nâng cao nhận thức cho người
đọc và tăng thêm tính thuyết phục
cho ý kiến của mình
Luận cứ 2
Lí lẽ Dẫn chứng
Nhận xét
về cách đưa lí lẽ, dẫn chững của tác giả Nghệ thuật
Trang 8+ Không đọc lướt Đọc có suy nghĩ
- Nghệ thuật lập luận: diễn dịch dùng
nhiều thành ngữ, so sánh đối chiếu
- Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trên con đường phát triển của nhân
loại bởi nó chính là kho tàng kiến
thức quý báu, là di sản tinh thần mà
loài người đúc kết được trong hàng
nghìn năm
- Đọc sách là một con đường quan
trọng để tích luỹ và nâng cao vốn tri
IV Tìm hiểu ý nghĩa khái quát của văn bản
- Gv hướng dẫn học sinh tổng kết, đánh giá
ý nghĩa của văn bản bằng Phiếu học tập số
6
Hoàn thiện bảng sau
Nhữngđiều emnắm chắc
Nhữngđiều emcòn bănkhoăn Nội dung
Nghệthuật
- Giáo viên đọc nhanh phiếu để nắm bắt tình hình của học sinh, khắc sâu những kiếnthức các em đã nắm được, cũng như định hướng thêm những nội dung hs chưa nắm chắc
Trang 9thuyết phục của văn bản.
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh
đọc sách sao cho hiệu quả
V Hướng dẫn cách đọc hiểu văn bản
nghị luận hiện đại
- Nắm được thông tin về tác giả, tác
phẩm ( quê quán, sự nghiệp, con
người, thể loại, phương thức biểu
đạt, xác định được nội dung, mục
Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm đã
giúp ta hiểu rõ được tầm quan trọng của
việc đọc sách đối với việc tích lũy và nâng
cao học vấn của con người Sách là kho
tàng kinh nghiệm, là di sản tinh thần quý
báu của loài người Sách vở chính là những
cuốn bách khoa toàn thư về thế giới, là một
nguồn tài nguyên vô tận mà con người có
thể thỏa sức tìm tòi, học hỏi, làm cơ sở cho
mọi sáng tạo Qua việc đọc sách, chúng ta
tiếp thu được thêm nhiều tri thức quý báu
trên mọi lĩnh vực Nhờ việc đọc sách, kiến
thức của ta được bồi đắp và mở rộng Sau
khi đọc văn bản này và hiểu rõ được tầm
quan trọng của sách, em xác định đọc sách
sẽ là một con đường quan trọng mà em cần
phải đi trong quá trình nâng cao học vấn.
- Tìm đọc các sách/truyện viết cho thiếu nhi
đã được chuyển thể thành phim( Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh )
VII Tích hợp tập làm văn A NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Trang 10Những hình ảnh sau làm em liên tưởng đến
sự việc, hiện tượng gì diễn ra trong cuộcsống hàng ngày
Họcvẹt Vi phạm luật giao thông
Ô nhiễm môi trường
b Dẫn dắt vào bài: Học vẹt, tai nạn giao
thông, ô nhiễm môi trường, là các vấn đềthuộc về sự việc, hiện tượng trong đời sốnghàng ngày Để hiểu rõ hơn về các vấn đềnày, chúng ta sẽ tìm hiểu kiểu bài nghị luận
về sự việc, hiện tượng đời sống
2 Tìm hiểu bài văn nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời sống.
a Văn bản: Bệnh lề mề
*GVtrình chiếu văn bản Bệnh lề mề của
Phương Thảo lên màn hình, cho H.S đọc
- Trong văn bản trên tác giả bàn về hiện
Trang 11b Nhận xét:
* Vấn đề cần bàn luận:
Bệnh lề mề (giờ cao su) một căn
bệnh khá phổ biến trong đời sống xã
hội hiện nay
- Đi hội thảo
và kèm theo suy nghĩ của mình về
hiện tượng đó: “Hiện tượng này xuất
hiện ở nhiều cơ quan, đoàn thể trở
- Làm phiền mọi người
- Làm mất thời gian của người khác
- Tạo ra tập quán không tốt
* Đánh giá hiện tượng:
* Bố cục bài viết:
* Khái niệm:
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng
đời sống xã hội là bàn về một sự
việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với
tượng gì trong đời sống?
Hiện tượng ấy có những biểu hiện cụ thể như thế nào?
H Để làm cho người đọc nhận ra hiện tượng này tác giả dùng lí lẽ, dẫn chứng để phân tích căn bệnh thế nào?
- Có thể có những nguyên nhân nào tạo nênhiện tượng đó?
