1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cải tiến phương thức hoạt động của văn phòng ủy ban nhân dân thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử

95 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học viên hy vọng kết quả nghiên cứu đề tài: “Cải tiến phương thức hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu xây dựng Chính quyền điện tử” có thể tham gó

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NGUYỄN QUỲNH NHƯ

CẢI TIẾN PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA

VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

Hải Phòng- 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NGUYỄN QUỲNH NHƯ

CẢI TIẾN PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA

VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị văn phòng

Mã số: 60340406 Người hướng dẫn khoa học: Tiến Sĩ: Nguyễn Lệ Nhung

Hải Phòng - 2019

Trang 3

1

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC HÌNH MINH HỌA, BẢNG BIỂU 4

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG VÀ YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ 10

1.1 Một số khái niệm 10

1.1.1 Văn phòng 10

1.1.2 Phương thức hoạt động của Văn phòng 13

1.1.3 Văn phòng UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 14

1.1.4 Chính quyền điện tử 15

1.2 Sự cần thiết phải cải tiến phương thức hoạt động tại Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng Chính quyền điện tử 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRƯỚC YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ 23

2.1 Khái quát về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng 23

2.1.1 Tên gọi, trụ sở làm việc 23

2.1.2 Vị trí, chức năng 23

2.2 Phương thức hoạt động của Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng hiện nay 24

2.2.1 Nguyên tắc và chế độ làm việc 24

2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn chung 25

2.2.3 Cơ cấu tổ chức 26

2.2.4 Bố trí và sử dụng nhân lực 28

2.2.5 Quản lý và kiểm soát thủ tục hành chính 31

2.2.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động 31

2.2.7 Kinh phí hoạt động 34

2.3 Đánh giá phương thức hoạt động của Văn phòng UBND thành phố 35

2.3.1 Ưu điểm 35

2.3.2 Nhược điểm 38

Trang 4

2

CHƯƠNG 3: CẢI TIẾN PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY

DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ 43

3.1 Bối cảnh 43

3.1.1 Bối cảnh quốc tế 43

3.1.2 Bối cảnh trong nước 45

3.2 Quan điểm chủ đạo 47

3.3 Định hướng cải tiến 47

3.3.1 Định hướng phát triển bền vững 47

3.3.2 Định hướng cải tiến liên tục 48

3.3.3 Định hướng chuyển đổi Văn phòng số 48

3.4 Giải pháp cải tiến 49

3.4.1 Xây dựng Đề án chiến lược cải tiến PTHĐ 49

3.4.2 Nhóm giải pháp về hoàn thiện thể chế, hệ thống pháp luật 52

3.4.3 Nhóm giải pháp về kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ CBCCVC 54

3.4.4 Nhóm giải pháp về nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin 63

3.4.5 Nhóm giải pháp về ứng dụng rộng rãi CNTT trong hoạt động nội bộ 64

3.4.6 Nhóm giải pháp về tài chính 66

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 74

Trang 5

CNTT Công nghệ thông tin

CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông

CQĐP Chính quyền địa phương

CQCQ Cơ quan Chính quyền

G2G Government to Government

Dịch vụ CQĐT trao đổi giữa các CQNN

HĐND Hội đồng nhân dân

HTKT Hạ tầng kỹ thuật

HTTT Hạ tầng thông tin

HTKTCNTT Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin

Trang 6

4

LAN Local Area Network

Mạng cục bộ

LGSP Local Service Platform

Nền tảng tích hợp, chia sẽ dữ liệu cấp địa phương

IOT Internet of things

Vạn vật kết nối

TTHC Thủ tục hành chính

Sở TT&TT Sở Thông tin và Truyền thông

PCI Provincial Competitiveness Index

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

PTHĐ Phương thức hoạt động

QTVP Quản trị văn phòng

VPĐT Văn phòng điện tử

UBND Ủy ban nhân dân

WAN Wide Area Network

Mạng diện rộng

DANH MỤC HÌNH MINH HỌA, BẢNG BIỂU

Minh họa 2.1: Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân

Minh họa 2.2: Tổng biên chế được giao của Văn phòng Ủy ban

Trang 7

Đề án “Chính quyền điện tử thành phố Hải Phòng” nhằm thể hiện ý chí và

quyết tâm chính trị của mình trong việc tiến tới Chính phủ số hiện đại, công khai, minh bạch, hiệu quả, phục vụ chuyên nghiệp, góp phần phát triển kinh tế- xã hội và cải thiện quan hệ giữa công dân với Chính quyền (CQ)

Xây dựng CQĐT là tất yếu Nhưng những yêu cầu của Đề án này đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mà một trong số đó là sự cải tiến phương thức hoạt động (PTHĐ) của các cơ quan chính quyền (CQCQ) trên địa bàn thành phố Đặc biệt, việc cải tiến PTHĐ của Văn phòng UBND thành phố là một yêu cầu cấp thiết, quan trọng trong tiến trình xây dựng CQĐT, CCHC, giúp cho sự kết nối của người dân, doanh nghiệp với CQ thành phố được rõ ràng, minh bạch, hiệu quả

Việc chuyển đổi từ PTHĐ này sang PTHĐ khác có thể mang lại những hiệu quả mong muốn thì cũng có thể mang đến những nguy cơ do chưa được kiểm chứng sự phù hợp hoặc không phù hợp của PTHĐ mới Tuy nhiên, đổi mới vẫn là điều kiện tiên quyết để phát triển và phát triển bền vững Văn phòng

Học viên hy vọng kết quả nghiên cứu đề tài: “Cải tiến phương thức hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu xây dựng Chính quyền điện tử” có thể tham góp một số luận cứ

khoa học và thực tiễn vào việc thúc đẩy sự phát triển, đổi mới PTHĐ của Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng nói riêng và Văn phòng cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN) của các tỉnh, thành khác nói chung trước những yêu cầu xây dựng CQĐT trong điều kiện Việt Nam hiện nay

Trang 8

6

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn đặt ra 3 mục tiêu nghiên cứu sau:

Thứ nhất, khẳng định vai trò của Văn phòng UBND cấp tỉnh, thành phố trong việc xây dựng CQĐT ở Hải Phòng nói riêng và các tỉnh, thành khác nói chung

Thứ hai, phân tích thực trạng PTHĐ của Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng trước yêu cầu xây dựng CQĐT

Thứ ba, đề xuất một số giải pháp cải tiến cơ bản PTHĐ của Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng CQĐT

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn gồm có:

Thứ nhất, tìm hiểu/ hệ thống, và làm rõ thêm các vấn đề lý luận, pháp

lý liên quan đến các vấn đề sau: khái niệm và PTHĐ của Văn phòng UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các yêu cầu xây dựng CQĐT tại các tỉnh, thành phố nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng; các giải pháp đang được áp dụng để cải cách nền hành chính, xây dựng CQĐT hiện nay

Thứ hai, nghiên cứu tài liệu, kết hợp khảo sát và đánh giá thực tiễn PTHĐ của Văn phòng UBND thành phố Hải phòng

Thứ ba, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cải tiến PTHĐ của Văn phòng UBND thành phố Hải phòng đáp ứng yêu cầu xây dựng CQĐT thành phố

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu tổng thể PTHĐ của Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng và các yêu cầu xây dựng CQĐT của thành phố

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng và các đơn

vị trực thuộc Văn phòng UBND thành phố

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Quá trình chuẩn bị điều kiện khởi động Chính phủ điện tử của UBND thành phố Hải Phòng” của tác giả Phạm Thị Diệu Linh đã tổng hợp những lý luận cơ bản về CPĐT của UBND thành phố Hải Phòng Kết quả của nghiên cứu có thể ứng dụng trong luận văn này

