THUỐC MỠMục tiêu:1. Trình bày được định nghĩa, phân loại thuốc mỡ2. Trình bày được yêu cầu chất lượng thuốc mỡ3. Mô tả được sự hấp thu thuốc qua da4. Trình bày được các thành phần thuốc mỡ5. Trình bày được các kỹ thuật điều chế thuốc mỡ.1. Định nghĩaTheo DĐVN IV:• Thể chất mềm• Bôi lên da hay niêm mạc để bảo vệ da hay chothuốc thấm qua da• Gồm hoạt chất, tá dược• Cấu trúc: hỗn dịch, nhũ tương, dung dịch2. Phân loại• Phân loại theo thể chất và thành phần cấu tạo• Phân loại theo cấu trúc lí hóa• Phân loại theo mục đích sử dụng hoặc điều trị2.1. Phân loại theo thể chất và thành phần cấu tạoSTT Loại thuốcmỡTính chất Nhóm tá dược Ví dụ1 Thuốc mỡmềmThể chất mềm giống mỡlợn hoặc vaselinTD thân dầu, TD nhũtương khanTM tramắttetracyclin1%2 Thuốc mỡđặcbộtnhão bôidaHàm lượng hoạt chất rắn(>40%)TD thân dầu, thânnướcBột nhãoDarier3 Sáp Thể chất dẽo Sáp, parafin rắn Son môi4 Gel Chất lỏng được gel hóanhờ tác nhân gel hóaParafin lỏng, dầu béo+ oxyd silic keo...Nước, Propylen+carbopolSalonpasgel5 Kem bôidaThể chất rất mềm và mịn.Cấu trúc nhũ tươngTD lỏng: nước,glycerin, dầu béoKemmadecasol2.2. Phân loại theo cấu trúc lí hóaSTT Loại thuốc mỡ Tính chất Ví dụ1 Hệ phân tán đồngthể (kiểu dung dịch)Hc tan trong tá dược TM methylsalicilat2 Hệ phân tán dị thểa. Kiểu hỗn dịchb. Kiểu nhũ tươngc. Nhiều hệ phân tánhay thuốc mỡnhiều phaHc không tan trong tá dượcHc rắn phân tán trong tádượcHc dạng lỏng phân tán vào tádược không đồng tanHỗn – nhũ tươngDung dịch – hỗn dịchTM benzoSaliTM dalibourVoltarel emulgel2.3. Phân loại theo mục đích sử dụng hoặc điềutrị• Thuốc mỡ gây tác dụng điều trị tại chỗ: da, niêmmạc• Thuốc mỡ gây tác dụng toàn thân3. Yêu cầu chất lượng thuốc mỡ• Đồng nhất• Mềm, mịn, dễ bám dính lên da, không chảy lỏngở nhiệt độ cơ thể• Không kích ứng• Bền vững• Hiệu quả điều trị cao• Không gây bẩn, dễ rửa sạch4. Sự hấp thu thuốc qua da4. Sự hấp thu thuốc qua da4.1. Quá trình thấm thuốc qua da theo 2 con đườnga) Thấm qua lớp biểu bì:• Đi xuyên qua khe giữatế bào (chủ yếu)• Thấm trực tiếp qua tếbào biểu bìb) Thấm qua da theocác bộ phận phụ4.2. Các yếu tố ảnh hưởng sự thấm thuốc vàhấp thu thuốc qua da4.2.1. Các yếu tố sinh lí• Lứa tuổi, giới tính, loại da• Tình trạng da• Mức độ hydrat hóa lớp sừng• Nhiệt độ của da4.2.2. Các yếu tố dược họcYếu tố thuộc về hoạt chất: tính hòa tan và hệ sốphân bố, nồng độ hoạt chất, hệ số khuếch tán,pH và mức độ ion hóa, khối lượng phân tử hoạtchất.Yếu tố thuộc về tá dược: tăng khả năng bámdính, khả năng giải phóng hoạt