1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

04 phuong phap ap no bang may va cham so

36 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 498,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương thức hoạt động của máy ấp Do tình hình chắn nuôi tại cơ sở nhiều loài gia cầm khác nhau và số lượng nhỏ nên máy ấp được hoat động theo phương thức đa kỳ, đa giống Đa kỳ: trứng đưa[r]

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG SÓC TRĂNG KHOA NÔNG NGHIỆP – THỦY SẢN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP

NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y

PHƯƠNG PHÁP ẤP NỞ BẰNG MÁY VÀ CHĂM

SÓC ĐÀN GÀ SAO SINH SẢN TẠI TRẠI

HUỲNH MINH, TP.SÓC TRĂNG 2010

SINH VIÊN THỰC HIỆN HUỲNH NGUYÊN BÌNH MSSV :08ST04H004 LỚP : CNTY K2

Tháng 8/2010

Trang 2

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG SÓC TRĂNG KHOA NÔNG NGHIỆP – THỦY SẢN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP

NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y

PHƯƠNG PHÁP ẤP NỞ BẰNG MÁY VÀ CHĂM

SÓC ĐÀN GÀ SAO SINH SẢN TẠI TRẠI

HUỲNH MINH, TP.SÓC TRĂNG 2010

Tháng 8/2010

Trang 3

Chuyên đề kèm theo đây, với tựa là “Phương pháp ấp nở bằng máy và chăm sóc đàn

gà Sao sinh sản tại trại Huỳnh Minh, TP.Sóc Trăng năm 2010” do HUỲNH

NGUYÊN BÌNH thực hiện, báo cáo và đã được Hội đồng chấm chuyên đề thông qua

ThS Lâm Thanh Bình

Ủy viên, Thư ký

KS Nguyễn Như Tấn Phước KS Lê Thị Thu Phương

Phản biện 1 Phản Biện 2

Sóc Trăng, ngày tháng năm 2010

BS Tiền Ngọc Hân

Chủ tịch Hội đồng

Trang 4

sự hiểu biết của bản thân tôi trong ngành chăn nuôi thú y nói riêng và sự tiếp thu khoa học kỹ thuật thời đại nói chung

Cảm ơn thầy Lâm Thanh Bình đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian thực tập để tôi có thể hoàn thành tốt bài tốt nghiệp này

Cảm ơn cô chú Huỳnh Minh (trại Trại chăn nuôi Huỳnh Minh địa chỉ số 3 kênh Thị Đội khóm 3 phường 8 thành phố Sóc Trăng) đã tạo điều kiện, cùng các anh (chị) đã nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian qua

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

.

Trang 6

iv

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii

MỤC LỤC iv

CHƯƠNG 1 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 2 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

2.1 Đặc điểm sinh học của gà Sao 2

2.1.1 Đặc điểm ngoại hình 2

2.1.2 Phân biệt trống mái 2

2.1.3 Tập tính của gà sao 2

2.1.4 Hiện tượng mổ cắn 3

2.1.5 Tập tính tắm, bay và kêu 3

2.1.6 Tập tính sinh dục 3

2.2 Giới thiệu sơ lược về máy ấp 3

2.2.1 Cấu tạo máy ấp 4

2.2.2 Cơ chế hoạt động của máy ấp 4

2.2.3 Phương thức hoạt động của máy ấp 4

2.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển phôi và tỷ lệ ấp nở 5

2.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ 5

2.3.2 Ảnh hưởng của ẩm độ 6

2.3.3 Ảnh hưởng của độ thông thoáng khí 7

2.3.4 Ảnh hưởng của đảo trứng 7

2.3.5 Ảnh hưởng của khối lượng trứng 7

2.3.6 Ảnh hưởng của vitamin và khoáng trong thức ăn 8

2.3.7 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn 9

CHƯƠNG 3 11

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Thời gian và địa điểm thực tập 11

