Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide sinh lý bệnh và miễn dịch ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn sinh lý bệnh và miễn dịch bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 1ĐIỆN TÂM ĐỒ BỆNH
LÝ
Khoa Y – Bộ môn SLB & MD
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2Dày nhĩ trái : còn gọi là “P 2 lá”
Sóng P rộng > 0,12giây, có thể làm mất cả khoảng PQ, là triệu chứng cơ bản.
Sóng P chẻ đôi, 2 đỉnh, khoảng cách 2 đỉnh trên 0,03”, đỉnh sau thường cao hơn đỉnh trước ở các chuyển đạo ngoại biên (DII).
Ở V1, V2 có sóng P hai pha với pha (-) >(+)
Ở chuyển đạo thực quản biên độ nhĩ tăng cao gấp 5-10 lần chuyển đạo ngoại biên
Trục sóng P trên mặt phẳng trán lệch trái + 30º đến + 45º.
Trang 3Dày nhĩ phải : còn gọi là “P phế”
P cao nhọn > 2,5 mm, nếu trên 3mm là chắc chắn , có khi chỉ nhọn chứ không cao do tràn dịch màng ngoài tim hay
khí phế thũng.
Ở V1, V2 có P 2 pha với pha (+) > pha (-) hoặc xuất hiện nhánh nội điện nhĩ rõ
và nhanh.
Trang 4Dày hai nhĩ:
Phối hợp hai hội chứng trên nhưng chủ yếu là sóng P rộng.
Ở ngoại biên: Có thể sóng P rộng và cao hoặc
có dấu dày nhĩ (T) nhưng P có đỉnh trước lớn
+ Hoặc sóng P cao trên 3mm
+ Hoặc sóng P âm rất sâu.
Trang 5DÀY THẤT TRÁI
Ở V5, V6: Sóng R cao > 25-30mm
cao nếu >25 tuổi, chắc chắn khi trên 30 tuổi.
Nhánh nội điện trên 0,045 giây trong 2/3 trường hợp.
Tổng đại số sóng R+S lớn nhất một trong các chuyển đạo trước tim trên 45mm.
Chỉ số Du Shane: sóng Q ở V5, V6 > 4mm.
Ở chuyển đạo ngoại biên: trục điện tim lệch trái
Trang 6DÀY THẤT TRÁI
Trang 7DÀY THẤT PHẢI
Ở V1, V2: Tăng biên độ sóng R, sóng R tuyệt đối >7mm.
Chỉ số Sokolov-Lyon: RV1+SV5 >11mm có giá trị chẩn đoán.
Có khi R không cao trong một số trường hợp như tâm phế mạn, khí phế thủng, khi đó QRS thường có dạng rS, W, QS.
Nhánh nội điện muộn >0,035 giây nếu >0,05 giây là có blốc nhánh (P) phối hợp.
Ở V5,V6: sóng S sâu hơn bình thường, có thể bằng sóng R hoặc có dạng rS.
Chuyển đạo ngoại biên : Trục phải, góc ∝ ≥ +110º.
Đoạn ST-T: Có 2 khả năng:
+ Tăng gánh tâm thu: ST-T trái chiều với QRS.
+ Tăng gánh tâm trương: Blốc nhánh (P).
ongs
Trang 8DÀY THẤT PHẢI
Trang 9Dày thất trái+ Trục QRS lệch phải
Dày thất trái + R cao hoặc R/S>1 ở V1.
Dày nhĩ trái+1 trong các tiêu chuẩn sau:
+Trục QRS > 90º.
Trang 10BLỐC NHĨ THẤT
Là hiện tượng gián đoạn hay chậm lại của dẫn truyền từ nhĩ xuống thất.
Trang 11PQ (hoặc PR) kéo dài >0.20 giây (người lớn) và
PQ >0,18 giây (trẻ em) Thường gặp trong: bệnh mạch vành, thấp tim, digitalis, chẹn bêta.
Blốc nhĩ thất cấp 1
Trang 12Blốc nhĩ thất cấp 2
Blốc nhĩ thất cấp 2 kiểu Mobitz 1 (hay
một nhát bóp sau đó lập lại chu kì mới như vậy Khoảng P-P bình thường.
Trang 13Blốc nhĩ thất cấp 2 thường gặp trong: thấp tim, viêm
cơ tim, bệnh mạch vành, digitalis
Trang 14Blốc nhĩ thất cấp 3
Nhĩ và thất phân li hoàn toàn, sóng P riêng, QRS riêng
không liên hệ với nhau, tần số nhĩ cao hơn tần số thất Tần số thất thường rất chậm Phức bộ QRS có thể bình thường hoặc biến dạng.
Thường gặp trong bệnh mạch vành, digitalis, phẫu thuật tim, tim bẩm sinh (thông liên thất, thông liên nhĩ, chuyển vị động mạch, bloc nhĩ thất bẩm sinh), thoái hóa hệ dẫn truyền (bệnh Lenègre).
Trang 15Blốc xoang nhĩ gặp trong: Bệnh mạch vành, tăng hoạt phó giao cảm, ure máu cao, hạ kali, hội chứng nút xoang bệnh lý, do thuốc Digitalis, Quinidin,
Salicylate
Trang 16BLỐC XOANG NHĨ
Trang 17BLỐC XOANG NHĨ
Trang 18Blốc nhánh trái
90% trường hợp blốc nhánh trái có kèm theo dày thất (T) Tiên lượng xấu vì tổn thương cơ tim nặng, nhánh trái bó His bị đứt.