chất, tăng tínhthấm, phân bố hoạt chất nhờ ái lực tá dược vớimô.Kỹ thuật bào chế: ảnh hưởng trạng thái lý hóa,độ phân tán hoạt chất, thể chất thuốc mỡ4.2.2. Các yếu tố dược học Chất diện hoạto Thay đổi hệ số phân bố, khuếch tán hoạt chấto Giảm tính đối kháng, hydrat hóa lớp sừng, giảmsức căng bề mặt ở giới hạn các pha.o Giảm độ nhớt Dung môio Làm giảm tính đối kháng nhờ tương tác lipid củalớp sừngo Tăng quá trình hydrat hóao Propylen glycol, PEG, isopropyl myristat,transcutol, DMSO, DMA, DMF, …4.2.2. Các yếu tố dược học Chất làm giảm tính đối kháng lớp sừngo Acid béo no: acid caprilic và estero Acid béo không no:acid oleic và estero Dẫn chất pyrolidono Ureo Azon (dẫn chất của 1alkyl azacyclo heptan 2 –one)5. Thành phần thuốc mỡa) Hoạt chất: tan hoặc không tan trong tá dượcb) Tá dược: là môi trường phân tán, bảo quản, giảiphóng hoạt chất và dẫn thuốc• Tá dược thân dầu• Tá dược thân nước• Tá dược nhũ tương (nhũ tương khan và nhũtương hoàn chỉnh)5.1. Các nhóm hoạt chất 5.2. Phân loại tá dược thuốc mỡ Dầu, mỡ, sáp Hydrocarbon Silicon, cerezin, … Nhóm tạo gel với nước Tự thân đáp ứng yêu cầu thuốc mỡ Tá dược nhũ tương khan, hoàn chỉnhThândầuThânnướcNhũtương5.2.1. Tá dược thân dầu Dầu mỡ sáp (DMS)Ưu điểm: dịu với da và niêm mạc, có khả năngthấm sâu.Nhược điểm:Cản trở hoạt động sinh lí bình thường của da(làm bít lỗ chân lông)Dễ bị ôi khétGiải phóng hoạt chất kém5.2.1. Tá dược thân dầu Dầu mỡ sáp (DMS)• Dầu lạc: điều chỉnh thể chất, tăng độ thấm, làmmịn hoạt chất• Dầu cá: chứa nhiều vitamin A, D nên thườngdùng trong thuốc mỡ trị bỏng, loét• Dầu thầu dầu: tan trong cồn 950 dùng trongcác chế phẩm sát trùng• Sáp ong: tăng độ cứng, nhũ hóa yếu5.2.1. Tá dược thân dầu Dầu mỡ sáp (DMS)• Lanolin: thành phần giống chất nhờn, dịu da vàdẫn thuốc qua da tốtLanolin khan: dẻo quánh, có thể hút 180200%nước, khó bám dính, thường phối hợp vaselinLanolin ngậm nước: chứa 2530% nước, cóthể hút 100% nước, có thể dùng một mình là tádược thuốc mỡ nhũ tương kiểu ND5.2.1. Tá dược thân dầu DMS hydrogen hóaBền vững, ít ôi khét và biến chấtKhả năng nhũ hóa mạnh hơn. Thể chất tùy thuộcmức độ hydro hóaVD: Hydrolan, Hydeps, Lanocerin... DMS polyoxyethylen glycol hóa Dầu PEG hóa: alcol hóa dầu TV bằng PEG200400 Lanolin PEG hóa: tan trong nước (aqualose,solulan...)5.2.1. Tá dược thân dầu Hydrocarbon:Ưu điểm: bền, trơ về hóa học, không bị vikhuẩn, nấm mốc tác độngNhược điểm:Không có khả năng nhũ hóaXa lạ với da, không thấm qua da, cản trở sinh lídaGây bẩn, khó rửaPhóng thích hoạt chất chậm5.2.1. Tá dược thân dầu Hydrocarbon:• Vaselin: hỗn hợp hydrocarbon no, có thể chấtrắn hoặc lỏng, không hòa tan chất lỏng phâncực, đồng tan với các loại dầu trừ dầu thầu dầu,tinh dầu, thể chất chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ.• Parafin: dùng chỉnh thể chất của một số tá dượcmềm, lỏng (15%)5.2.2. Tá dược thân nướcƯu điểm:Hòa tan các chất phân cựcDễ bám lên da, không trơn nhờn, không gây bẩn,dễ rửaPhóng thích hoạt chất nhanhKhông ảnh hưởng sinh lí daThích hợp với da hoặc niêm mạc tổn thươngNhược điểm: kém bền, vi khuẩn, nấm mốc, dễbị khô cứng nên thường phối hợp với chất háoẩm như glycerin, sorbitol 3040%5.2.2. Tá dược thân nước Nhóm tá dược tạo gel với nước• Gel aginat: 510%, gel bền pH 410• Gel bentonit: 1020% với 1020% glycerinhoặc sorbitol để tránh mất nước• Các dẫn chất cellulose: MC, CMC,HPMC,carbopol, 25%, 1020% glycerin hoặc sorbitol,có thể dùng làm thuốc mỡ tra mắt vì có thể tiệtkhuẩn bằng nhiệt và điều chỉnh pH, tương kỵvới phenol, resorcin, …, tạo phức với paraben,làm giảm hoạt tính một số thuốc kháng khuẩn. 5.2.2. Tá dược thân nước Nhóm tá dược tự thân đáp ứng yêu cầu tádược thuốc mỡ:Polyoxyethylen glycol (PEG)TLPT: 200 – 700: lỏng1.000 – 1.500: mềm2.000 – 12.000: rắn Hòa tan nhiều loại hoạt chất Háo ẩm, gây nhớt, gây thấm, nhũ hóa Hoạt chất đạt độ phân tán cao Không bị ôi khét, bản thân có tính sát khuẩn.5.2.3. Tá dược nhũ tươngƯu điểm:Dễ phối hợp với nhiều loại hoạt chất, hoạt chấtđạt độ phân tán cao.Có khả năng dẫn thuốc thấm sâuKhông cản trở sinh lí daDễ bám lên da, niêm mạcHình thức đẹp, mịn màng, hấp dẫnNhược điểm: TDNT DN dễ mất nước, TDNTND trơn nhờn, 5.2.3. Tá dược nhũ tương5.2.3. Tá dược nhũ tươngVÍ DỤ:1 Acid oleic 5gDầu lạc 320gLanolin 80gDung dịch Ca(OH)2 vđ 1000gTá dược nhũ tương ND5.2.3. Tá dược nhũ tương2 Acid stearic 140gDung dịch NaOH 30% 30gGlycerin 280gNước tinh khiết 550mlTá dược nhũ tương DN5.3. Yêu cầu đối với tá dược thuốc mỡ• Có khả năng phối hợp với hoạt chất thành hỗnhợp đồng nhất• Phóng thích hoạt chất theo đúng yêu cầu thiếtkế, đưa hoạt chất đến nơi tác động• Không có tác dụng dược lý riêng• Không ảnh hưởng sinh lí da• Có pH trung tính hoặc acid yếu gần với pH da• Bền vững lí, hóa, sinh học• Ít gây bẩn , dễ rửa sạch• Có thể tiệt khuẩn được6. Kỹ thuật điều chế thuốc mỡ• Phương pháp hòa tan: thuốc mỡ dạng dung dịch• Phương pháp trộn đều đơn giản: thuốc mỡ dạnghỗn dịch• Phương pháp trộn đều nhũ hóa: thuốc mỡ kiểunhũ tương• Kết hợp nhiều phương pháp6.1. Phương