3.1.1 Thời gian thực tập 11

3.1.2 Địa diểm thực tập 11

3.2 Phương tiện và phương pháp tiến hành 11

3.2.1 Dụng cụ hàng ngày 11

3.2.2 Đối tượng khảo sát 11

3.2.3 Mục đích khảo sát 11

3.3 Phương pháp tiến hành 12

3.2.4 Chọn giống hậu bị 12

3.2.5 Mật độ nuôi và tỉ lệ ghép 12

3.2.6 Chuồng trại 12

CHƯƠNG 4 13

KẾT QUẢ THẢO LUẬN 13

4.1 Tổng sản lượng trứng 13

4.2 Ấp trứng bằng máy 14

4.2.1 Chọn trứng vào ấp 14

4.2.2 Kiểm tra sinh vật học (soi trứng) ấp trứng gia cầm 14

4.2.2.1 Các bước thực hiện: 15

4.2.2.2 Giai đoạn 6 ngày ấp 15

4.2.2.3 Giai đoạn 18 ngày ấp 15

4.2.2.4 Giai đoạn 25 ngày ấp 15

Trang 7

4.3 Kết quả ấp nở 16

4.3.1 Tỷ lệ gà mắc bệnh khi ấp 18

Khi phát hiện ra tỷ lệ gà con mắc bệnh khi ấp mà nguyên nhân chính là do không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của đàn gà bố mẹ thì tại cơ sở có tiến hành điều trị như sau: 18

4.4 Chăm sóc nuôi dưỡng gà Sao sinh sản 18

4.4.1 Thức ăn hàng ngày cho gà Sao 18

4.4.1.1 Giai đoạn gà từ 1 ngày tuổi đến bốn 4 tuổi 18

4.4.1.2 Giai đoạn gà từ 5 tuần tuổi đến 15 tuần tuồi 18

4.4.1.3 Giai đoạn gà hậu bị đến khi đẻ 19

4.4.2 Vệ sinh phòng bệnh 19

4.4.2.1 Phòng bệnh bằng vaccine 19

4.4.2.2 Dùng thuốc phòng bệnh cho gà 20

4.4.3 Một số bệnh thường gặp trong giai đoạn 1 ngày đến 5 tuần tuổi 21

4.5 Một số bệnh lý thường gặp ở ấp trứng bằng máy 21

4.5.1 Bệnh chân, cánh ngắn (Micromelia) 21

4.5.2 Bệnh khoèo chân (Perosit) 21

4.5.3 Bệnh động kinh (Atexia) 21

4.5.4 Bệnh bết dính khi nở 22

4.6 Ưu điểm và nhược điểm của chế độ ấp đa kỳ so với chế độ ấp đơn kỳ 22

4.6.1 Ưu điểm 22

4.6.2 Nhược điểm 22

CHƯƠNG 5 23

5.1 Kết luận 23

5.2 Đề xuất và kiến nghị 23

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG CHUYÊN ĐỀ 24

Tài liệu tham khảo 29

Trang 8

1

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Những năm gần đây ở nước ta có nhiều nơi nổi lên phong trào nuôi gà sao đặc biệt là các tỉnh thuộc khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long như: Vĩnh Long, Tiền Giang, Sóc Trăng, Hậu Giang … được biết đến với những ưu thế nổi trội như: sức đề kháng cao, ít bệnh tật chi phí tương đối thấp, nhẹ vốn đầu tư nhưng mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần giúp bà con nông dân xóa đói giảm nghèo

Để góp phần mang lại hiệu quả cho mô hình nuôi gà sao sinh sản thì phương thức ấp

trứng nhân tạo và tự cung cấp con giống là rất quan trọng Vì thế Chuyên đề “Phương pháp ấp nở bằng máy và chăm sóc đàn gà Sao sinh sản tại trại Huỳnh Minh, TP.Sóc Trăng năm 2010 ” được tiến hành nhằm mục đích khảo sát khả năng sản xuất

trứng của gà Sao và khả năng ấp nở của trứng gà Sao

Trang 9

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Đặc điểm sinh học của gà Sao

Gà Sao (Guineafowl) có tên khoa học là Numida Meleagris, có nguồn gốc từ gà rừng ở Madagascar, hiện đang được nuôi nhiều ở Zimbabwe, Nigeria, Pháp, Italia và Hungari theo phương thức nuôi công nghiệp và chăn thả Trước đây, gà Sao được nhập vào Việt Nam chủ yếu để nuôi làm cảnh Gà có nhiều tên gọi khác nhau như: Gà Nhật, gà Phi, chim trĩ châu Phi… Tên gọi gà Sao là do đặc điểm ngoại hình của nó có bộ lông màu xám đen, trên phiến lông điểm nhiều những chấm trắng tròn nhỏ