để đánh giá thực trạng triển khai CQĐT thành phố Hải Phòng trước khi đi sâu vào nghiên cứu các giải pháp cải tiến PTHĐ của Văn phòng UBND thành phố nhằm đáp ứng các yêu cầu của CQĐT

Tuy nhiên, hiện chưa có công trình nghiên cứu đã được công bố nào nghiên cứu đầy đủ, cụ thể như một nghiên cứu khoa học riêng biệt về đề tài cải tiến PTHĐ của Văn phòng nói chung và Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng nói riêng nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng CPĐT, CQĐT

Từ có thể kết luận: đề tài nghiên cứu của học viên là một đề tài mới, không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây Bên cạnh đó, đề tài có kế thừa

và tham khảo kết quả của các công trình nghiên cứu liên quan đến các hoạt động QTVP, triển khai CPĐT nói chung của một số tác giả đã viết trước đó

6 Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu

6.1 Nguồn tư liệu

Trang 10

8

- Tài liệu lý luận: Tài liệu lý luận chính làm căn cứ để triển khai nghiên

cứu là kỷ yếu hội thảo khoa học với chủ đề “Quản trị văn phòng-Lý luận và thực tiễn” của Trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn, xuất bản năm

2005, bởi nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội; cùng với các sách giáo khoa, giáo trình về QTVP, Quản trị chất lượng, Hành chính công, CNTT&TT, CPĐT ;

- Các quy chế pháp lý: như Hiến pháp 2013, các Bộ Luật, Luật Nghị định, Thông tư hướng dẫn quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng UBND cấp tỉnh, thành phố; về việc xây dựng CPĐT, CQĐT ;

- Các thông tin thu thập được trong quá trình khảo sát thực tế tại Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng;

- Nguồn tài liệu trong và ngoài nước tiếp cận được thông qua các trang web trực tuyến, sách điện tử

6.2 Phương pháp nghiên cứu

6.2.1 Phương pháp luận

Luận văn vận dụng phép biện chứng duy vật nhằm chỉ ra mối liên hệ, tác động và phụ thuộc lẫn nhau giữa PTHĐ của Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng với yêu cầu xây dựng CQĐT trên quan điểm toàn diện, phù hợp với hoàn cảnh lịch sử- cụ thể Đồng thời quan điểm phát triển là tất yếu, góp phần định hướng, tìm ra phương pháp cải tiến PTHĐ nhằm phát triển bền vững Văn phòng

6.2.2 Các phương pháp cụ thể

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp: phân tích các nguồn tư liệu,

lý luận sẵn có, thực tiễn quan sát được về đối tượng nghiên cứu… thành từng

bộ phận; sau đó tổng hợp lại, liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin để có thể đánh giá đầy đủ và sâu sắc về đối tượng nghiên cứu

Trang 11

9

- Phương pháp quan sát khoa học: quan sát trực tiếp tại Văn phòng UBND thành phố và các đơn vị trực thuộc để thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: sử dụng các số liệu, tài liệu được cung cấp thông qua các cuộc phỏng vấn trực tiếp với các cán bộ, công chức (CBCC) đang làm việc tại Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng

7 Đóng góp của luận văn

Nếu hoàn thành mục tiêu đề ra, luận văn sẽ tháo gỡ được một phần vướng mắc trong việc triển khai CQĐT tại Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng; tạo tiền đề cho việc tháo gỡ các vướng mắc khó khăn tương tự tại Văn phòng UBND cấp tỉnh, thành phố của các địa phương khác Bên cạnh đó, việc cải tiến PTHĐ của Văn phòng UBND thành phố theo hướng đáp ứng yêu cầu xây dựng CQĐT sẽ góp phần đạt được các mục tiêu chung của CQ thành phố trong quá trình xây dựng CQĐT như: tăng cường năng lực, nâng cao hiệu quả điều hành Nhà nước của bộ máy CQ; nối liền khoảng cách giữa người dân với

CQ ; giảm chi phí cho bộ máy CQ; thực hiện một CQ hiện đại, hiệu quả và minh bạch

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, thì cấu trúc nội dung của luận văn này gồm 03 chương chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phương thức hoạt động của Văn phòng và yêu cầu xây dựng Chính quyền điện tử

Chương 2: Thực trạng phương thức hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng trước yêu cầu xây dựng Chính quyền điện tử

Chương 3: Cải tiến phương thức hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu xây dựng Chính quyền điện

tử

Trang 12

10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG VÀ YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Văn phòng

1.1.1.1 Khái niệm

Hiện nay, có nhiều khái niệm về Văn phòng Trong cuốn Kỷ yếu hội thảo khoa học với chủ đề “Quản trị Văn phòng- Lý luận và thực tiễn”, tác giả Nguyễn Hữu Tri [20, tr 13] định nghĩa Văn phòng theo hai cách: “ Văn phòng theo nghĩa rộng (Văn phòng toàn bộ) bao gồm toàn bộ bộ máy quản lý của đơn

vị từ cao cấp đến cơ sở với các nhân sự làm quản trị cho hệ thống quản lý nói riêng Văn phòng toàn bộ có đầy đủ tư cách pháp nhân trong hoạt động đối nội, đối ngoại để thực thiện mục tiêu chung của tổ chức Văn phòng theo nghĩa hẹp (Văn phòng chức năng) chỉ bao gồm bộ máy trợ giúp nhà quản trị những việc trong chức năng được giao; là một bộ phận cấu thành trong cơ cấu tổ chức, chịu sự điều hành của nhà quản trị cấp cao Văn phòng chức năng không phải

là một pháp nhân độc lập trong các quan hệ đối ngoại” Tương tự, Vương Hoàng Tuấn [19, tr 13] định nghĩa: “Văn phòng theo nghĩa hẹp là nơi làm việc hành chính của một cơ quan Theo nghĩa rộng là bộ máy giúp việc của cơ quan” Trong cuốn “Giáo trình Quản trị văn phòng” [8, tr.6] cũng xác định:

“Theo nghĩa hẹp, Văn phòng được hiểu là trụ sở, địa điểm làm việc, là nơi giao tiếp đối nội, đối ngoại của một cơ quan, tổ chức hoặc một nhà chức trách nhất định (thị trưởng, nghị viên, luật sư…) Theo nghĩa rộng, Văn phòng là bộ máy giúp việc được lập ra để thực hiện chức năng giúp các cấp lãnh đạo trong việc tổ chức và điều hành các hoạt động chung trong cơ quan, tổ chức và là trung tâm

xử lý thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành mọi mặt công tác của người lãnh đạo.”