pháp hòa tanĐiều kiện áp dụng: hoạt chất có thể hòa tantrong tá dược hoặc dung môi trơ đồng tan với tádượcTá dược: thân dầu, thân nước, tá dược khan6.1. Phương pháp hòa tan6.1. Phương pháp hòa tan Chú ý: Không hòa tan quá khả năng hòa tan Cần làm mịn hoạt chất trước khi hòa tan Đối với chất bay hơi, hòa tan trong thiết bị kín,không đưa nhiệt độ lên quá 500 C6.1. Phương pháp hòa tan Thiết bị:Qui mô PTN: cối chàyQui mô CN: máy trộn có cánh khuấy6.1. Phương pháp hòa tanVí dụ: Gel Natri diclofenacDiclofenac Na 1 gCarbopol 940 1 gPropylen glycol 10 gEthanol 90° 10 mlTriethanolamin vđ pH=7Nipagin M 0,2 gNước cất 77,8 gTM kiểu dung dịch6.1. Phương pháp hòa tanVí dụ: Cao sao vàngMenthol 12,5 gLong não 12,5 gTinh dầu bạc hà 17 mlTinh dầu long não 10,5 mlTinh dầu khuynh diệp 5 mlTinh dầu hương nhu 2,5 mlTinh dầu quế vđTá dược vđ (vaselin + sáp ong +cerezin + ozokerit)6.2. Phương pháp trộn đều đơn giảnĐiều kiện áp dụng:Hoạt chất không tan hoặc rất ít hòa tan trong tádược, dung môi thông thường.Hoạt chất rắn cho tác dụng tại chỗ, hạn chế hấpthu.Các thành phần hoạt chất khi hòa tan sẽ tươngkỵTá dược: thân dầu, thân nước, tá dược khan, nhũtương6.2. Phương pháp trộn đều đơn giản6.2. Phương pháp trộn đều đơn giản• Ví dụ: Thuốc mỡ Benzo saliAcid benzoic (bột mịn) 1 gAcid salicylic (bột mịn) 0,5gVaselin vđ 10 g6.3. Phương pháp nhũ hóa6.3.1. Với tá dược nhũ hóa có sẵnĐiều kiện áp dụng:Dc lỏng không đồng tan với tá dược.Dc rắn không tan tá dược nhưng tan dm trơphân cực (cao thuốc, muối KS, muối alkaloid…)Dc rắn chỉ phát huy tác dụng dưới dạng dungdịch nước (I2, muối đồng, kẽm sulfat…)Tá dược: tá dược nhũ tương khan, tá dược nhũtương hoàn chỉnh6.3. Phương pháp nhũ hóa6.3.1. Với tá dược nhũ hóa có sẵnVD:Thuốc mỡ Dalibuor• Đồng sulfat 0,3 g• Kẽm sulfat 0,5 g• Nước 30 g• Lanolin 50 g• Vaselin 100 g6.3. Phương pháp nhũ hóa6.3.2. Với tá dược nhũ tương chưa có sẵnĐiều kiện áp dụng: Dược chất ở trạng thái lỏng hoặc rắn nhưng hòatan được trong tướng nước hoặc tướng dầu trongthành phần nhũ tương.Tá dược: các nhũ tương hoàn chỉnh.Thuốc mỡ tạo thành được gọi là kem, có cấu trúcnhũ tương ND hoặc DN. 6.3. Phương pháp nhũ hóa6.4. Kết hợp nhiều phương phápPp hòa tan + trộn đều đơn giản + trộn đều nhũhóaVD:Bismuth galat base 5 g ( không tan)Anestesin 0,1 g (tanvaselin)Procain .HCl 0,2 g (tan nước)Dd adrenalin 0,1% 10 mlLanolin khan 20 gVaselin vđ 100 g7. Đóng gói8. Kiểm soát chất lượng thuốc mỡ
Trang 1THUỐC MỠ
Trang 2Mục tiêu:
1 Trình bày được định nghĩa, phân loại thuốc mỡ