2.1.1 Đặc điểm ngoại hình

Cả 3 dòng gà Sao đều có ngoại hình đồng nhất Ở một ngày tuổi gà Sao có bộ lông màu cánh sẻ, có những đường kẻ sọc chạy dài từ đầu đến cuối thân Mỏ và chân màu hồng, chân có bốn ngón và có hai hàng vảy

Giai đoạn trưởng thành gà Sao có bộ lông màu xám đen, trên phiến lông điểm nhiều những nốt chấm trắng tròn nhỏ Thân hình thoi, lưng hơi gù, đuôi cúp Đầu không có mào mà thay vào đó là mấu sừng, mấu sừng này tăng qua các tuần tuổi, ở giai đoạn trưởng thành, mấu sừng cao khoảng 1,5-2cm Mào tích của gà Sao màu trắng hồng và

có 2 loại: một loại hình lá dẹt áp sát vào cổ, còn một loại hình lá hoa đá rủ xuống Da mặt và cổ gà Sao không có lông, lớp da trần này có màu xanh da trời, dưới cổ có yếm thịt mỏng, chân khô, đặc biệt con trống không có cựa

2.1.2 Phân biệt trống mái

Việc phân biệt trống mái đối với gà Sao rất khó khăn Ở một ngày tuổi phân biệt trống mái qua lỗ huyệt không chính xác như các giống gà bình thường Đến giai đoạn trưởng thành con trống và con mái cũng hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên, người ta cũng phân biệt được giới tính của gà Sao căn cứ vào sự khác nhau trong tiếng kêu của từng cá thể Con mái kêu hai tiếng còn con trống kêu một tiếng, nhưng khi hoảng loạn hay vì một lý do nào đó thì cả con trống và con mái đều kêu một tiếng nhưng không bao giờ con trống kêu được hai tiếng như con mái Ta có thể nghe thấy tiếng kêu của gà khi được sáu tuần tuổi Ngoài ra sự phân biệt trống mái còn căn cứ mũ sừng, mào tích, nhưng để chính xác khi chọn giống người ta phân biệt qua lỗ huyệt khi gà đến giai đoạn trưởng thành (hình 2, 3, 4, 5)

2.1.3 Tập tính của gà sao

Trong hoang dã gà Sao tìm kiếm thức ăn trên mặt đất, chủ yếu là côn trùng và những mẩu thực vật Thông thường chúng di chuyển theo đàn khoảng hai mươi con Về mùa đông, chúng sống từng đôi trống mái trong tổ trước khi nhập đàn vào những tháng ấm năm sau Gà Sao mái có thể đẻ 20-30 trứng và làm ổ đẻ trên mặt đất, sau đó tự ấp

Trang 10

trứng Gà Sao mái nuôi con không giỏi và thường bỏ lạc đàn con khi dẫn con đi vào những đám cỏ cao Vì vậy trong tự nhiên, gà Sao mẹ thường đánh mất 75% đàn con của nó

Trong chăn nuôi tập trung, gà Sao vẫn còn giữ lại một số bản năng hoang dã Chúng nhút nhát, dễ sợ hãi, hay cảnh giác và bay giỏi như chim, khi bay luôn phát ra tiếng

kêu khác biệt chúng sống ồn ào và hiếm khi ngừng tiếng kêu

Gà Sao có tính bầy đàn cao và rất nhạy cảm với những tiếng động lạ Đặc biệt gà Sao khi còn nhỏ rất sợ bóng tối, những lúc mất điện chúng thường chồng đống lên nhau đến khi có điện gà mới trở lại hoạt động bình thường Vì vậy cần hết sức chú ý khi nuôi gà Sao để tránh stress có thể xảy ra Gà Sao thuộc loài ưa hoạt động, ban ngày hầu như chúng không ngủ, trừ giai đoạn gà con Ban điêm chúng ngủ thành từng bầy

2.1.4 Hiện tượng mổ cắn

Do quá linh hoạt mà gà Sao rất ít mổ cắn nhau Tuy nhiên chúng lại rất thích mổ những vật lạ Những sợi dây tải, hay những chiếc que nhỏ trong chuồng, thậm chí cả nền chuồng, tường chuồng Do vậy thường làm tổn thương đến niêm mạc miệng của chúng, vì vậy trong chuồng ta không nên để bất cứ vật gì ngoài máng ăn, máng uống, nền tường chuồng phải làm chắc chắn

