a Nêu những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô Khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH từ năm 1945 đến năm 1950 Liên Xô bước ra khỏi
Trang 1A LỊCH SỬ THỂ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1917 ĐẾN NĂM 2000
CHỦ ĐỀ 1
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Từ năm 1945 đến năm 1950, nhân dân Liên Xô phải tự lực tự khắc phục hậu quả chiến tranh và khôi phục kinh tế và đạt được những thành tựu to lớn: hoàn thành kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ 4 trong 4 năm 3 tháng
Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn và đạt được nhiều thành tựu to lớn Về công nghiệp: Đầu những năm 70 của thế kỉ XX Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới Trong những năm 60 sản lượng nông nghiệp tăng trung bình 16%/ năm Về KHKT năm 1957 Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo…
Các nước Đông Âu xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt nhiều thành tựu: Nông nghiệp phát triển nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu lương thực và thực phẩm của nhân dân Trình độ KHKT nâng cao rõ rệt…
Tháng 3 – 1985, Gooc ba chốp lên mắm quyền lãnh đạo Đảng và nhà nước Liên Xô, tiến hành công cuộc cải tổ nhưng do phạm nhiều sai lầm nên đã đẩy Liên Xô lâm vào khủng hoảng trầm trọng …
Các nhà lãnh đạo ở các nước Đông Âu lần lượt từ bỏ quyền lãnh đạo của Đảng cộng sản và rời bỏ chủ nghĩa cộng sản…
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1 Nêu những thành tựu tiêu hiểu và ý nghĩa của công cuộc khôi phục kinh tể và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
a) Nêu những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở Liên Xô
Khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH (từ năm 1945 đến năm 1950)
Liên Xô bước ra khỏi Chiến tranh thế giới thư hai với tư thế của người chiến thắng Nhưng chiến tranh cũng gây ra nhiều tổn thất nặng nề cho đất nước Xô viết (khoảng 27 triệu người chết, 1.710 thành phố bị phá hủy, 70.000 làng mạc, 32.000 xí nghiệp bị phá hủy) VI vậy, Liên Xô vừa phải hàn gắn vết thương chiến tranh và phát triển kinh tế, vừa phải củng cố quốc phòng và giúp đỡ các nước Đông Âu
Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 - 1950) trước thời hạn 9 tháng
Tới năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73% và sản lượng nông
nghiệp đạt mức trưóc chiến tranh Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ
Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho CNXH (1950 - đầu những
năm 70 của thế kỉ XX)
- Từ năm 1950 đến đầu những năm 1970: Liên Xô thực hiện nhiểu kế hoạch dài hạn 5 năm:
kế hoạch 5 năm lẩn thứ năm (1951 - 1955), kế hoạch 5 năm lần thứ sáu (1956 -1960), kếhoạch 7 năm (1959 - 1965) Phương hướng
Trang 2của các kế hoạch là ưu tiên công nghiệp nặng, đẩy mạnh khoa học - kĩ thuật, tăng cường sức mạnh quốc phòng
- Kết quả: Đạt được nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội với việc hoàn thành các kế hoạch dài hạn:
+ Kinh tế: Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ), chiếm khoảng 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới, tốc độ tăng đạt 9,6%; đi đầu trong nhiều ngành công nghiệp quan trọng Thu được nhiều thành tựu trong sản xuất nông nghiệp, sản lượng nông phẩm trong những năm 60 (của thế kỉ XX) tăng trung bình là 16%/ năm
+ Khoa học - kĩ thuật: Năm 1957, là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo Năm 1961, Liên Xô phóng tàu vũ trụ Phương Đông đưa nhà du hành vũ trụ I.Gagarin bay vòng quanh Trái Đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người Liên Xô chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới: vật lí, hóa học, điện tử, điều khiển học, khoa học vũ trụ
b) Ý nghĩa
Trên cơ sở những thành tựu đã đạt đượcvể kinh tế, khoa học - kĩ thuật, quân sự, Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện Liên Xô ngày càng có vị trí quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế
Đạt được thê cân bằng sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng với Mĩ
và phương Tây, trở thành đối trọng của Mĩ trong Trật tự thế giới hai cực, làm đảo lộn chiến lược toàn cẩu của Mĩ, đi đầu trong cuộc đấu tranh chống các thế lực gây chiến, trở thành trụ cột của hòa bình thế giới
Giúp đỡ các nước XHCN về vật chất, tạo điều kiện cho họ xây dựng CNXH, giúp các dân tộc Á - Phi - Mĩ Latinh về vật chất và tinh thần trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân Vị thế của Liên‘Xô được nâng cao trên trường quốc tế
Câu 2 Nêu sự ra đời, thành tựu chính và ý nghĩa của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước dân chủ nhân dân ở Đông Ầu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế ký XX.