2 Trình bày được yêu cầu chất lượng thuốc mỡ
3 Mô tả được sự hấp thu thuốc qua da
4 Trình bày được các thành phần thuốc mỡ
5 Trình bày được các kỹ thuật điều chế thuốc mỡ
Trang 42 Phân loại
• Phân loại theo thể chất và thành phần cấu tạo
• Phân loại theo cấu trúc lí hóa
• Phân loại theo mục đích sử dụng hoặc điều trị
Trang 52.1 Phân loại theo thể chất và thành phần cấu tạo
TD thân dầu, TD nhũ tương khan
TM tra mắt tetracyclin 1%
TD thân dầu, thân nước
Bột nhão Darier
3 Sáp Thể chất dẽo Sáp, parafin rắn Son môi
4 Gel Chất lỏng được gel hóa
nhờ tác nhân gel hóa
Parafin lỏng, dầu béo + oxyd silic keo
Nước, Propylen +carbopol
Salonpas gel
Kem madecasol
Trang 62.2 Phân loại theo cấu trúc lí hóa
H/c không tan trong tá dược
H/c rắn phân tán trong tá dược
H/c dạng lỏng phân tán vào tá dược không đồng tan
Hỗn – nhũ tương Dung dịch – hỗn dịch
TM benzo-Sali
TM dalibour
Voltarel emulgel
Trang 72.3 Phân loại theo mục đích sử dụng hoặc điều trị
• Thuốc mỡ gây tác dụng điều trị tại chỗ: da, niêm mạc
• Thuốc mỡ gây tác dụng toàn thân
Trang 83 Yêu cầu chất lượng thuốc mỡ
• Hiệu quả điều trị cao
• Không gây bẩn, dễ rửa sạch
Trang 94 Sự hấp thu thuốc qua da
Trang 104 Sự hấp thu thuốc qua da
4.1 Quá trình thấm thuốc qua da theo 2 con đường a) Thấm qua lớp biểu bì:
• Đi xuyên qua khe giữa
Trang 114.2 Các yếu tố ảnh hưởng sự thấm thuốc và hấp thu thuốc qua da
Trang 12Yếu tố thuộc về tá dược: tăng khả năng bám
dính, khả năng giải phóng hoạt chất, tăng tính thấm, phân bố hoạt chất nhờ ái lực tá dược với
mô
Kỹ thuật bào chế: ảnh hưởng trạng thái lý hóa,
độ phân tán hoạt chất, thể chất thuốc mỡ
Trang 134.2.2 Các yếu tố dược học
Chất diện hoạt
o Thay đổi hệ số phân bố, khuếch tán hoạt chất
o Giảm tính đối kháng, hydrat hóa lớp sừng, giảm sức căng bề mặt ở giới hạn các pha
o Giảm độ nhớt
Dung môi
o Làm giảm tính đối kháng nhờ tương tác lipid của lớp sừng
o Tăng quá trình hydrat hóa
o Propylen glycol, PEG, isopropyl myristat,
transcutol, DMSO, DMA, DMF, …
Trang 144.2.2 Các yếu tố dược học
Chất làm giảm tính đối kháng lớp sừng
o Acid béo no: acid caprilic và ester
o Acid béo không no:acid oleic và ester
o Dẫn chất pyrolidon
o Ure
o Azon (dẫn chất của 1-alkyl azacyclo heptan 2 – one)
Trang 155 Thành phần thuốc mỡ
a) Hoạt chất: tan hoặc không tan trong tá dược
b) Tá dược: là môi trường phân tán, bảo quản, giải phóng hoạt chất và dẫn thuốc
• Tá dược thân dầu
• Tá dược thân nước
• Tá dược nhũ tương (nhũ tương khan và nhũ
tương hoàn chỉnh)