-Trong bài viết, tác giả phân tích những tác hại gì của bệnh lề mề?
- Bài viết đánh giá hiện tượng ấy ra sao?
-Theo em bố cục của bài viết có mạch lạc
Trang 12xã hội, đáng khen, đáng chê, hay có
* Thảo luận: Nêu các sự việc, hiện
tượng tốt, đáng biểu dương của các
bạn trong nhà trường, ngoài xã hội
- Gương những học sinh nghèo vượt
khó
- Góp ý, phê bình bạn khi bạn có
khuyết điểm
- Những gương tốt giúp đỡ các gia
đình thương binh, liệt sĩ, những
người có công với cách mạng
- Bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môi
* Thảo luận: Nêu các sự việc, hiện tượng
tốt, đáng biểu dương của các bạn trong nhàtrường, ngoài xã hội
Trang 13* Trong các sự việc, hiện tượng
trên, những sự việc, hiện tượng có
thể viết bài văn nghị luận:
- Gương học sinh nghèo vượt khó
- Bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môi
trường
- Thực hiên, chấp hành nghiêm túc
luật an toàn giao thông
- Nói “không với ma tuý và các tệ
nạn xã hội”
Bài 2: Hiện tượng hút thuốc lá và
hậu quả của nó hết sức khôn lường,
là hiện tượng đáng viết một bài văn
nghị luận vì:
- Thứ nhất, nó liên quan đến sức
khoẻ của mỗi cá nhân người hút, ảnh
hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng
và vấn đề nòi giống
- Thứ hai, hút thuốc liên quan đến
vấn đề vệ sinh, ô nhiễm môi trường
Khói thuốc tạo nên bao mầm cho
người hút và những người đang sống
xung quanh người hút
- Thứ ba, hút thuốc gây tốn kém tiền
-Điểm giống nhau:
Cả 4 đề bài đều thuộc kiểu nghị luận
về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Cách làm bài:
*GV chiếu 4 đề bài trong SGK (22) yêu cầu
HS đọc:
*Gọi HS nhận xét cấu trúc đề bài:
- Các đề bài trên có điểm chung gì giống nhau?
- Cũng như các kiểu văn bản khác, khi viết kiểu bài này ta phải thực hiện những bước nào?
* Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác làm bài.
Trang 14* Tìm hiểu đề và tìm ý:
- Xác định kiểu bài:
- Nội dung nghị luận:
+ Đề 1: Bàn luận về gương một học
sinh nghèo vượt khó
+ Đề 2: Bàn luận về tội ác chiến
tranh: Nỗi đau da cam do đế quốc Mĩ
gây ra cho dân tộc ta
+ Đề 3: Tác hại của trò chơi điện tử
+ Đề 4: Trình bày những suy nghĩ về
con người và thái độ học tập của
Trạng nguyên Nguyễn Hiền qua mẩu
B Thân bài: Phân tích các mặt, các
biểu hiện, có liên hệ, đánh giá, nhận
+ Kiểu bài: Nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống
Thao tác 1: Tìm hiểu đề và tìm ý.
- Khi tìm hiểu đề và tìm ý trong một bài văn ta cần thực hiện mấy yêu cầu? Đó là gì?
- Hãy xác định kiểu bài (thể loại) của 4 đề bài trên?
- Nội dung cần nghị luận trong từng đề bài
* GV nhận xét khái quát và chuyển ý.
2.Hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời
Trang 15+ Nội dung: Phạm Văn Nghĩa tấm
gương về người tốt, việc tốt trong
+ Muốn làm tốt bài văn nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời sống
phải tìm hiểu kĩ đề bài, phân tích sự
việc, hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn
ý, viết bài và sửa chữa sau khi viết
- Nếu phải viết đoạn kết cho bài viết này
em sẽ trình bày ý kiến kết luận gì về tấm gương Phạm Văn Nghĩa?
- Qua các bài tập vừa tìm hiểu, em rút ra kếtluận gì về cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?
-Dàn ý chung của kiểu bài này thế nào? (Nội dung từng phần trong dàn bài của bài viết)
Khi làm bài cần chú ý điều gì?
* GV yêu cầu HS đọc lại nội dung phần Ghi nhớ SGK (24)
* GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý.