a) Nêu sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Ầu
Trong thời kì Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Âu bị phát xít Đức chiếm đóng Vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai (1944 - 1945), cùng với cuộc truy kích quân đội phát xít của Hổng quân Liên Xô, dưới sự lãnh đạo của những người cộng sản, nhân dân Đông Ắu đã nổi dậy khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân: Ba Lan (1944), Rumani (1944), Hunggari (1945), Tiệp Khắc (1945), Nam Tư (1945), Bungari (1946), Cộng hòa Dân chủ (CHDC) Đức (1949)
Xây dựng bộ máy chính quyển dân chủ nhân dân, tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa tài sản của tư bản nước ngoài, ban hành các quyển tự do dân chủ, cải thiện đời sống nhấn dân
b) Thành tựu chính của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước dân chủ nhân dân ở Đông Ầu
Trong những năm 1950 - 1975, các nước Đông Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiểu thành tựu to lớn
Trang 3Từ chỗ là những nước nghèo, các nước Đông Âu đã trở thành những quốc gia công - nông nghiệp Sản lượng công nghiệp tăng lên gấp hàng chục lần, nông nghiệp phát triển nhanh chóng, trình độ khoa học - kĩ thuật được nâng lên rõ rệt
- Ý nghĩa:
+ Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới với tiềm lực mọi mặt được tăng cường và có vị thế quan trọng trong quan hệ quốc tế
+ Làm biến đồi đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của các nước, khẳng định tính ưu việt của CNXH
CHỦ ĐỀ IV QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000 CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1 Nêu quyết định về việc phân chia khu vực ảnh hưởng của các cường quốc tại Hội nghị ỉanta (tháng 2/1945) Hệ quả của những quyết định đó đối với quan hệ giữa hai nước
Xô - Mĩ và quan hệ quốc tể như thế nào?
a) Nêu quyết định về việc phân chia khu vực ảnh hưởng của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (tháng 2/ỉ945)
- Từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945, hội nghị quốc tê được triệu tập tại ĩanta (Liên Xô) với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc là Liên Xô, Mĩ, Anh Hội nghị đã thông qua các quyết định quan trọng vể việc phân chia khu vực ảnh hưởng của các nước Đổng minh tại châu Âu và châu Á
- Ở châu Âu:
+ Quân đội Liên Xồ chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Beclin và các nước Đông Âu
+ Vùng Tây nước Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ, Anh
và Pháp
- Ở châu Á:
+ Hội nghị chấp nhận những điểu kiện của Liên Xô đểtham chiến chống Nhật Bản: 1- Giữ nguyên trạng Mông Cổ; 2- Trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin và các đảo xung quanh; quốc tế hoá thương cảng Đại Liên (Trung Quốc) và khôi phục việc Liên Xô thuê cảng Lữ Thuận; Liên Xô cùng Trung Quốc khai thác đường sắt Nam Mãn Châu - Đại Liên; Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin
+ Trao trả cho Trung Quốc những vùng đất đai bị Nhật chiếm đóng (Đài Loan, Mãn Châu và quần đảo Bành Hổ ), thành lập Chính phủ liên hiệp dân tộc gồm Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản + Triều Tiên được cống nhận là một quốc gia độc lập, nhưng tạm thời lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới Quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và quân đội Mĩ chiếm đóng miển Nam
+ Các vùng còn lại của châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây
b) Hệ quả
- Những quyết định quan trọng của Hội nghị trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới (Trật tự hai cực lanta) Theo đó, thế giới được chia thành hai cực tư bản chủ nghĩa và xã hội chù nghĩa do hai siêu cường Xô - Mĩ đứng đẩu mỗi cực
- Sự phân chia đó đã mở đầu quan hệ Xô - Mĩ từ hợp tác cùng nhau chống phát xít sang đối đầu trong gần 4 thập niên, làm cho quan hệ quốc tế luôn trong tình trạng phức tạp, cáng thẳng Đó
Trang 4là tình trạng “Chiến tranh lạnh".