Trang 165.1 Các nhóm hoạt chất
Trang 175.2 Phân loại tá dược thuốc mỡ
Thân nước Nhũ tương
Trang 195.2.1 Tá dược thân dầu
Trang 205.2.1 Tá dược thân dầu
Dầu mỡ sáp (DMS)
• Dầu lạc: điều chỉnh thể chất, tăng độ thấm, làm
mịn hoạt chất
• Dầu cá: chứa nhiều vitamin A, D nên thường
dùng trong thuốc mỡ trị bỏng, loét
• Dầu thầu dầu: tan trong cồn 950 dùng trong các chế phẩm sát trùng
• Sáp ong: tăng độ cứng, nhũ hóa yếu
Trang 215.2.1 Tá dược thân dầu
Dầu mỡ sáp (DMS)
• Lanolin: thành phần giống chất nhờn, dịu da và
dẫn thuốc qua da tốt
Lanolin khan: dẻo quánh, có thể hút 180-200%
nước, khó bám dính, thường phối hợp vaselin
Lanolin ngậm nước: chứa 25-30% nước, có
thể hút 100% nước, có thể dùng một mình là tá dược thuốc mỡ nhũ tương kiểu N/D
Trang 225.2.1 Tá dược thân dầu
DMS hydrogen hóa
Bền vững, ít ôi khét và biến chất
Khả năng nhũ hóa mạnh hơn Thể chất tùy thuộc mức độ hydro hóa
VD: Hydrolan, Hydeps, Lanocerin
DMS polyoxyethylen glycol hóa
- Dầu PEG hóa: alcol hóa dầu TV bằng PEG
200-400
- Lanolin PEG hóa: tan trong nước (aqualose,
solulan )
Trang 235.2.1 Tá dược thân dầu
Hydrocarbon:
Ưu điểm: bền, trơ về hóa học, không bị vi
khuẩn, nấm mốc tác động
Nhược điểm:
Không có khả năng nhũ hóa
Xa lạ với da, không thấm qua da, cản trở sinh lí
da
Gây bẩn, khó rửa
Phóng thích hoạt chất chậm
Trang 245.2.1 Tá dược thân dầu
Hydrocarbon:
• Vaselin: hỗn hợp hydrocarbon no, có thể chất
rắn hoặc lỏng, không hòa tan chất lỏng phân
cực, đồng tan với các loại dầu trừ dầu thầu dầu, tinh dầu, thể chất chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ
• Parafin: dùng chỉnh thể chất của một số tá dược
mềm, lỏng (1-5%)
Trang 255.2.2 Tá dược thân nước
Ưu điểm:
Hòa tan các chất phân cực
Dễ bám lên da, không trơn nhờn, không gây bẩn,
dễ rửa
Phóng thích hoạt chất nhanh
Không ảnh hưởng sinh lí da
Thích hợp với da hoặc niêm mạc tổn thương
Nhược điểm: kém bền, vi khuẩn, nấm mốc, dễ
bị khô cứng nên thường phối hợp với chất háo
ẩm như glycerin, sorbitol 30-40%
Trang 265.2.2 Tá dược thân nước
Nhóm tá dược tạo gel với nước
• Gel aginat: 5-10%, gel bền pH 4-10
• Gel bentonit: 10-20% với 10-20% glycerin
hoặc sorbitol để tránh mất nước
• Các dẫn chất cellulose: MC, CMC,HPMC,
carbopol, 2-5%, 10-20% glycerin hoặc sorbitol,
có thể dùng làm thuốc mỡ tra mắt vì có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt và điều chỉnh pH, tương kỵ
với phenol, resorcin, …, tạo phức với paraben, làm giảm hoạt tính một số thuốc kháng khuẩn
Trang 275.2.2 Tá dược thân nước