2.1.5 Tập tính tắm, bay và kêu

Gà Sao bay giỏi như chim Chúng biết bay từ sớm, hai tuần tuổi gà Sao đã có thể bay Chúng có thể bay lên cao cách mặt đất từ 6-12m Chúng bay rất khoẻ nhất là khi hoảng loạn

Gà Sao cũng có nhu cầu tắm nắng, gà thường tập trung tắm nắng vào lúc 9-11h sáng

và 3-4 giờ chiều Khi tắm nắng gà thường bới một hố cát thật sâu rồi rúc mình xuống

hố, cọ lông dưới các và nằm phơi dưới nắng

2.1.6 Tập tính sinh dục

Các giống gà khác khi giao phối thường bắt đầu bằng hành vi ghẹ gà mái của con trống, đó chính là sự khoe mẽ Ngoài ra, chúng còn thể hiện sức mạnh thông qua tiếng gáy dài nhưng ở gà Sao lại không như vậy, chúng không bộc lộ tập tính sinh dục rõ ràng ngay cả người chăn nuôi hàng ngày cũng khó phát hiện thấy Gà Sao mái thì đẻ trứng tập trung, khi đẻ trứng xong không cục tác mà lặng lẽ đi ra khỏi ổ

2.2 Giới thiệu sơ lược về máy ấp

Là loại máy bán tự động

điểu chỉnh nhiệt độ tự động

độ ẩm không điều chỉnh được

đảo trứng bằng tay

Trang 11

Công suất ấp 500 trứng

2.2.1 Cấu tạo máy ấp

Máy được thiết kế hình chử nhật và chia làm 2 khoang, được làm bằng 2 lớp ván ép ở giửa là một lớp mốm xốp, khay trứng được đóng bằng nẹp gổ phía trên phía dưới là một lớp lưới chì

Hai bên hông máy bố trí 8 lổ thông hơi: 4 lổ phía trên dùng để lấy không khí từ ngoài vào và 4 lổ phía bên dưới để đẩy không khí trong máy ra ngoài

Máy có các bộ phận sau: Cầu dao tổng, núm điều chỉnh nhiệt, 3 bóng đèn 75w cung cấp nhiệt, hệ thống đèn báo, rơle nhiệt, quạt hút và đẩy không khí

Ở cửa máy được bố trí một lớp kiếng để tiện quan sát bên trong máy, sau lớp kiếng được đặt nhiệt kế và ẩm kế (hình 14)

2.2.2 Cơ chế hoạt động của máy ấp

Khi bật cầu dao tổng các bộ phận của máy hoạt động: Quạt hút không khí từ bên ngoài vào khoang trên qua lổ thông hơi ở đây không khí được đốt nóng bằng 3 bóng đèn và được quạt đẩy không khí từ khoang trên xuống khoang dưới (nơi chứa trứng) và đẩy không khí từ khoang dưới qua bên ngoài qua lổ thông hơi ở khoang dưới

Khi thiếu nhiệt hệ thống đèn báo hoạt động như sau: Bóng đèn màu đỏ bật lên và bóng đèn cung cấp nhiệt ở khoang trên hoạt động, khi nhiệt độ đủ thì bóng đèn màu xanh bật lên và đèn cung cấp nhiệt ngưng hoạt động, quạt hoạt động suốt thời gian ấp

2.2.3 Phương thức hoạt động của máy ấp

Do tình hình chắn nuôi tại cơ sở nhiều loài gia cầm khác nhau và số lượng nhỏ nên máy ấp được hoat động theo phương thức đa kỳ, đa giống

Đa kỳ: trứng đưa vào ấp không nhất thiết phải cùng một thời gian mà có thể đưa vào với nhiều móc thời gian khác nhau tùy theo số lượng trứng (khi số lượng trứng đủ 1 vĩ thì có thể đưa vào) hoặc gặp thời tiết không thuận lợi cho việc bảo quản trứng thì trứng nhặt được trong ngày có thể đưa vào ấp ngay nhưng phải gi ngày ấp lên trứng để theo dõi (hình 12)

Đa Giống: trong máy có nhiều loại trứng khác nhau

Trứng mới vào sẽ được để ở khay đầu và di chuyển dần xuống dưới khi tuổi ấp càng cao

Do máy hoạt động theo phương thức đa kỳ đa giống nên không thể điều chỉnh nhiệt độ riêng cho từng loại trứng hay từng giai đoạn phát triển của phôi mà chỉ có thể lấy nhiệt