Câu 2 Trình bày sự thành lập, nhiệm vụ và vai trò của tổ chức Liên hợp quốc.
- Sự thành lập:
+ Tại Hội nghị Ianta (tháng 2/1945), ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã nhất trí thành lập một tổ chức thế giới nhằm gìn giữ hoà bình, an ninh thế giới
+ Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, đại biểu 50 nước họp tại Xan Phranxicô (Mĩ) thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc Ngày 24/10/1945, với sự phê chuẩn của Quốc hội các nước thành viên, bản Hiến chương chính thức có hiệu lực
- Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình, an ninh thế giới; phát triển các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc; thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá, xã hội và nhân đạo
- Trong hơn một nửa thế kỉ qua, Liên hợp quốc đã có vai trò quan trọng:
+ Là diễn đàn quốc tế về hợp tác và đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới Liên hợp quốc có vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh
xóa bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Có nhiều cố gắng trong việc giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiẽu khu vực, nhiều quốc gia, tiến hành giải trừ quân bị, hạn chế chạy đua vũ trang, nhất là các loại vũ khí hủy diệt hàng loạt
+ Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục Liên hợp quốc còn có nhiểu chương trình hỗ trợ, giúp đỡ các nước đang phát triển về kinh
tế, văn hóa, giáo dục, nhân đạo
+ Tuy nhiên, bên cạnh đó, Liên hợp quốc cũng có những hạn chế, không thành công trong việc giải quyết xung đột kéo dài ở Trung Đông, không ngăn ngừa được việc Mĩ gây chiến tranh ở I-rắc
+ Để thực hiện tốt vai trò của mình, Liên hợp quốc đang tiến hành nhiều cải cách quan trọng, trong đó có quá trình cải tổ và dân chủ hóa cơ cấu của tổ chức này
+ Đến năm 2006, Liên hợp quốc có 192 quốc gia thành viên Từ tháng 9/1977, Việt Nam là thành viên 149 của Liên hợp quốc
Quí thầy cô cần bản hoàn chỉnh xin liên hệ theo mail:
vuconggiabao@gmail.com or 0989666862
Giá cả thỏa thuận
Sách dày 235 trang in khổ A4 bằng máy in lazer
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000
CHỦ ĐỂ I VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NÁM 1930
CÂU HỎI ÔN TẬP
Trang 5Câu 1 Tóm tắt nội dung Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
ở Đông Dương sau Chiến tranh thế giới thứ nhất và nêu tấc động của nó đến nền kinh tế Việt Nam.
a) Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp là nước thắng trận, nhưng chịu nhiều thiệt hại bởi chiến tranh Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra và khôi phục vị thế của nước Pháp trong thế giới tư bản chủ nghĩa, Chính phủ Pháp vừa tìm cách thúc đây sản xuất trong nước, vừa tăng cường đẩu tư khai thác các nước thuộc địa, trước hết là châu Phi và Đống Dương
- Ở Đòng Dương, chương trình khai thác thuộc địa lẩn thứ hai của Pháp do Toàn quyền Đông Dương An-be Xa-rô vạch ra, thực hiện trong những năm 1919 - 1929 Nội dung cơ bản chương trình khai thác như sau:
+ Thực dân Pháp đẩu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kình tế Việt Nam Trong vòng 6 năm (1924 - 1929), số vốn đầu tư vào Đông Dương (chủ yếu là Việt Nam) là 4 tỉ Phrăng (tăng lên 6 lẩn so với 20 năm trước)
+ Nông nghiệp, là ngành bỏ vốn nhiều nhất lên tới 400 triệu Phrăng, chủ yếu là đồn điền cao su Diện tích trổng cao su tăng từ 15 ngàn hécta năm 1918, đến năm 1930 tăng lên là 78.620 hécta Nhiều công ty mới ra* đời như công ty Đất Đỏ, công ty Misơlanh )
+ Trong công nghiệp, Pháp tập trung khai thác mỏ, chủ yếu là mỏ than Nhiều công ty khai mỏ được thành lập như công tỵ than Hạ Long, Đông Triều ; đẩu tư thêm vào việc khai thác kẽm, thiếc, sắt; sản xuất tơ, sợi, gỗ, diêm, đường, xay xát
+ Thương nghiệp, thực dân Pháp thi hành chính sách độc chiến thị trường Ngoại thương có bước phát triển hơn trước chiến tranh nhưng hàng chủ yếu xuất, nhập sang Pháp Giao lưu nội địa được đẩy mạnh Chính sách bảo hộ mậu dịch được siết chặt, đánh thuế nặng hàng hoá các nước nhập vào Việt Nam, chủ yếu là của Trung Quốc và Nhật Bản
+ Giao thông vận tải được đầu tư phát triển cả đường bộ, đường sắt, đường thủy nhằm phục vụ công cuộc khai thác và các mục đích quân sự Các tuyến đường sắt mới được xây dựng như tuyến Đồng Đăng - Na Sầm (1922), tuyến Vinh - Đông Hà (1927); xây dựng và phát triển các cảng biển như Hải Phòng, Sài Gòn, Đà Nẵng, Bến Thuý, Hòn Gai
+ Tài chính, Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế Đông Dương, phát hành tiền giấy, cho vay lãi
+ Pháp còn tăng cường thủ đoạn bóc lột nhân dân ta bằng cách đánh thuế ruộng đất, thuế thân và các thứ thuế khác Năm 1930, ngân sách do thu thuế tăng 3 lẩn so với năm 1912
b) Tác động đến nền kinh tể Việt Nam
- Về tính chất nền kinh tế: Cuộc khai thác lần thứ hai, nền kinh tế tư bản thực dân tiếp tục được mở rộng và trùm lên nển kinh tê phong kiến Việt Nam Nển kinh tế tư bản chủ nghĩa được hình thành và phát triển Tuy nhiên, thực dân Pháp không du nhập hoàn chỉnh phương thức tư bản chủ nghĩa vào Việt Nam, mà duy trì quan hệ phong kiến, kết hợp hai phương thức bóc lột và tư bản để thu nhiều lợi nhuận Vì vậy, nền kinh tế Việt Nam vẫn mang tính chất thực dân nửa phong kiến
- Về cơ cấu ngành kinh tế:
Trang 6+ Trong quá trình đầu tư vốn và mở rộng khai thác thuộc địa, thực dân Pháp cũng có đầu tư kĩ thuật, phát triển một số ngành công nghiệp, giao thông vận tải, ngân hàng, ngoại thương và giao lưu nội địa được đây mạnh
+ Như vậy, cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến ít nhiều, song chỉ phát triển ở những ngành có sẵn nguyên liệu, nhân lực và thị trường Ngành cống nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng không được phát triển, nển kinh tế Việt Nam phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn, ngày càng bị cột chặt vào kinh tế chính quốc và Đông Dương vẫn là thị trường độc chiếm của
tư bản Pháp
- Về cơ cấu vùng kinh tế, thành phần kinh tế:
+ Do thực dân Pháp tập trung nguồn vốn, kĩ thuật, nhân lực vào một số vùng kinh tế, làm xuất hiện một số vùng mới như đồn điền, vùng mỏ, khu công nghiệp ở các thành thị
+ Từ chỗ chủ yếu chỉ có thành phẩn kinh tế tiểu nông, xuất hiện thêm thành phần tư bản nhà nước, tiểu thương, tiểu chủ
Câu 2, Nêu và nhận xét những thủ đoạn chính trị, vãn hóa, giáo dục của thực dân Pháp ở Đông Dương sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a) Chỉnh sách chính trị, văn hóa, giáo dục
- Về chính trị:
+ Chúng thực hiện chính sách ‘chia để trị”: Chia cả nước thành ba kì với ba chế độ khác nhau; chia rẽ các dân tộc đa số và thiểu số, giữa các tôn giáo; triệt để lợi dụng bộ máy cường hào của giai cấp địa chủ phong kiến ở nông thôn để bảo vệ sự thống trị của chúng