B NGHỊ LUẬN VỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO
Trang 16LÝ, LỐI SỐNG
1 Khởi động Giáo viên tổ chức trò chơi" Đoán ý đồng
đội" Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử
1 đại diện lên bảng vẽ mô tả các từ khóa,không dùng chữ viết, không được nói, ra kíhiệu, nhóm nào vi phạm bị trừ điểm
Từ khóa là các câu ca dao tục ngữ
- Công cha như núi Thái Sơn
- Uống nước nhớ nguồn
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Kính trên nhường dưới
- Anh em như thể tay chânRách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
- Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưng chung mộtgiàn
Sau khi kết thúc trò chơi, giaó viên hỏinâng cao: Điểm chung của các từ khóa trên
là gì( khuyên bảo con người sống phải có trước
có sau, hiếu thảo, đoàn kết )Dẫn dắt vô bài: Các câu trên đã dạy chochúng ta những đạo lí làm người, vậy làmthế nào để mọi người hiểu rõ hơn về cácđạo lí đó Chúng ta sẽ tìm hiểu bài" Nghịluận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí"
2 Tìm hiểu bài văn nghị luận về
một vấn đề tư tưởng, đạo lí :
a Phân tích ngữ liệu:
“ Tri thức là sức mạnh” ( Sgk/34)
a Vấn đề bàn luận: Bàn về giá trị của
tri thức khoa học và vai trò của người
trí thức trong phát triển khoa học
2 Tìm hiểu bài văn nghị luận về một vấn
đề tư tưởng, đạo lí Yêu cầu học sinh đọc
văn bản sgk-34, 35
- Em có nhận xét gì về tên của văn bản?
+ Tên văn bản là định nghĩa A là B
- Văn bản bàn về vấn đề gì?
+ Giá trị của tri thức khoa học và người trithức
Trang 17- Phần thân bài (2 đoạn tiếp) Khẳng địnhsức mạnh của tri thức
+ Đoạn đầu: có luận điểm “Tri thức đúng làsức mạnh” Chứng minh bằng ví dụ về sửamáy phát điện lớn và cứu nó thoát khỏi trởthành đống phế liệu lớn
+ Đoạn 2: Tri thức là sức mạnh của cáchmạng Chứng minh bằng các dẫn chứng cụthể về vai trò của trí thức Việt Nam tronghai cuộc kháng chiến và trong xây dựng đấtnước
- Kết bài: (Đoạn cuối cùng) Phê phán 1 sốngười không biết quý trọng tri thức, sửdụng không đúng chỗ
? Giữa các phần có mối quan hệ như thế nào?
? Đánh dấu câu mang luận điểm chính trong bài ? Các câu luận điểm đó đã nêu rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết chưa ?
* Học sinh thảo luận theo bàn (3’) -> báocáo kết quả
+ 4 câu của đoạn mở bài
+ Câu mở đoạn và 2 câu kết đoạn 2
+ Câu mở đoạn 3
+ Câu mở đoạn và câu kết đoạn 4
? Nhận xét về các luận điểm trong bài?
? Các luận điểm này đã diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết chưa ?
Trang 18+ Phép lập luận chứng minh là chủ
yếu nó đã có sức thuyết phục vì giúp
người đọc nhận thức được vai trò của
tri thức và người trí thức đối với sự
tiến bộ xã hội
+ Bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực
tư tưởng, đạo đức, lối sống có ý
nghĩa quan trọng đối với cuộc sống
của con người
-> Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
* Yêu cầu của bài văn nghị luận về
một tư tưởng đạo lí:
+ Về nội dung: Phải làm sáng tỏ các
vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng cách
giải thích, chứng minh, so sánh, đối
chiếu, phân tích, để chỉ ra chỗ
đúng(hay chỗ sai)của một tư tưởng
nào đó, nhằm khẳng định tư tưởng
của người viết
+ Các luận điểm diễn đạt rõ ràng, dứt khoát
ý kiến của người viết
+ Nói cách khác, người viết muốn tô đậm,nhấn mạnh 2 ý: Tri thức là sức mạnh Vaitrò to lớn của người trí thức trên mọi lĩnhvực của đời sống
* Đáp án:
Phép lập luận chứng minh là chủ yếu
-> Phép lập luận này có sức thuyết phục.Bài này dùng sự thực thực tế để nêu lên 1
đề t2, phê phán tư tưởng không biết coitrọng tri thức, dùng sai mục đích
? Qua việc phân tích văn bản mẫu, em hiểu thê nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí ?
* Giáo viên: Các tư tưởng, đạo lí thườngđược đúc kết trong những câu thành ngữ,danh ngôn, ngụ ngôn, khẩu hiểu hoặc kháiniệm Ví dụ: Học đi đôi với hành; có chí thìnên Khoan dung, nhân ái, không có gì quýhơn độc lập tự do
? Xét về mặt nội dung và hình thức văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí cần phải đảm bảo yêu cầu gì ?
* Gọi học sinh đọc ghi nhớ