độ chung Trong máy thường có các loại trứng sau (gà, ngan, ngỗng) và nhiệt độ trong máy là 37,50C – 380C và độ ẩm 60 - 65%, với nhiệt độ và độ ẩm trên số ngày ấp của các loại trứng như sau

Trang 12

Trứng gà: 21 ngày

Trứng gà Sao: 28 ngày

Trứng ngan: 35 ngày

Trứng ngỗng: 30 ngày

Vì số lượng gà con nở ra không nhiều nên chưa có trang bị máy nở chuyên dụng gà

được nở ngay tại máy ấp và đưa sang chuồng úm (hình 14, 15)

2.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển phôi và tỷ lệ ấp nở

2.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ

Trong các máy ấp lớn, nhiệt độ ấp thường trong phạm vi 37 – 380C và rất ít khi vượt ra ngoài giới hạn này

Giai đoạn đầu (6 -7 ngày sau khi ấp) cần nhiệt độ cao hơn khoảng 37,8 – 380C Nhiệt

độ cao làm phôi phát triển nhanh, do làm tăng tiêu hóa thức ăn trong trứng của phôi, niệu nang khép kín sớm Nước trong trứng bốc hơi nhanh, tạo khoảng trống niêu nang

để chứa nước nội sinh (nước tạo ra do quá trình trao đổi chất) Do đó kích thích phôi tiêu hóa nhiều lòng trắng, lòng đỏ hơn và thải nhiều chất cặn bả

Vào cuối chu kỳ ấp, khoang niệu nang khép kín, màng niệu nang tiêu đi, lúc này phôi

hô hấp bằng phổi

Nếu thiếu nhiệt trong những ngày đầu ấp trứng sẽ làm giảm sự lớn của phôi, biểu hiện phôi nhỏ, nằm gần vỏ và di động yếu, mạch máu ở lòng đỏ phát triển kém, phôi chết nhiều sau 4 – 6 ngày ấp Những trứng chết phôi lúc này có vòng máu nhỏ, nhạt

Nếu nhiệt đủ hoặc thấp chút ít, gà nở khỏe, lông bông, bụng nhẹ, nhanh nhẹn

Nếu thiếu nhiệt kéo dài dưới 370C thì gà nở nặng bụng, sau này thường bị ỉa chảy Sau khi gà nở, mặt trong của vỏ trứng có màu nâu ngà hoặc hồng nhạt

Khi trứng ấp phải chịu nhiệt độ quá thấp dưới 35 – 360C kéo dài trong nhiề thời điểm

ấp thì túi lòng đỏ không co vào được xoang bụng, gà nở bị hở rốn, túi lòng đỏ có màu xanh lá cây

Trang 13

Bảng 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỷ lệ ấp nở của trứng gà

Nhiệt độ

( o C)

Tỷ lệ nở (%)

Thời gian ấp kéo dài

Có hai ảnh hưởng quan trọng

Thứ nhất: ảnh hưởng bởi sự điều hào bay hơi nước từ trứng, phần lớn trong thời gian

ấp, độ bay hơi nước của trứng phụ thuộc trực tiếp phụ thuộc vào độ ẩm tương đối của máy ấp Nếu độ ẩm tương đối trong máy tăng thì lượng nước bay hơi từ trứng giảm và ngược lại khi bay hơi làm cho khối lượng trứng giảm

Trong những ngày đầu ấp trứng, cần làm giảm sự bay hơi nước trong trứng để các chất dinh dưỡng của lòng trắng và lòng đỏ dể hòa tan, cung cấp cho phôi phát triển và làm giảm tỷ lệ chết phôi

Giữa quá trình ấp, lượng nước trong trứng bớt dần cho nên ẩm độ tương đối trong máy cao hơn, chỉ đủ bay hơi nước nội sinh (nước tạo ra trong quá trình trao đổi chất của phôi)

Vào cuối thời kỳ ấp, phôi đã phát triển hoàn toàn thành gà con, trong trứng cần đủ độ

ẩm để cho gà con dể nở Do đó độ ẩm tương đối trong máy cao hơn so với các giai đoạn ấp khác

Thứ hai: Trong nửa đầu chu kỳ ấp nhiệt độ của trứng chỉ bằng hoặc thấp hơn nhiệt độ không khí trong máy ấp Vì trứng mới vào chỉ thu nhiệt, chưa tỏa nhiệt Lúc này trứng

bị mất nhiệt do sự bay hơi nước Vì vậy độ ẩm cao trong những ngày đầu sẽ làm giảm

sự bay hơi nước, góp phần giữ nhiệt đồng thời làm nước trong trứng bốc hơi từ từ Vào nửa sau của chu kỳ ấp trứng, do quá trình trao đổi chất của phôi tăng, trứng sản nhiệt nhiều Một phần nhiệt này dùng vào việc làm bay hơi nước Nhiệt độ của trứng nhất là những ngày cuối của chu kỳ ấp cao hơn so với nhiệt độ không khí trong máy

ấp Vì vậy trong những ngày cuối cùng này phải tăng độ ẩm trong máy để hút bớt nhiệt của trứng, làm hạ nhiệt độ trong trứng và trong máy ấp

Trang 14

Khi ẩm độ trong máy vượt quá yêu cầu (trên 80%) thì gà nở bị yếu, ít hoạt động, lông

gà bị dính bết ở rốn và hậu môn, màu lông vàng đậm, mỏ và chân nhợt nhạt Gà con bị bụng to và nặng

2.3.3 Ảnh hưởng của độ thông thoáng khí

Độ thông thoáng khí là tốc độ hút không khí sạch ở ngoài vào và tốc độ đẩy không khí bẩn (chứa nhiều CO2, H2S…) khí nóng trong máy ra ngoài Đảm bảo thông thoáng khí

là đảm bảo cung cấp lượng O2 cần thiết cho phôi hô hấp và phát triển, đồng thời loại

bỏ khí độc CO2 ra ngoài, đảm bảo lượng CO2 không quá 0,2% trong máy

Nếu nồng độ khí CO2 vượt cao, nồng độ khí O2 giảm có thể làm phôi chết hàng loạt Dấu hiệu của phôi chết ngạt thường thấy ở phôi của trứng ấp sau 9 – 12 ngày, tất nhiên còn có thể kết hợp một số nguyên nhân khác như trứng bị bẩn lấp hết lổ thông khí trên mặt vỏ trứng

2.3.4 Ảnh hưởng của đảo trứng

Mục đích của việc đảo trứng là tránh cho phôi khỏi dính vào vỏ, làm cho quá trình trao đổi chất được cải thiện đồng thời có tác dụng làm cho phôi phát triển tốt nhất, đặc biệt quan tâm ở giai đoạn đầu và giai đoạn giữa Trứng được đảo một góc 900 nếu xếp nghiêng, đảo 1800 nếu xếp nằm ngang 2 giờ/1 lần Một ngày đảo 10-12 lần Nếu 6 ngày đầu không đảo phôi dính vào vỏ không phát triển và chết Sau 13 ngày không đảo túi niệu không khép kín, lượng abumin không vào được bên trong túi niệu dẫn đến tỷ

lệ chết phôi cao, khi gia cầm mổ vỏ sẽ không đúng vị trí, phôi bị dị hình ở phần mắt,

mỏ, đầu

Ở ấp thủ công trứng thường xếp ngang nên khi đảo chỉ cần xoa tay làm lật trứng lên là được

2.3.5 Ảnh hưởng của khối lượng trứng

Bảng 2: Khối lượng trứng ảnh hưởng đến tỷ lệ ấp nở và tỷ lệ gà con loại 1

61,0 73,0 80,7 85,1 85,7 74,7

30,2 34,1 36,4 39,0 40,9 44,5

(Nguồn: Bùi Đức Lũng, Nguyễn Thị San, 1993)

Trang 15

Số liệu trong bảng cho thấy trứng nở cao và tỷ lệ gà loại 1 đạt cao nhất khoảng khối lượng trứng từ 53 – 64g

2.3.6 Ảnh hưởng của vitamin và khoáng trong thức ăn

Thiếu một số vitamin và khoáng trong trứng đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của phôi và quá trình ấp nở, cũng như chất lượng của gà con

Thiếu vitamin B1 (Thiamin) Đặc trưng khi trứng thiếu vitamin B1 là gà con nở có hiện tượng viêm đa thần kinh (Polineurist) Gà đi ngật ngưỡng, loạng choạng, một số con

có thể bị liệt, bị động kinh (atexia)

Thiếu vitamin B2 (Riboflavine) Khi thiếu vitamin B2 làm cho phôi chậm phát triển, phôi chết nhiều vào giữa và cuối thời kỳ ấp từ 9 – 14 ngày sau khi ấp nở những phôi chết thường thấy hiện tượng chân ngắn, ngón cong, mỏ trên ngắn, gà nở đi bằng đầu gối