+ Chúng thi hành một số cải cách chính trị-hành chính để đối phó với biến động ở Đông Dương như: Lập Viện Dân biểu Trung Kì (tháng 2-1926), Viện Dân biểu Bắc Kì (tháng 4-1926)
- Vể văn hoá, giáo dục:
+ Chúng thi hành chính sách văn hoá nô dịch, ra sức khuyến khích các hoạt động mê tín, các tệ nạn xã hội
+ Trường học được mở hết sức nhỏ giọt chủ yếu là các trường tiểu học, các trường trung học chỉ
có ở thành phố Các trường đại học và cao đẳng ở Hà Nội, thực chất là trường chuyên nghiệp nhằm phục vụ cho công cuộc khai thác
+ Nhà cầm quyển Pháp sử dụng báo chí để tuyên truyền và gieo rắc ảo tưởng hòa bình, hợp tác với đế quốc và tay sai
b) Nhận xét
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, chính sách cai trị của Pháp ở Việt Nam không hể thay đổi chúng tiếp tục thi hành chính sách chuyên chế, mọi
quyền hành đều nằm trong tay thực dân Pháp và tay sai Mục đích của các thủ đoạn chính trị, văn hoá, giáo dục đểu nhằm phục vụ cho sự thống trị của Pháp ở Đông Dương
- Chính sách cai trị hà khắc cùng bộ máy quân sự, cảnh sát, nhà tù đã làm cho mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt hơn, tác động trực tiếp đến sự bùng nổ và phát triển của một phong trào cách mạng mới ở nước ta
- Tuy nhiên, hệ quả ngoài ý muốn của thực dân Pháp là sự phát triển của tầng lớp viên chức, học sinh, sinh viên, tiểu tư sản, nhà văn, nhà báo cùng với những trào lưu tư tưởng, khoa học, kĩ thuật, văn hóa nghệ thuật phương Tây có điều kiện tràn vào Việt Nam Sự ra đời của các giai cấp
Trang 7mới góp phần tạo cơ sở xã hội cho phong trào dân tộc, dân chủ phát triển ở nước ta trong những năm 1919 - 1930
CHỦ ĐỂ VI VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
ĐẾN TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN Câu 1 Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế"ngàn cân treo sợi tóc”?
Câu 5 Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, Đảng, Chính phủ và nhân dân nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chủ động đối phó với hành động xâm lược của thực dân Pháp như thế nào? Nêu ý nghĩa của các giải pháp đó.
a) Chủ động kháng chiến chống Pháp
- Ngày 23/9/1945, được sự giúp sức của quân Anh, thực dân Pháp nổ súng đánh úp trụ sở Uý ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ Sài Gòn, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lẩn hai
- Ngay khi thực dân Pháp trở lại xâm lược, nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn cùng nhân dân Nam
Bộ đứng lên kháng chiến Lực lượng vũ trang đột nhập sân bay Tân Sơn Nhất, phá kho tàng, triệt phá nguồn tiếp tế, dựng chướng ngại vật trên đường phố, bao vây và tấn công quân Pháp trong thành phố
- Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào ủng hộ Nam Bộ kháng chiến đổng thời tích cực chuẩn bị đối phó với âm mưu của Pháp muốn mở rộng chiến tranh ra cả nước Hàng vạn thanh niên nô nức lên đường nhập ngũ Nhân dân Bắc Bộ, Trung Bộ tổ chức quyên góp tiền bạc, thuốc men ủng hộ đổng bào Nam Bộ
b) Ý nghĩa
- Cuộc chiến đấu của quân dân Nam Bộ đã ngăn chặn được bước tiến công đẩu tiên của địch; giữ vững và phát triển lực lượng, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm chiến đấu
- Góp phần bảo vệ và củng cố chính quyển cách mạng; tạo điểu kiện để cả nước chuẩn bị mọi mặt cho cuộc kháng chiến toàn quốc về sau
Câu 6 Phân tích âm mưu, hành động của quân Trung Hoa Dân quốc đối với cách mạng Việt Nam Nêu những giải pháp của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai của chúng sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
a) Phân tích âm mưu, hành động của quân Trung Hoa Dân quốc đối với cách mạng Việt Nam
- Chỉ 10 ngày sau Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thành công, từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, gần 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta, kéo theo bọn tay sai thuộc các tổ chức phản động (Việt quốc và Việt cách), thực hiện âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyển tay sai
- Chúng sử dụng bọn tay sai trong tổ chức Việt Quốc và Việt Cách để phá hoại cách mạng nước ta từ bên trong Dựa vào quân Trung Hoa Dân quốc, bọn tay sai đòi ta cải tổ Chính phủ,
Trang 8dành cho chúng một số ghế trong Quốc hội và Chính phủ mà không qua bẩu cử.