Ở chuyển đạo trước tim: Phức bộ QRS thường dãn rộng, có móc ở đỉnh (hình chữ M); nếu blốc nhánh (T)
Nhánh nội điện muộn > 0,05 giây
Ở chuyển đạo ngoại biên:
+Tim xoay trái ( 90%), hình ảnh trực tiếp ở D1, aVL, gián tiếp ở D3.
+Tim không xoay: D1, D2 có hình ảnh trực tiếp, D3
có hình ảnh trung gian.
trực tiếp.
Trang 19Blốc nhánh trái
Trang 20Blốc nhánh trái không hoàn toàn khi thời gian QRS = 0,10-0,11 giây.
Blốc nhánh trái hoàn toàn khi thời gian QRS
≥ 0,12 giây.
Blốc nhánh trái gặp trong các bệnh tim thực thể như: bệnh tim thiếu máu cục bộ, tăng huyết áp Blốc nhánh trái + trục QRS lệch phải gặp trong bệnh cơ tim dãn
Trang 21Blốc nhánh phải
Ngược với Blốc nhánh trái, Blốc nhánh phải dù hoàn
toàn hay không hoàn toàn thường đi đơn độc, tiên lượng tốt, có thể gặp trên tim bình thường.
Chuyển đạo trước tim: Chủ yếu ở V1, V2, V3R, V4R.
hiệu gián tiếp).
Chuyển đạo ngoại biên: thường gặp nhất là ở aVR dạng
qR hay QR, rsR’, rSR’ với R hay R’ dãn rộng trát đậm Ðoạn ST - T: trái chiều QRS.
Trang 22Blốc nhánh phải
Trang 23Blốc nhánh phải
Blốc Wilson: blốc nhánh (P) có trục (T).
Blốc hiếm: blốc nhánh (P) có trục (P) rất mạnh.
Blốc nhánh phải không hoàn toàn hay gặp ở người trẻ và trẻ em bình thường Nếu bệnh
lý, blốc nhánh (P) thường gặp trong: bệnh mạch vành, dày thất, tâm phế cấp và mạn, viêm màng ngoài tim, bệnh cơ tim, thông liên nhĩ, bệnh Ebstein.
Trang 24Blốc phân nhánh trái trước
Có những tiêu chuẩn sau:
Trục QRS lệch trái ≥ -30º
Sóng q nhỏ ở DI, aVL và r nhỏ ở DII, DIII, aVF.
Thời gian QRS bình thường.
Nhánh nội điện ở aVL>0,045 giây.
Tăng điện thế QRS ở chuyển đạo chi.
Trang 25Blốc phân nhánh trái sau
Có những tiêu chuẩn sau:
Trục QRS lệch phải ≥ +105º.
r nhỏ ở DI và aVL, q nhỏ ở DII, DIII, aVF Thời gian QRS bình thường.
Tăng điện thế QRS ở chuyển đạo chi.
Không có bằng chứng của dày thất
Trang 27HỘI CHỨNG KÍCH THÍCH SỚM
(Preexcitation syndrome)
Hội chứng kích thích sớm bao gồm:
Hội chứng Wolf-Parkinson-White (W-P-W): đường dẫn truyền phụ ở bó Kent.
Hội chứng Lown-Ganong-Levine (L-G-L): đường dẫn truyền phụ ở bó James.
Hội chứng kích thích sớm do sợi Mahaim.
Trang 28HỘI CHỨNG KÍCH THÍCH SỚM
Trang 31NHỒI MÁU CƠ TIM
Ðiện tâm đồ đóng góp một phần rất quan trọng trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim Có ba giai
đoạn của nhồi máu cơ tim: tối cấp, cấp đang tiến triển và mãn ổn định.
Các giai đoạn của nhồi máu cơ tim
Trang 33Ðịnh khu nhồi máu Chuyển đạo có biến đổi tiên
phát
Trang 34Nhồi máu giai đoạn tối cấp
Xảy ra sau vài giờ đầu của NMCT, có các tiêu chuẩn:
Nhánh nội điện >0,45 giây.
Tăng biên độ của sóng R.
ST chênh lên hình vòm.
T cao và rộng.
Trang 35Vị trí và hình ảnh điện tim nhồi máu
cơ tim vùng trước vách
Trang 36Vị trí và hình ảnh điện tim nhồi máu
cơ tim vùng sau dưới
Trang 37Ðịnh vị nhồi máu cơ tim:
Nhồi máu cơ tim thất phải: 30% NMCT vùng hoành có kèm NMCT thất phải: ST chênh lên ở V1, V4R>1mm có kèm dấu hiệu NMCT vùng hoành.
Nhồi máu tâm nhĩ: Khi có NMCT vùng hoành, thấy bất thường sóng P, loạn nhịp nhĩ, blốc nhĩ thất, blốc xoang nhĩ.
Nhồi máu dưới nội tâm mạc: lâm sàng và sinh hóa gợi ý NMCT cấp, ST chêng xuống, sóng T âm
ở các chuyển đạo trước tim và ngoại biên DI, DII, DIII Không theo định khu, kéo dài vài ngày