Thiếu vitamin H (Biotin) Khi thiếu vitamin H gây chết phôi, những phôi chết thấy biến dạng đầu to, mỏ dưới ngắn, mỏ trên quặp xuống, bàn chân ngắn lại Gà con ngửa đầu ra sau lưng và quay tròn đến khi chết, gà bị bệnh thần kinh

Thiếu vitamin B12 (Cobalamine) Khi thiếu vitamin B12 tỷ lệ chết phôi tăng lên ở giai đoạn 16 – 18 ngày ấp Cơ chân bị teo, chân nhỏ kém phát triển, khô Phôi bị xuất huyết toàn thân

Thiếu vitamin A khi thiếu vitamin A phôi ngừng phát triển, tỷ lệ phôi chết tăng , thận sưng, xung huyết và động nhiều muối urat màu trắng ngà Gà con nở ra mắt nhắm nghiền, da chân khô

Thiếu vitamin D (cholecalcipherol) Chất lượng trứng giảm, tỷ lệ nở giảm , trứng bị dị hình nhiều , vỏ mỏng, do đó nước trong trứng bay hơi mạnh Khả năng sử dụng canxi photpho của phôi kém gây tỷ lệ chết phôi cao trong giai đoạn cuối thời kỳ ấp Tuy nhiên thừa vitamin D cũng làm giảm tỷ lệ ấp nở

Thiếu vitamin E (alpha-Tocopherol) Tỷ lệ trứng không phôi cao Phôi phát triển chậm, hệ tuần hoàn bị phá hủy, thấy xuất hiện vòng máu Phôi chết nhiều sau 3 – 4 ngày ấp

Thiếu canxi, photpho Vỏ trứng mỏng, dị hình, tỷ lệ trứng có phôi và ấp nở kém, phôi chết nhiều Gà nở ra bị khuyết tật ở các bộ phận xương chân đầu cánh…

Thiếu mangan Giảm chất lượng vỏ trứng, phôi phát triển kém và dị hình như chân ngắn, đầu to, mỏ vẹt, đùi cong Gà con gục đầu vào bụng Điển hình gà con nở ra bị sưng khớp xương, đi lại khó khăn

Trang 16

2.3.7 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn

Bảng 3: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn Inter 5006

Trang 17

Bảng 5: thành phần dinh dưỡng của thức ăn Inter 6005

Trang 18

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm thực tập

Phía trước là khu nghĩ ngơi sinh hoạt của công nhân, phòng bếp và nhà vệ sinh và dãy chuồng heo thịt gồm 11 chuồng với diện tích là 20m2/chuồng một chuồng để trống cách ly heo bệnh với quy mô 150 heo thịt Phía sau là dãy chuồng heo nái gồm 4 chuồng nái sinh sản và 10 ô chuồng dành cho nái mang thai, kế đến là dãy chuồng gà gồm 6 chuồng 4 dãy chuồng gà thịt với quy mô 500 con và 2 chuồng gà sinh sản với quy mô 100 con Phía dưới các dãy chuồng bố trí các hố ga và đường nước dẩn xuống

hố biogas diện tích của hầm biogas chiều dài 8m và chiều rộng là 1,2m Chất thải sau khi được xử lý được đưa xuống ao nuôi cá, diện tích ao nuôi là 3000m2 Phía bên trái

ao cá là chuồng bò với diện tích là 30m2 gồm 10 con (hình 1, trang 22)

3.2 Phương tiện và phương pháp tiến hành

3.2.1 Dụng cụ hàng ngày

Sổ ghi chép hàng ngày để theo dõi khả năng sinh sản của gà Sao, và tỷ lệ trứng đưa vào ấp, tỷ lệ trứng loại, tỷ lệ nở …

Khay để trứng, dụng cụ soi trứng, bao tay, khẩu trang, ủng mang trong trại

3.2.2 Đối tượng khảo sát

Khảo sát 35 gà Sao sinh sản (30 con mái và 5 con trống)

Khảo sát trứng gà Sao (800 trứng)

3.2.3 Mục đích khảo sát

Khả năng sinh sản của gà Sao

Khả năng ấp nở của trứng gà Sao bằng máy ấp

Quy trình chăm sóc đàn gà Sao sinh sản

Ngày đăng: 23/01/2021, 17:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w