- Chúng yêu cẩu ta tiêu tiền Quan kim, Quốc tệ đã mất giá, đòi ta cung cấp lương thực, thực phẩm và phương tiện giao thông vận tải cho chúng
b) Những giải pháp của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Trong hoàn cảnh phâi đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược trở lại của Pháp và sự uy hiếp của quân Trung Hoa Dân quổc, Đảng và Chính phủ vạch rõ: tránh trường hợp một mình đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc Trên cơ sở đó, Đảng và Chính phủ chủ trương hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc
- Nhằm hạn chế sự phá hoại của quân Trung Hoa Dân quốc, ta nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội, 4 ghế bộ trưởng trong Chính phủ liên hiệp, một ghế Phó Chủ tịch nước cho Nguyễn Hải Thần (lãnh tụ đảng Việt Cách) không qua bẩu cử Ta còn chấp nhận việc tiêu tiền “Quan kim, quốc tệ”, cung cấp một phẩn lương thực cho chúng
- Đối với bọn phản động tay sai của Trung Hoa Dân quổc (Việt Quốc, Việt Cách), chính quyển cách mạng dựa vào quần chúng kiên quyết vạch trần
âm mưu và những hành động chia rẽ, phá hoại của chúng Bọn phản động gây tội ác đều bị trừng trị theo pháp luật:
- Ý nghĩa:
+ Những giải pháp đó đã hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá, âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai
+ Ta có điểu kiện tập trung lực lượng đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp đang diễn ra ở Nam Bộ
MỘT SỐ ĐỂ THI THAM KHÁO
I ĐỂ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN SỬ THPT
A ĐỂ THI HỌC SINH GIỎI THCS ĐỂ SỔ 1
(Thời gian làm bài: 150 phút)
A PHẨN TRẮC NGHIỆM (3,0 ĐIỂM)
Hãy chọn một phương án đúng và ghi kết quả vào bài thi
1/ Sự kiện nào đã tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Hội nghị Ianta (Liên Xô) tháng 2/1945
B. Hội nghị thành lập tổ chức Liên hợp quốc (từ ngày 25/4 đến 26/6/1945)
C Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ ngày 12/3/1947
D Thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ngày 4/4/1949
2/ Cơ sở nào làm xuất hiện và phát triển mối quan hệ hợp tác tương trợ giữa các nước Xã
hội chủ nghĩa ồ châu Ầu?
A. Có chung nển tảng tư tưởng là chủ nghĩa Mác-Lênin, chung chế độ chính trị, nhất trí về lợi ích và mục tiêu chung
B. Cùng là nước chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai
C Cùng phải chống lại ảnh hưởng của các nước Tư bản chủ nghĩa do Mĩ cầm đầu
Trang 9D Cùng là những nước thành viên của Liên hợp quốc
3/ Sự kiện nào đánh dấu đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và hệ thống
xã hội chủ nghĩa được nối liển từ châu Âu sang châu Á?
A. Ngày 20/6/ 1947 (Nội chiến ở Trung Quốc)
B. Ngày 01/10/1949 (Thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa)
C. Ngày 24/9/1949 (Giải phóng Nam Kinh)
D Ngày 12/1978 (Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 12)
4/ Trong năm 1945, ở Đông Nam Á có những quốc gia nào đã tuyên bố độc lập?