Trang 13

11

Gần đây nhất, trong tạp chí “Dấu ấn thời gian”, sau khi đã hệ thống các cách tiếp cận và tổng hợp những định nghĩa về văn phòng tại Việt Nam, PGS.TS Vũ Thị Phụng thấy rằng khái niệm văn phòng có thể được định nghĩa theo 4 góc độ sau: “Định nghĩa 1: Văn phòng là trụ sở, nơi làm việc của lãnh đạo, bộ máy tham mưu, giúp việc; là trung tâm giao dịch, liên lạc chính thức của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp [ ]Định nghĩa 2: Văn phòng là bộ máy tham mưu, giúp việc, có chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho hoạt động lãnh đạo, quản lý, điều hành; đồng thời tổ chức thực hiện hoặc theo dõi kết quả thực hiện những quyết định quản lý đã ban hành [ ] Định nghĩa 3: Văn phòng là bộ phận có chức năng tham mưu, tổng hợp và đảm bảo thông tin, liên lạc, điều kiện làm việc cho lãnh đạo và bộ máy tham mưu, giúp việc của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp [ ] Định nghĩa 4: Văn phòng là từ để chỉ những công việc, hoạt động quản lý hành chính của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, thông qua hệ thống văn bản, giấy tờ, thủ tục, quy chế, quy định, quy chuẩn, quy trình ” [17, tr.2-7]

Từ đó, PGS.TS Vũ Thị Phụng cũng xác định rằng “Như vậy, khái niệm

“Văn phòng” có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, tùy theo góc

độ tiếp cận Việc định minh khái niệm văn phòng sẽ là cơ sở lý luận cho việc xác định các khái niệm phát sinh tiếp theo như: quản trị văn phòng, hoạt động văn phòng, công việc văn phòng, nhân viên văn phòng ”

Đồng ý với nhận định trên, sau khi tham khảo các kết quả nghiên cứu trước đây và rút ra định nghĩa phù hợp nhất về Văn phòng để sử dụng trong luận văn này, học viên hiểu Văn phòng theo hai nghĩa chính sau:

(i) Thứ nhất, theo nghĩa hẹp, gọi Văn phòng là “bộ phận Văn phòng”-

một bộ phận trong khu vực trung tâm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Với tên thường gọi là Văn phòng, phòng Hành chính, phòng Hành chính- Tổ chức, phòng Hành chính- Tổng hợp,.v.v Là nơi thu thập, xử lý, cung cấp,

Trang 14

12

truyền đạt thông tin trợ giúp cho hoạt động quản lý; chăm lo dịch vụ hậu cần đảm bảo các điều kiện vật chất cho hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

(ii) Thứ hai, theo nghĩa rộng, gọi Văn phòng là “Văn phòng” hoặc “Cơ

quan Văn phòng" Theo nghĩa này, Văn phòng là khu vực trung tâm, trụ sở chính/ là nơi đặt trụ sở làm việc của bộ máy lãnh đạo và các bộ phận tham mưu, giúp việc, với tính chất như một bộ máy hoàn chỉnh của một tổ chức, được kết nối với nhau bằng mắt xích là các phòng ban chức năng Ví dụ trên thực tế xã hội Việt Nam thì văn phòng có các tên gọi như Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ủy ban nhân dân… trong trường hợp này thì Văn phòng không còn được hiểu là một đơn vị, bộ phận của một cơ quan, tổ chức nữa mà nó là một cơ quan, một tổ chức trong xã hội Ở trong các cơ quan,

tổ chức này vẫn có một bộ phận là phòng Hành chính hay phòng Hành chính – Quản trị

Cụ thể, trong phạm vi luận văn này, thì khái niệm Văn phòng được hiểu theo nghĩa thứ hai (ii) nêu trên

1.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Văn phòng có chức năng, nhiệm vụ là bộ máy tham mưu, giúp việc, là trung tâm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ sự chỉ đạo, quản lý, điều hành mọi mặt công tác của bộ máy lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; là trụ sở giao dịch và liên lạc chính thức với người dân, đối tác, khách hàng; là địa điểm làm việc của bộ máy lãnh đạo và các bộ phận tham mưu, giúp việc; là nơi thực thi các biện pháp quản lý hành chính và diễn ra các sự kiện quan trọng của cơ quan, tổ chức; đảm bảo các điều kiện, phương tiện làm việc cho cơ quan, tổ chức

Trang 15

Trong luận văn này, PTHĐ của cơ quan Văn phòng được hiểu là hệ thống các hình thức, phương pháp, cách thức tiến hành, tổ chức… được vận dụng để tác động vào các mặt hoạt động nhằm đạt được mục tiêu mà Văn phòng đề ra

1.1.2.2 Nội hàm

PTHĐ của Văn phòng biểu hiện qua năm nội dung chính sau:

Thứ nhất- Thiết lập thể chế: là việc xây dựng, ban hành, hệ thống các

chủ trương, biện pháp, quy chế, quy chuẩn, cho mọi hoạt động của Văn phòng

Thứ hai- Thiết kế tổ chức: là việc thiết lập, xây dựng mới hoặc điều

chỉnh, kiện toàn, thay đổi, sắp xếp lại để có được một cơ cấu tổ chức phù hợp nhằm đặt được các mục tiêu mà Văn phòng đề ra

Thứ ba- Bố trí và sử dụng nhân lực: là quá trình sắp đặt nhân sự vào vị

trí việc làm phù hợp trong cơ cấu tổ chức của Văn phòng; khai thác và phát huy tối đa năng lực làm việc của nhân sự nhằm đạt hiệu quả cao trong công việc

Thứ tư- Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật: là việc đầu tư, xây dựng, bố

trí, sử dụng các tư liệu lao động khác nhau nhằm phục vụ, đảm bảo điều kiện vận hành, duy trì, cải thiện và phát triển các hoạt động của Văn phòng, bao gồm: các khối công trình, nhà cửa, địa điểm làm việc và tổ chức các hoạt

Trang 16

14

động; phương tiện đi lại, máy móc, trang thiết bị, công cụ, đồ dùng, vật dụng

dùng trong hoạt động của Văn phòng

Thứ năm- Quản lý tài chính: là việc xây dựng cơ chế quản lý và quản

lý các nghiệp vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của Văn phòng giúp tối đa hóa hiệu quả hoạt động từ nguồn kinh phí vốn có

1.1.3 Văn phòng UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Khoản 2 Điều 127 của Luật tổ chức Chính quyền địa phương [24, tr 61] đưa ra khái niệm như sau: “Văn phòng UBND cấp tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của UBND cấp tỉnh”

Cụ thể hơn, tại Điều 1 của Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương[27, tr.1-2] có nêu rõ: “Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) là cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức

về hoạt động của UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động của UBND cấp tỉnh; giúp Chủ tịch UBND cấp tỉnh (bao gồm cả các Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản

lý văn thư - lưu trữ và công tác quản trị nội bộ của Văn phòng Văn phòng UBND cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.”

Như vậy, định nghĩa Văn phòng UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Văn phòng UBND cấp tỉnh) nêu trên tương đồng với cách hiểu thứ hai về Văn phòng mà học viên đã nêu ở Mục 1.1.1.1 Chương này

Trang 17

Điều 94, 111 và 114 của Hiến pháp 2013 [32, tr 23-29] quy định rõ

“Chính phủ là CQHCNN cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” còn Chính quyền địa phương (CQĐP) là CQHCNN "được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam[…] gồm có Hội đồng nhân dân (HĐND) và UBND” Điều này có nghĩa là, CQHCNN cấp cao nhất thì được gọi là Chính phủ; CQHC cấp thấp hơn được

tổ chức và phân cấp theo các đơn vị hành chính ở địa phương thì được gọi là Chính quyền địa phương (hay gọi tắt là Chính quyền)

Công văn số 270/BTTTT-ƯDCNTT ngày 06 tháng 02 năm 2012 của

Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn mô hình thành phần CQĐT cấp tỉnh hướng dẫn như sau: “CPĐT là Chính phủ ứng dụng CNTT&TT nhằm tăng hiệu quả hoạt động của các cơ quan Chính phủ, phục vụ người dân

và doanh nghiệp tốt hơn” Trong khi đó, tài liệu này cũng có nói “CPĐT của tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương được hiểu là CQĐT cấp tỉnh”

Như vậy, về cơ bản, CPĐT là Chính phủ ứng dụng CNTT&TT nhằm tăng hiệu quả hoạt động của các CQCQ, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn; còn CQĐT là Chính quyền ứng dụng CNTT&TT nhằm tăng hiệu quả hoạt động của các CQCQ, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn Mọi quan hệ giữa CQ với doanh nghiệp và người dân bảo đảm tính minh bạch, công khai, gần gũi và thuận tiện Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân thực hiện quyền dân chủ của mình trong việc tham gia quản lý nhà nước, bảo đảm sự kiểm soát và giám sát lẫn nhau giữa công dân với CQ

Trang 18

16

Cụ thể hơn thì CQĐT là việc các CQCQ sử dụng CNTT để biến đổi quan hệ với người dân, các doanh nghiệp và các tổ chức khác của CQ để làm việc và trao đổi qua mạng không cần đến trực tiếp công sở Những công nghệ

đó có thể phục vụ nhiều mục đích như: cung cấp dịch vụ của CQ đến người dân tốt hơn, cải thiện những tương tác giữa CQ với doanh nghiệp, tăng quyền cho người dân thông qua truy cập đến thông tin, hoặc quản lý của CQ hiệu quả hơn…

Tóm lại, CQĐT là CQ hoạt động hiệu quả hơn, cung cấp dịch vụ tốt hơn trên cơ sở ứng dụng CNTT&TT CQĐT là CQ của dân, vì dân, vì sự phồn thịnh của địa phương, đất nước trong môi trường toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế

1.1.4.2 Mục tiêu

CQĐT ở Việt Nam hiên nay có năm mục tiêu lớn như sau:

Thứ nhất- Tạo môi trường kinh doanh tốt hơn: việc sử dụng

CNTT&TT trong hoạt động sẽ giúp CQCQ giảm bớt các công đoạn, trình tự trong thủ tục; chú trọng đến việc cung cấp các dịch vụ nhanh chóng, hiệu quả

Từ đó, cải thiện mối quan hệ giữa CQ với doanh nghiệp, tạo ra một môi trường thúc đẩy kinh doanh tốt hơn

Thứ hai- Khách hàng trực tuyến, không phải xếp hàng: CQĐT kỳ vọng

CQ có thể phản hồi các yêu cầu của khách hàng, người dân một cách nhanh chóng và cung cấp một cách hiệu quả các sản phẩm, dịch vụ công cho khách hàng, người dân dựa trên sự hỗ trợ tối đa của CNTT&TT Từ đó khách hàng,

người dân có thể giao dịch trực tuyến mà không phải xếp hàng

Thứ ba- Tăng cường sự điều hành có hiệu quả của chính quyền và sự tham gia rộng rãi của người dân: CQĐT là một công cụ chủ chốt để nâng cao

tính minh bạch, hiệu quả và tin cậy của CQ dựa vào việc đẩy nhanh ứng dụng

Trang 19

17

CNTT&TT trong quản lý và điều hành cũng như mở ra các cơ hội cho người dân được tiếp cận thông tin một cách chủ động và nhanh chóng trong quá trình

tham gia hoạch định chính sách

Thứ tư- Nâng cao năng suất và tính hiệu quả của các CQCQ: CQĐT sẽ

thiết lập lại, đơn giản hóa các quy trình và thủ tục để tăng tính minh bạch, giảm bớt nạn quan liêu, hỗ trợ việc cung cấp dịch vụ, nâng cao năng suất về mặt hành chính và tăng cường tiết kiệm tại các CQCQ Nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hành chính qua việc cắt giảm văn phòng và việc quản

lý giấy tờ, nâng cao năng lực quản lý kế hoạch của CQ Nâng cao doanh thu khi doanh nghiệp và người dân xin cấp phép nhiều hơn do quy trình, thủ tục đã trở nên dễ dàng và tình trạng tham nhũng cũng giảm bớt Thực hiện tiết kiệm chi phí trong thời gian trung và dài hạn

Thứ năm- Nâng cao chất lượng cuộc sống cho các cộng đồng vùng sâu vùng xa: CQĐT sử dụng CNTT&TT để rút ngắn khoảng cách giữa CQ với

người dân, đặc biệt là với các cộng đồng dân cư vùng sâu vùng xa Từ đó, tăng cười khả năng quản lý, điều hành; cung cấp tối đa các dịch vụ, sản phẩm thiết yếu; trao thêm quyền cho người dân tham gia vào các hoạt động chính

trị, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân vùng sâu vùng xa

Trang 20

18

2018, có nhiều văn bản quy phạm pháp luật quan trọng được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành tạo hành lang pháp lý cho việc thiết lập, ứng dụng CNTT trong phục vụ người dân, doanh nghiệp và trong hoạt động của CQNN; ngăn chặn và xử lý các vấn đề phức tạp nảy sinh trong quá trình xây dựng CQĐT

Tuy nhiên, theo nội dung nêu tại Kết luận của Thủ tướng Chính phủ [29, tr.2] trong cuộc họp về xây dựng CQĐT ngày 14 tháng 5 năm 2018 tại Trụ sở Chính phủ cũng nhấn mạnh rằng: “còn nhiều nội dung triển khai CPĐT chưa được như mong đợi, như còn thiếu các văn bản làm cơ sở pháp lý cho việc kết nối, chia sẻ dữ liệu, còn rào cản trong cơ chế đầu tư ứng dụng CNTT”

b Kinh phí cho việc triển khai dự án

CQĐT được thực hiện qua nhiều giai đoạn và kinh phí cho việc triển khai dự án sẽ phụ thuộc vào mức độ sẵn sàng của CSHT, vào năng lực của nhà cung cấp và người sử dụng cũng như phương thức cung cấp dịch vụ ( qua internet, qua đường điện thoại trực tuyến, qua các kiosk…) CQCQ muốn cung cấp các dịch vụ càng phức tạp, tinh vi, chi tiết thì chi phí cho CQĐT càng lớn CQĐT thường được xây dựng trong thời gian dài nên đòi hỏi phải

có đầu tư lớn về phần mềm, phần cứng, CSHT và đào tạo Nên cần phải nghiên cứu tính khả khi về mặt tài chính, có kế hoạch cắt giảm chi phí và các phương án tài chính ngay từ ban đầu

Trang 21

19

phát triển trong hệ thống một cách thống nhất trên cơ sở sử dụng chung những dữ liệu cơ bản của thực thể quản lý nhà nước Yêu cầu phải có hệ thống này nhằm phục vụ hiệu quả cho việc chia sẻ, xử lý, lưu trữ và quản lý

dữ liệu, mang lại sự tin cậy, sự linh hoạt và tính tương thích cho nhu cầu dữ liệu trong tương lai

d Phải có phần mềm dùng chung

CQĐT cần phải có các phần mềm dùng chung được xây dựng theo tiêu chuẩn nhất quán làm nền tảng phát triển các ứng dụng theo kiến trúc hướng dịch vụ, thuận lợi trong việc tích hợp và tái sử dụng các ứng dụng đang vận hành và dễ dàng liên thông kết nối với tất cả các CQNN ở tất cả các cấp

e Phải có hệ thống hạ tầng mạng liên thông

Với CQĐT thì hạ tầng mạng không chỉ phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản mà còn còn phải đáp ứng các yêu cầu cao hơn về băng thông và chất lượng dịch vụ Việc xây dựng hệ thống hạ tầng mạng liên thông LAN, WAN, INTERNET với kiến trúc tiên tiến, có khả năng kết nối tất cả các thành phần trong hệ thống CNTT với tốc độ cao, tạo nền tảng đồng nhất cho tất cả các ứng dụng, giao dịch nội bộ cũng như bên ngoài là điều kiện vô cùng quan trọng khi xây dựng CQĐT

f Đội ngũ cán bộ thông thạo CNTT

CQĐT cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của mình thông qua CNTT Vậy, để khai thác và sử dụng CQĐT hiệu quả thì đội ngũ cán bộ ở các CQCQ cần phải có mức độ am hiểu và thông thạo nhất định đối với các thiết bị kỹ thuật, mạng và các ứng dụng CNTT Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ thông thạo CNTT chính là cầu nối rút ngắn khoảng các giữa CQ với người dân thông qua việc tuyên truyền, hướng dẫn lại cho người dân sử dụng các dịch vụ CQĐT trên môi trường mạng

Trang 22

20

g Người dân và doanh nghiệp phải được tuyên truyền, phổ biến, nâng cao năng lực tiếp cận, sử dụng hệ thống CQĐT

CQĐT phát triển theo hướng tập trung phục vụ nhu cầu của người dân

và doanh nghiệp CQĐT sẽ không thể phát huy được hiệu quả nếu khách hàng, người dân không đủ năng lực tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ được

số hóa Việc xây dựng các cổng truy cập điện tử cũng sẽ trở nên vô ích nếu người dân không biết cách khai thác hoặc sử dụng với mục đích khác Vậy nên, cần phải giải quyết những mối quan tâm, lo lắng trên của người dân thông qua việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, nâng cao năng lực tiếp cận,

sử dụng CQĐT của người dân Từ đó, xây dựng niềm tin của người dân khi

sử dụng các dịch vụ được cung cấp thông qua CQĐT

1.2 Sự cần thiết phải cải tiến phương thức hoạt động tại Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng Chính quyền điện tử

Xây dựng CQĐT là xu thế tất yếu, là yêu cầu của thời đại, là mục tiêu chính trị mà Đảng và Nhà nước giao phó Vì vậy, xây dựng CQĐT là nhiệm

vụ quan trọng hàng đầu hiện nay

Với vai trò là đầu mối thông tin, cầu nối giữa người dân, doanh nghiệp với CQĐP và với Chính phủ trung ương, các yêu cầu đặt ra trong quá trình xây dựng CQĐT đã tác động trực tiếp đến sự phát triển của Văn phòng UBND cấp tỉnh, làm thay đổi Văn phòng UBND cấp tỉnh cả về hình thức lẫn nội dung Điều này mang đến cho Văn phòng UBND cấp tỉnh cơ hội tiếp nhận các nhiệm vụ mới; tích lũy thêm kinh nghiệm phục vụ cho sự phát triển; tái cấu trúc bộ máy; thay đổi PTHĐ; hưởng lợi từ việc phân bổ nguồn kinh phí dùng cho xây dựng CQĐT như được nâng cấp, đổi mới các trang thiết bị

kỹ thuật, được ứng dụng các phần mềm hiện đại, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực… Do đó, CQĐT hứa hẹn sẽ trở thành một công cụ đắc lực giúp Văn phòng UBND cấp tỉnh tổ chức, điều hành, thực hiện các công việc, nhiệm vụ

Trang 23

21

được giao, góp phần cải thiện quan hệ giữa CQCQ với người dân và doanh nghiệp, tiến tới xây dựng địa phương thông minh, năng động, hấp dẫn trên nền tảng ứng dụng CNTT

Bên cạnh đó, việc xây dựng CQĐT phụ thuộc trực tiếp vào hoạt động của Văn phòng UBND cấp tỉnh vì Văn phòng UBND cấp tỉnh là cơ quan đầu mối trong việc triển khai và tổ chức thực hiện các chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Thành ủy, HĐND, UBND tỉnh về xây dựng CQĐT với các Sở, ngành, quận, huyện Như vậy, sự hình thành và phát triển CQĐT cũng như việc đáp ứng yêu cầu của nó không thể tách rời sự phát triển của Văn phòng UBND cấp tỉnh và ngược lại

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng CQĐT, các lợi ích to lớn mà CQĐT mang lại, mối quan hệ ràng buộc giữa Văn phòng UBND cấp tỉnh với việc đáp ứng các yêu cầu xây dựng CQĐT, dựa trên kinh nghiệm và nền tảng tích lũy được trong quá trình hình thành và phát triển, các Văn phòng UBND cấp tỉnh trên cả nước đã thể hiện quyết tâm chính trị của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ đổi mới, hiện đại hóa nền hành chính mà Đảng, Nhà nước giao phó bằng việc quyết tâm đổi mới chính mình- phá vỡ rào cản của một nền văn phòng truyền thống, thủ công và thô sơ trước đây để đáp ứng được các yêu cầu phát triển CQĐT- khi mà hiện nay, những ứng dụng về CNTT&TT trong hoạt động Văn phòng UBND cấp tỉnh tại Việt Nam nói chung còn đơn sơ, thiếu thốn, và chưa có tính hệ thống

Việc nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng công việc của Văn phòng UBND cấp tỉnh nhằm đáp ứng các yêu cầu xây dựng CQĐT phải bắt đầu từ việc cải tiến, đổi mới PTHĐ của Văn Phòng Quá trình cải tiến, đổi mới này cần tập trung vào bốn tiêu chuẩn chính sau: 1- Ứng dụng công nghệ thông tin

và truyền thông(CNTT&TT) đảm bảo cho việc chuyển đổi PTHĐ trong dài hạn và tránh được những rủi do về công nghệ; 2- Nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước đồng thời quản lý nhà nước hiệu quả theo hướng minh bạch,

Trang 24

22

chính xác, tiết kiệm; 3- Cải tiến quy trình công tác, cắt giảm và đơn giản hóa các thủ tục hành chính (TTHC); 4- Điều chỉnh các mối quan hệ giữa CQCQ, cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) với các tổ chức, doanh nghiệp và công dân…

Thực tế PTHĐ của một số Văn phòng UBND cấp tỉnh hiện nay vẫn chưa phát triển tương xứng và thực sự phù hợp để giải quyết hoàn hoàn các vấn đề cần đáp ứng khi xây dựng CQĐT Các khó khăn, vướng mắc mới chỉ được hạn chế chứ chưa được giải quyết triệt để Khó khăn này đẩy lùi thì khó khăn khác phát sinh Vì vậy, cần có một sự cải tiến mạnh mẽ, triệt để PTHĐ của Văn phòng UBND cấp tỉnh nhằm giải quyết tối đa các khó khăn, vướng mắc và hạn chế tối thiểu hậu quả có thể xảy ra trong quá trình xây dựng CQĐT

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 PTHĐ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động, thực hiện các nhiệm

vụ được giao của các cơ quan, tổ chức nói chung và Văn phòng UBND cấp tỉnh nói riêng Việc cải tiến PTHĐ Văn phòng UBND cấp tỉnh có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng yêu cầu xây dựng CQĐT- một nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu hiện nay Trong Chương 1, luận văn đã làm rõ một số nội dung sau:

Thứ nhất, từ khái niệm Văn phòng cùng một số chức năng, nhiệm vụ

cơ bản để tiếp cận khái niệm và nội hàm PTHĐ của Văn phòng nói chung

Thứ hai, tiếp cận khái niệm Văn phòng UBND cấp tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) và khái niệm CQĐT kèm theo mục tiêu, yêu cầu xây dựng CQĐT

Thứ ba, nói lên sự cần thiết phải cải tiến PTHĐ của Văn phòng UBND

cấp tỉnh để đáp ứng yêu cầu xây dựng CQĐT

Trang 25

23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRƯỚC YÊU CẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ

2.1 Khái quát về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng

2.1.1 Tên gọi, trụ sở làm việc

- Tên gọi: Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng

- Trụ sở tại: Số 18 đường Hoàng Diệu, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

2.1.2 Vị trí, chức năng

Hải Phòng là thành phố trực thuộc Trung ương với hai cấp CQĐP là UBND và HĐND thành phố Văn phòng UBND thành phố Hải phòng (sau đây gọi tắt là Văn phòng UBND thành phố hoặc Văn phòng) là cơ quan trực thuộc UBND thành phố Hải Phòng nên Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng là Văn phòng UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Văn phòng UBND thành phố Hải phòng có chức năng trực tiếp thẩm tra về quy trình, nội dung công việc do các Sở, ngành, địa phương, đơn vị trình UBND thành phố, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố; tham mưu, giúp UBND thành phố về chương trình, kế hoạch công tác; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của UBND, Chủ tịch UBND thành phố; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch UBND thành phố; giúp Chủ tịch UBND thành phố (bao gồm cả các Phó Chủ tịch UBND thành phố) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý

Trang 26

tế, Văn phòng UBND thành phố đã đưa ra những PTHĐ phù hợp với đặc điểm, nhiệm vụ của từng thời kỳ Đặc biệt, từ khi lãnh đạo đổi mới đất nước, đẩy mạnh CCHC, Văn phòng UBND thành phố càng nhận rõ tầm quan trọng của PTHĐ Văn phòng và các đơn vị trực thuộc với việc hoàn thành nhiệm vụ được giao

2.2.1 Nguyên tắc và chế độ làm việc

Văn phòng UBND thành phố được tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng, cấp dưới phải tuân thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp trên nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ Mọi hoạt động của Văn phòng đều phải tuân thủ quy đinh của pháp luật và Quy chế làm việc của UBND thành phố; chấp hành nghiêm sự lãnh đạo chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố đối với những vấn đề tham mưu, đề xuất thuộc phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định

Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một đơn vị, một người chủ trì, phụ trách và chịu trách nhiệm chính, đề cao trách nhiệm của cá nhân CBCCVC trong giải quyết công việc; đảm bảo không chồng chéo, bỏ sót công việc và giải quyết công việc theo đúng thẩm quyền, phạm vi

Trang 27

25

trách nhiệm được giao; chủ động phối hợp công tác, trao đổi thông tin, kỷ cương, kỷ luật, đoàn kết và thống nhất trong giải quyết công việc và trong các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn pháp luật quy định; tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch, lịch công tác; Trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về công việc đơn vị được giao Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới; tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại

Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng UBND thành phố Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ; được Chánh Văn phòng phân công theo dõi, phụ trách từng lĩnh vực công việc cụ thể; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và pháp luật về công việc được phân công Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Văn phòng Trưởng các Phòng, ban, đơn vị trực thuộc Văn phòng UBND thành phố (gọi chung là Trưởng đơn vị) chịu trách nhiệm về công việc đơn vị được giao trước Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng phụ trách lĩnh vực về toàn bộ hoạt động của đơn vị mình Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng giải quyết đề xuất

về xử lý công việc chuyên môn của công chức, viên chức (CCVC) khi đã có ý kiến của Trưởng đơn vị (hoặc người được Trưởng đơn vị ủy nhiệm) CCVC chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và phân công công việc của lãnh đạo Văn phòng và lãnh đạo đơn vị; chịu trách nhiệm về nội dung tham mưu, đề xuất của mình; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định

2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn chung

Văn phòng UBND thành phố có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: trình UBND thành phố ban hành Quy chế làm việc của UBND thành phố; quy định

Trang 28

26

cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND thành phố và các văn bản khác theo quy định của pháp luật; tham mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của UBND thành phố; tham mưu, giúp Chủ tịch UBND thành phố thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định; đảm bảo các điều kiện phục vụ hoạt động của UBND thành phố; tiếp nhận, xử lý, trình UBND, Chủ tịch UBND thành phố giải quyết những văn bản, hồ sơ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi, trình; phát hành, quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của UBND, Chủ tịch UBND thành phố; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND, Chủ tịch UBND thành phố; chủ trì, phối hợp với Văn phòng HĐND thành phố tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính văn phòng đối với Văn phòng các Sở, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, công chức Văn phòng- Thống kê xã, phường thị trấn; thực hiện nhiệm vụ quản trị nội bộ và các nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND, Chủ tịch UBND thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật

2.2.3 Cơ cấu tổ chức

Văn phòng UBND thành phố đã và đang dần chuyển dịch cơ cấu tổ chức để đáp ứng với yêu cầu hiện đại hóa, CCHC, xây dựng CQĐT trong tình hình mới mà vẫn đảm bảo số lượng phòng, ban, đơn vị thuộc Văn phòng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23/10/2015 của Văn phòng Chính Phủ và Bộ Nội, đồng thời điều chỉnh cho phù hợp theo hướng bổ sung các phòng ban chức năng phục vụ CQĐT, dựa trên yêu cầu thực tế về CCHC, xây dựng CQĐT Cụ thể xem tại Minh họa 2.1

Trang 29

27

Minh họa 2.1: Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân

thành phố Hải Phòng (tính đến 31/05/2019)

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG

CHÁNH VĂN PHÒNG

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG

Trang 30

28

(Minh họa do học viên tự tổng hợp và hệ thống từ thực tế hoạt động của Văn

phòng UBND thành phố Hải Phòng)

2.2.4 Bố trí và sử dụng nhân lực

2.2.4.1 Vị trí việc làm của Văn phòng UBND thành phố

Vị trí việc làm của Văn phòng UBND thành phố: 26 vị trí, trong đó:

- Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành: 04 vị trí;

- Nhóm chuyên môn, nghiệp vụ: 09 vị trí;

Trang 31

29

(7) Tổng hợp văn hóa- xã hội: Chuyên viên Phòng Văn xã- Nội chính (8) Tổng hợp nội chính: Chuyên viên Phòng Văn xã- Nội chính

(9) theo dõi công tác dân tộc: Chuyên viên Phòng Văn xã- Nội chính

c Nhóm vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ:

Minh họa 2.2: Tổng biên chế đƣợc giao của Văn phòng UBND thành phố

(Không tính đơn vị sự nghiệp)

Trang 32

của Văn phòng UBND thành phố (Cụ thể tại Minh họa 2.2) Bên cạnh đó, Văn

phòng chủ trương giảm bớt số lượng CCVC không đáp ứng được yêu cầu mới của công việc hoặc dư thừa song song với đề xuất bổ sung CBCC chuyên môn, nghiệp vụ từ các Sở, ngành, cơ quan Thành ủy, quận, huyện về làm việc tại Văn phòng nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, am hiểu việc sử dụng các phần mềm, công cụ điện tử hiện đại để vận hành CQĐT

Biên chế và ngoài biên chế (hợp đồng) của các Phòng, ban chuyên môn

thuộc Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng hiện nay gồm có:

(1) Lãnh đạo UBND thành phố: 04 người (Chủ tịch và 03 Phó Chủ tịch); (2) Lãnh đạo Văn phòng: 04 người (Chánh và 03 Phó Chánh Văn phòng);

(4) Phòng Xây dựng, Giao thông và Công thương: 07 người;

(5) Phòng Nông nghiệp, Tài nguyên và Môi trường: 07 người;

(7) Phòng Kiểm tra, giám sát và thi đua, khen thưởng: 06 người;

(8) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính: 04 người;

Trang 33

31

(14) Trung tâm Hội nghị thành phố: 10 người

Tổng số người có mặt hiện tại là: 111 người

2.2.5 Quản lý và kiểm soát thủ tục hành chính

Văn phòng UBND thành phố đã quán triệt thực hiện kiểm soát TTHC theo các nội dung nêu tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát TTHC Toàn bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND thành phố đã được cài đặt và vận hành trên Hệ thống phần mềm VPĐT của Văn phòng Văn phòng tổ chức định kỳ kiểm tra việc giải quyết TTHC tại Văn phòng và kiểm tra thường xuyên qua phần mềm kiểm soát TTHC; định kỳ hàng năm tiến hành

rà soát chỉnh sửa, bãi bỏ các TTHC không còn phù hợp Văn phòng cũng đã xây dựng Đề án số 2729/ĐA-CP ngày 30/5/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng trong giải quyết các TTHC thuộc thẩm quyền của UBND thành phố; ban hành Quyết định số 104/QĐ-VP ngày 09/7/2018 về quy chế quản lý, vận hành, khai thác hệ thống Một cửa điện tử

và Dịch vụ công trực tuyến tại Văn phòng; phối hợp với Sở TT&TT tổ chức kết nối phần mềm Một cửa điện tử của Văn phòng với Hệ thống Một của điện

tử của Thành phố; bảo đảm kết nối tới các sở, ban, ngành cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND thành phố; xây dựng quy trình giải quyết công việc, giải quyết TTHC theo tiêu chuẩn quốc gia TVCN ISO 9001:2015 gồm 385 quy trình trong đó có 356 quy trình giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền của UBND thành phố

2.2.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động

Ngoài là các khối công trình, trụ sở làm việc, nhà ở, máy móc, trang thiết bị làm việc, phương tiện đi lại, văn phòng phẩm, sân bãi,… và khung cảnh tự nhiên xung quanh Văn phòng thì cơ sở vật chất kỹ thuật của Văn

Trang 34

Hệ thống cơ sở này đang được đầu tư để hiên đại hóa với kỳ vọng tạo ra một môi trường làm việc văn minh, hiện đại, đảm bảo cho Văn phòng UBND thành phố có thể vận hành hiệu quả trước áp lực hiện đại hóa Văn phòng, hỗ trợ CCHC và xây dựng CQĐT Văn phòng cũng đã đẩy mạnh việc sử dụng các thiết bị CNTT, kỹ thuật hiện đại như: trang bị 86 chiếc máy tính (máy tính

để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng) với tỷ lệ máy tính/ CBCC là 116% 100% máy tính được cài đặt phần mềm diệt Virus bản quyền có trả phí; kết nối với mạng diện rộng (WAN- Wide area network) vận hành theo hình thức thuê nhà cung cấp dịch vụ vận hành; mạng cục bộ (LAN- Local Area Netwwork); mạng Internet tốc độ cao với tổng băng thông kết nối quy đổi là

9185 Mbps (tương đương với 3.91 Mbps/ CBCC) Phòng máy chủ của Văn phòng UBND đặt tại Trung tâm Thông tin- Tin học được triển khai các hệ thống bảo đảm an toàn an ninh gồm: Hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS); Hệ thống bảo vệ xâm nhập (IPS); Hệ thống tường lửa (Firewall); Hệ thống ngăn chặn virus (Antivirus); Hệ thống an toàn chống sét Định kỳ nâng cấp, sửa chữa các trang bị HTKTCNTT

Từ nền tảng HTKTCNTT sẵn có, Văn phòng đã ứng dụng các cách thức quản lý mới thông qua những phần mềm tiên tiến về CNTT trong hoạt động quản lý, điều hành như: sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc đáp ứng các yêu cầu của Quyết định 28/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ

Trang 35

33

thống hành chính nhà nước; triển khai phần mềm một cửa điện tử theo mô hình một hệ thống tập trung; tăng cường gửi, nhận văn bản điện tử; hoàn thiện kết nối hệ thống chuyển nhận văn bản điện tử 4 cấp CQ; duy trì kết nối, chia sẻ thông tin với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng HĐND thành phố phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của UBND thành phố; sử dụng hệ thống Quản lý văn bản

và điều hành dùng chung cho thành phố với tên gọi HP-EOFFICE và có kết nối với nhau; sử dụng Cổng thông tin điện tử với tên chính thức là

www.haiphong.gov.vn và hệ thống thư điện tử dùng chung theo thành phố với

định dạng điện tử là @haiphong.gov.vn có tích hợp dịch vụ chứng thực chữ

ký số do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp; triển khai các ứng dụng quản lý cơ bản (ứng dụng quản lý nhân sự, quản lý kế toán- tài chính, quản lý tài sản) và các ứng dụng chuyên ngành (ứng dụng CSDL văn bản quy phạm pháp luật, thư điện tử, công báo; CSDL nền thông tin địa lý); tiếp tục mở rộng và thường xuyên cải tiến, nâng cấp hệ thống phần mềm Văn phòng điện tử (VPĐT); số hóa văn bản và lưu trữ trên hệ thống phần mềm VPĐT để phục vụ việc tra cứu từ năm 2014; hệ thống hội nghị truyền hình gồm tổng số 27 điểm kết nối Đảm bảo Trung tâm Thông tin- Tin học hoạt động thường xuyên 24/24h đối với hệ thống mạng hành chính điện tử HPNet (Mạng LAN tại trụ sở UBND thành phố), thư điện tử công vụ, Cổng thông tin điện tử thành phố và hệ thống phần mềm VPĐT; đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu, phòng chống virut trên

hệ thống

Bên cạnh đó, nhằm ứng dụng hiệu quả CNTT và đảm bảo ATTT trong hoạt động, Văn phòng UBND thành phố đã phối hợp với các Sở, ban, ngành tham mưu UBND thành phố ban hành: các Kế hoạch và báo cáo mức độ hoàn thành các Kế hoạch ứng dụng CNTT; Quy chế đảm bảo ATTT; Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát thành và quản lý văn bản; Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư

số và chữ ký số; Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ; Quy

Trang 36

34

chế vận hành và duy trì hoạt động cho Cổng thông tin điện tử; quy định về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh sách mã định danh theo quy chuẩn Q102: 2016/BTTTT; thực hiện gửi các báo cáo về ứng dụng CNTT, phát triển CQĐT và các văn bản khác

Hàng năm, Văn phòng phối hợp với Công an thành phố, Sở TT&TT tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về ATTT mạng, nâng cao năng lực phòng chống phần mềm độc hại, bảo vệ bí mật Nhà nước trên không gian mạng cho các CBCCVC Trang bị đầy đủ các loại sổ mật và 13 mẫu dấu theo quy định Trang bị riêng 04 máy tính độc lập không kết nối mạng để soạn thảo văn bản mật; trang bị máy in, máy xén hủy tài liệu,… để phục vụ công tác bảo vệ bí mật Nhà nước

số khoản thu như phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật nhằm bổ sung kinh phí hoạt động nhưng xét tổng thể thì nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu vẫn do Nhà nước cấp Căn cứ vào nguồn kinh phí của mình, lãnh đạo Văn phòng UBND thành phố lựa chọn PTHĐ phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng ở mức cao nhất đồng thời đảm bảo an toàn chi tiêu trong trung và dài hạn theo đúng quy định của pháp luật

Trang 37

Về nguyên tắc hoạt động: PTHĐ của Văn phòng UBND thành phố chịu

sự ràng buộc của thể chế và hệ thống pháp luật hiện hành về cả mặt hình thức

và nội dung nhằm đảm bảo bất cứ một hoạt động, nhiệm vụ nào của Văn phòng UBND thành phố đều tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật và UBND thành phố1 Văn phòng UBND thành phố căn cứ vào các nhiệm vụ được UBND thành phố, Văn phòng Chính phủ, các cơ quan có thẩm quyền giao, từ đó lựa chọn PTHĐ phù hợp để tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ

Về chế độ tránh nhiệm: Văn phòng UBND thành phố chấp hành

nghiêm sự lãnh đạo và chỉ đạo của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố và chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố đối với những vấn đề tham mưu, đề xuất thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định Đề cao vai trò, trách nhiệm cá nhân người đứng đầu nhằm đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ và dễ dàng xác định được trách nhiệm khi

có sai phạm xảy ra và trách nhiệm của cá nhân CCVC trong giải quyết công việc Chuyên viên, cán bộ lãnh đạo Phòng, đơn vị và lãnh đạo Văn phòng UBND thành phố chịu trách nhiệm về ý kiến tham mưu, đề xuất của mình

chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm

2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ- Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Quyết định số 2033/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng

9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XV (nhiệm kỳ 2016- 2021)

Trang 38

36

Về phân cấp, phân thẩm quyền quản lý: Văn phòng UBND thành phố

đang thực hiện nguyên tắc cấp trên chỉ quản lý cấp dưới một cấp để bảo đảm cấp quản lý phải nắm chắc được nội dung công việc do mình quản lý Phân cấp như vậy, một mặt, vẫn bảo đảm vai trò lãnh đạo của tập thể, mặt khác, tạo bước đột phá nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, chấm dứt tình trạng không rõ trách nhiệm, không đủ thẩm quyền, và ngăn chặn các tiêu cực trong việc thực thi quyền hạn và trách nhiệm hiện nay Đồng thời, hạn chế tình trạng cấp trên gom quá nhiều việc, khi không làm xuể công việc ấy thì giao lại cho cấp dưới Mỗi việc chỉ giao cho một đơn vị, một người chủ trì, phụ trách và chịu trách nhiệm chính; đảo bảo không chồng chéo, bỏ sót công việc hoặc thực hiện ngoài phạm vi, thẩm quyền được giao Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới; tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại

Về cơ cấu tổ chức, biên chế, sử dụng và đào tạo nhân lực: Văn phòng

UBND thành phố đã tham mưu xây dựng, trình UBND thành phố ban hành các Quyết định về tổ chức bộ máy2, tinh giản biên chế 3, sắp xếp, bố trí việc làm sát với bối cảnh thực; đồng thời, xây dựng các quy chế, quy định về khen thưởng, kỷ luật; xây dựng cơ chế thu hút, khuyến khích nguồn nhân lực trình

độ cao về làm việc tại cơ quan Văn phòng; chú trọng việc cải thiện chế độ đãi ngộ, thưởng, phúc lợi nhằm giữ chân, thu hút và đảm bảo đời sống cho CBCCVC; thường xuyên cử CBCCVC tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và khả năng sử dụng thiết bị CNTT,

kỹ thuật hiện đại

nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND thành phố, Quyết định số 668/QĐ-UBND ngày 26/4/2016 của UBND thành phố về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, biên chế của Văn phòng UBND thành phố

2015-2021 và hàng năm đến năm 2021 của thành phố Hải Phòng

Trang 39

37

Về quản lý, kiểm soát TTHC: Các TTHC được thực hiện theo hướng

đơn giản hóa, gọn nhẹ, được niêm yết công khai với tất cả các tầng lớp nhân dân, doanh nghiệp địa phương 100% các bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND thành phố sau khi được Chủ tịch UBND thành phố công bố

đã được niêm yết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa và công khai trên Cổng thông tin điện tử của thành phố

Về mặt ứng dụng CNTT trong hoạt động: Từ nền tảng HTKTCNTT

hiện có, Văn phòng UBND thành phố đã ban hành nhiều văn bản quy định, đề nghị, hướng dẫn, khuyến khích các phòng, ban , đơn vị trực thuộc, các CBCCVC trong Văn phòng việc thực hiện nhiệm vụ được giao thông qua các công cụ, phần mềm hiện đại như máy tính, máy tính bảng, điện thoại thông minh, mạng internet/LAN/ WAN, hệ thống phần mềm VPĐT.v.v nhằm đảm báo tính minh bạch, công khai, tiết kiệm và hiệu quả Đồng thời, xây dựng, sửa đổi, bổ sung các Quy chế, Nội quy, Quy định về làm việc, quy trình thủ tục, công tác cán bộ, văn hóa công sở,… gắn với CNTT&TT nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm, kỹ năng, của CBCCVC Văn phòng trước yêu cầu đổi mới của CQĐT

Về quản lý tài chính và kinh phí hoạt động: Văn phòng đã thực hiện

nghiêm túc, hiệu quả Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với CQNN; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế tài chính đối với các đơn

vị sự nghiệp công lập Trong điều kiện hiện nay, việc ứng dụng CNTT và các thiết bị kỹ thuật hiện đại nhằm hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện mới cần phải có nguồn kinh phí đầu tư nhất định và được cung cấp trong dài hạn- đây là một vấn đề quan trọng đã được lãnh đạo Văn phòng ưu tiên cân nhắc

kỹ trong phạm vi quản lý nguồn kinh phí và được bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp CNTT của thành phố cho Văn phòng

Trang 40

38

Nhìn chung, Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng đang tự đổi mới mình một cách tích cực theo hướng tiếp cận với những phương thức, cách làm việc mới dựa trên nền tảng CNTT, kỹ thuật hiện đại nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ nguyên tắc làm việc, trách nhiệm và quyền hạn theo quy định Việc đầu

tư, đổi mới CSHT Văn phòng, ứng dụng các thành tựu CNTT, kỹ thuật hiện đại trong hoạt động được ưu tiên lên hàng đầu Cách thức tổ chức, sắp xếp công việc trở nên khoa học hơn nhờ các công cụ, phầm mềm quản lý hiện đại Chất lượng đội ngũ CBCCVC ngày càng được nâng cao do được tạo nhiều điều kiện thuận lợi để học hỏi kinh nghiệm, đi đào tạo trong và ngoài nước

Có cơ hội tiếp cận với các nguồn đầu tư từ bên ngoài, đặc biệt là nguồn lực từ

Việc áp dụng nguyên tắc tập trung dân chủ vẫn khó tránh khỏi bị máy móc, nguy cơ dẫn đến các biểu hiện tiêu cực Phân cấp quản lý cán bộ tại Văn phòng chưa theo kịp tình hình, còn tập trung nhiều ở cấp trên

Mặc dù đã được hỗ trợ bởi các công cụ, thiết bị hiện đại, nhưng việc theo dõi, đôn đốc của cơ quan Văn phòng UBND thành phố đối với các kết luận, ý kiến chỉ đạo của các cơ quan Trung ương và của lãnh đạo thành phố vẫn có lúc không kịp thời, kém hiệu quả; dẫn đến công tác tham mưu, đề xuất của Văn phòng còn bị động, chậm trễ, dẫn đến công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo UBND thành phố hiệu quả chưa cao; vai trò của Văn phòng UBND thành phố với các sở, ngành, quận, huyện chưa được đề cao đúng tầm; chưa kịp thời phát hiện những vấn đề tồn tại, bất cập cần điều chỉnh để chủ

Ngày đăng: 16/02/2020, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w