Nhóm tá dược tự thân đáp ứng yêu cầu tá dược thuốc mỡ:
Polyoxyethylen glycol (PEG)
TLPT: 200 – 700: lỏng
1.000 – 1.500: mềm 2.000 – 12.000: rắn
- Hòa tan nhiều loại hoạt chất
- Háo ẩm, gây nhớt, gây thấm, nhũ hóa
- Hoạt chất đạt độ phân tán cao
- Không bị ôi khét, bản thân có tính sát khuẩn
Trang 295.2.3 Tá dược nhũ tương
Trang 325.3 Yêu cầu đối với tá dược thuốc mỡ
• Có khả năng phối hợp với hoạt chất thành hỗn hợp đồng nhất
• Phóng thích hoạt chất theo đúng yêu cầu thiết
kế, đưa hoạt chất đến nơi tác động
• Không có tác dụng dược lý riêng
• Không ảnh hưởng sinh lí da
• Có pH trung tính hoặc acid yếu gần với pH da
• Bền vững lí, hóa, sinh học
• Ít gây bẩn , dễ rửa sạch
• Có thể tiệt khuẩn được
Trang 336 Kỹ thuật điều chế thuốc mỡ
• Phương pháp hòa tan: thuốc mỡ dạng dung dịch
• Phương pháp trộn đều đơn giản: thuốc mỡ dạng hỗn dịch
• Phương pháp trộn đều nhũ hóa: thuốc mỡ kiểu nhũ tương
• Kết hợp nhiều phương pháp
Trang 346.1 Phương pháp hòa tan
Điều kiện áp dụng: hoạt chất có thể hòa tan
trong tá dược hoặc dung môi trơ đồng tan với tá dược
Tá dược: thân dầu, thân nước, tá dược khan
Trang 356.1 Phương pháp hòa tan
Trang 366.1 Phương pháp hòa tan
Chú ý:
Không hòa tan quá khả năng hòa tan
Cần làm mịn hoạt chất trước khi hòa tan
Đối với chất bay hơi, hòa tan trong thiết bị kín, không đưa nhiệt độ lên quá 500 C
Trang 37
6.1 Phương pháp hòa tan
Thiết bị:
Qui mô PTN: cối chày
Qui mô CN: máy trộn có cánh khuấy
Trang 38
6.1 Phương pháp hòa tan
Ví dụ: Gel Natri diclofenac
TM kiểu dung dịch
Trang 396.1 Phương pháp hòa tan
Ví dụ: Cao sao vàng
Tinh dầu bạc hà 17 ml
Tinh dầu long não 10,5 ml
Tinh dầu khuynh diệp 5 ml
Tinh dầu hương nhu 2,5 ml
Tá dược vđ (vaselin + sáp ong +
cerezin + ozokerit)
Trang 40
6.2 Phương pháp trộn đều đơn giản
Trang 416.2 Phương pháp trộn đều đơn giản
Trang 426.2 Phương pháp trộn đều đơn giản
• Ví dụ: Thuốc mỡ Benzo - sali
Trang 436.3 Phương pháp nhũ hóa
6.3.1 Với tá dược nhũ hóa có sẵn
Điều kiện áp dụng:
D/c lỏng không đồng tan với tá dược
D/c rắn không tan/ tá dược nhưng tan/ dm trơ
phân cực (cao thuốc, muối KS, muối alkaloid…) D/c rắn chỉ phát huy tác dụng dưới dạng dung dịch nước (I2, muối đồng, kẽm sulfat…)
Tá dược: tá dược nhũ tương khan, tá dược nhũ tương hoàn chỉnh
Trang 45
Tá dược: các nhũ tương hoàn chỉnh
Thuốc mỡ tạo thành được gọi là kem, có cấu trúc nhũ tương N/D hoặc D/N
Trang 46
6.3 Phương pháp nhũ hóa
Trang 47Dd adrenalin 0,1% 10 ml
Lanolin khan 20 g
Trang 48
7 Đóng gói
Trang 49
8 Kiểm soát chất lượng thuốc mỡ