A Việt Nam, Lào, Inđônêxia B Việt Nam, Lào, Cămpuchia
C Việt Nam, Thái Lan, Philip pin D Lào, ĩnđônêxia, Mianma
5/ Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam (1919 -1929)?
A. Thành lập Công hội đỏ ở Sài Gòn do Tồn Đức Thắng đứng đầu (năm 1920)
B. Đấu tranh của công nhân, viên chức các sở công thương tư nhân Bắc Kì (năm 1922)
C Bãi công của công nhân dệt, rượu, xay sát ở Nam Định, Hà Nội, Hải dương (1924)
D Bãi công của công nhân xưởng sừa chữa tàu thuý Ba Son, Sài Gòn (tháng 8- 1925)
6/ Sự kiện nào được coi là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931?
A. Cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế lao động l/5/193t)
B. Cuộc bãi công của công nhân Vinh - Bến Thủy nhân ngày Quốc tế chống chiến tranh 1/8/1930
C. Cuộc biểu tình của 8000 nông dân Hưng Nguyên (Nghệ An) ngày ngày 12/9/1930
D. Sự ra đời của Xố viết Nghệ - Tĩnh trong tháng 9 và 10/1930
7/ Mặt trận dân tộc cứu nước riêng đẩu tiên của nhân dân Việt Nam là mặt trận nào?
A, Mặt trận Dân chủ Đông Dương (1936 - 1939)
B. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (1939 - 1941)
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đổng minh (1941-1951)
D Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (1946 - 1951)
8/ Sự kiện nào sau đây được coi là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam?
A Ngày 19/8/945, giành chính quyển thắng lợi ở Hà Nội
B Ngày 23/8/1945, giành chính quyền thắng lợi ở Huế
C Ngày 25/8/945, giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn
D Ngày 30/8/1945, tại Huế, chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ
9/ Vì sao Ban Thường vụ Trung ương Đảng lại quyết định chọn giải pháp hòa với Pháp và kí Hiệp định Sơ bộ (ngày 6/3/1946)?
A. Vì âm mưu và hành động của thực dân Pháp đã chứng tỏ dã tâm dùng vũ lực để quay lại xâm lược nước ta
B. Đuổi được quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta và tranh thủ thời gian hoà bình để phát triển lực lượng cách mạng
C Vi thực dân Pháp và chính phủ Trung Hoa Dân quốc đã hợp tác với nhau cam kết tiến hành
cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam nước ta
D Vi thiện chí hòa bình của cả hai phía
Trang 1010/ Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) do Đảng ta đề ra là:
A. Kháng chiến toàn dân, mồi người dân là một chiến sĩ
B. Đấu tranh chính trị, kết hợp đấu tranh vũ trang, kết hợp khởi nghĩa ở nông thôn và thành thị
C Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc
tế
D Kết hợp kháng chiến với cải tạo quan hệ sản xuất
11/ Trong cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1946 đến năm 1954, chiến thắng nào của quân dân ta đã làm phá sản ý đồ “đánh nhanh, thắng nhanh” của quân Pháp?
A. Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947
B. Chiến thắng Hoà Bình đông - xuân 1951-1952
C. Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950
D. Chiến thắng Tây Bắc thu - đông 1952
12/ Chiến dịch chủ động tiến công lớn đẩu tiên của bộ đội chủ lực ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
C Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
D Cuộc chiến đấu chống Pháp ở Thủ đô Hà Nội ngày 19/12/1946
II PHẦN Tự LUẬN (17,0 ĐIỂM)
A LỊCH SỬ VIỆT NAM Câu 1 (2,0 điểm)
Nêu hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp từ năm 1917 đến năm 1923 Con đường cứu nước mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn cho dân tộc Việt Nam có gì khác với những nhà yêu nước đẩu thế ký XX?
Câu 2 (4,0 điểm)
Tóm tắt diễn biến của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ở Thủ đô Hà Nội (ngày 19/8) có ý nghĩa như
thế nào?
Câu 3 (5,0 điểm)
Vì sao Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)? Nêu kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam
B LỊCH SỬ THẾ GIỚI (6,0 ĐIỂM)
Trình bày quá trình thành lập và phát triển của các tổ chức liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu (từ năm 1945 đến năm 2000) Vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau?