TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN Tên đề tài: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HTX SẢN XUẤT CHĂN NUÔI BÒ SỮA TÂN THÔNG HỘI XÃ TÂN T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HTX SẢN XUẤT CHĂN NUÔI BÒ SỮA TÂN THÔNG HỘI (XÃ TÂN THÔNG HỘI – HUYỆN CỦ CHI – TP.HCM)
GVHD : PGS.TS ĐINH PHI HỔ SVTH : NGUYỄN THỊ THANH THẢO LỚP : KTNN-PTNT K33
TP.HCM, ngày 1 tháng 4 năm 2011
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tầm quan trọng của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Cấu trúc dự kiến của đề tài 2
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1 Cơ sở lý luận 4
1.1 Định nghĩa về Hợp tác xã 4
1.2 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động, quyền và nghĩa vụ của HTX 4
1.2.1 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX 4
1.2.2 Quyền của HTX 5
1.2.3 Nghĩa vụ của HTX 6
1.3 Phân tích hoạt động kinh doanh 7
1.4 Đánh giá của xã viên về HTX 9
2 Phương pháp nghiên cứu 11
CHƯƠNG III: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HTX SẢN XUẤT CHĂN NUÔI BÒ SỮA TÂN THÔNG HỘI 12
I Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 12
1 Điều kiện tự nhiên xã Tân Thông Hội 12
1.1 Vị trí địa lý 12
1.2 Diện tích tự nhiên 12
1.3 Các đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn 13
2 Đặc điểm kinh tế 13
2.1 Cơ cấu kinh tế 13
Trang 32.2 Kinh tế nông nghiệp 14
2.3 Hình thức tổ chức sản xuất 15
3 Đặc điểm xã hội 15
3.1 Văn hóa – giáo dục 15
3.2 Y tế 16
4 Nhân lực 16
4.1 Dân số 16
4.2 Lao động 17
5 Những thuận lợi và khó khăn 18
5.1 Thuận lợi 18
5.2 Khó khăn 18
II Thực trạng hoạt động của HTX 19
1 HTX sản xuất chăn nuôi bò sữa Tân Thông Hội 19
1.1 Thông tin cơ bản về HTX 19
1.2 Mục tiêu của HTX 20
1.3 Quyền lợi của xã viên HTX 21
2 Hoạt động và dịch vụ của HTX 22
2.1 Hoạt động thu mua sữa 22
2.2 Dịch vụ cung ứng thức ăn chăn nuôi 24
III Đánh giá hiệu quả hoạt động của HTX 26
1 Đánh giá hiệu quả kinh doanh 26
2 Đánh giá hiệu quả tổ chức hoạt động 32
2.1 Thông tin chung về các hộ xã viên được điều tra 32
2.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội HTX tạo ra cho xã viên 35
2.2.1 Đánh giá của hộ xã viên về hoạt động của HTX 38
Trang 42.2.2 Đề xuất của hộ xã viên với Ban quản trị HTX 40
3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của HTX 41
3.1 Chính sách 41
3.2 Thị trường 42
3.3 Năng lực tổ chức của HTX 43
3.4 Tâm lý hộ chăn nuôi 43
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HTX 45
I Các giải pháp chính 45
1 Gia tăng nguồn vốn hoạt động cho htx 45
2 Về phía HTX 45
2.1 Nâng cao năng lực quản lý 45
2.2 Củng cố niềm tin của xã viên vào Ban chủ nhiệm và HTX 46
3 Về phía xã viên 46
4 Ổn định và mở rộng thị trường tiêu thụ sữa 47
II Giải pháp hỗ trợ 48
1 Vai trò của Nhà nước và các cơ quan ban ngành 48
2 Tăng cường công tác kiểm soát HTX 48
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 52
Trang 5Chương I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tầm quan trọng của đề tài
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 về tam nông: nông nghiệp - nông dân - nông thôn, xã Tân Thông Hội đã tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi phát triển nông nghiệp - nông thôn tại địa phương Tân Thông Hội đã được chọn làm xã điểm trong nhóm dự án 11 xã do Trung ương xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trên toàn quốc Bắt đầu từ cuối năm 2007, với chủ trương “Dựa vào nội lực do cộng đồng làm chủ, đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng, nâng cao điều kiện sống cho người dân nông thôn, hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, hoạt động dịch vụ, thương mại; phát triển mỗi ấp một nghề…”, chính quyền xã đã huy động được nội lực và tiềm năng cũng như ý thức của cộng đồng để xây dựng Tân Thông Hội thành một mô hình nông thôn mới
Để hoàn thành tốt các tiêu chí về nông thôn mới, địa phương đã cố gắng thực hiện việc đẩy mạnh liên kết sản xuất và tiêu thụ giữa bà con nông dân chăn nuôi bò sữa thông qua tổ chức HTX, đồng thời tạo động lực hỗ trợ phát triển HTX Bò sữa Tân Thông Hội trong việc tổ chức hoạt động và cung ứng dịch vụ đầu vào giúp xã viên và nông dân hạ giá thành, ổn định sản xuất; xây dựng diện mạo và vị thế mới cho HTX trong việc giao dịch với xã viên và đối tác HTX được hỗ trợ vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh, được hưởng nhiều trợ giúp từ phía các cơ quan, ban ngành nhưng HTX đang hoạt động thế nào:hoạt động dựa trên mục đích tạo phúc lợi cho xã viên thực tế
có hiệu quả và có đem lại lợi ích gì cho các hộ xã viên không, hoạt động kinh doanh mua bán sữa và cung cấp dịch vụ thức ăn chăn nuôi có tạo ra hiệu quả kinh tế không,
và làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX trong tương lai Đó chính là
lý do tôi quyết định chọn đề tài “Thực trạng hoạt động và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX sản xuất chăn nuôi bò sữa Tân Thông Hội (xã Tân Thông Hội huyện Củ Chi TP.HCM)”
Trang 62 Mục tiêu nghiên cứu
a Nghiên cứu thực trạng hoạt động của HTX, đánh giá hiệu quả hoạt động của HTX trên hai phương diện:
- Đánh giá hiệu quả kinh tế từ hoạt động kinh doanh HTX qua các con số tài chính thể hiện trên các báo cáo tài chính hàng năm của HTX
- Tìm hiểu thông tin về các hộ xã viên, những khó khăn trong ngành nghề của
xã viên Những hiệu quả kinh tế - xã hội HTX đã mang lại cho các hộ xã viên và đánh giá của họ về HTX thông qua các tiêu chí đánh giá HTX
b Dựa trên kết quả phân tích để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX
4 Cấu trúc dự kiến bài báo cáo
Báo cáo gồm 5 chương:
Chương 1: Đặt vấn đề
Giới thiệu lý do lựa chọn đề tài, giới hạn không gian – thời gian thực hiện và đối tượng hướng đến của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nêu lên các khái niệm về HTX, nguyên tắc tổ chức – nghĩa vụ của HTX, phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của HTX; các phương pháp được vận dụng
để thực hiện đề tài
Trang 7Chương 3: Tình hình hoạt động của HTX sản xuất chăn nuôi bò sữa Tân Thông Hội
Nêu lên tổng quan về địa bàn nghiên cứu: điều kiện tự nhiên xã Tân Thông Hội; đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng và những thuận lợi cũng như khó khăn của địa phương
Đồng thời phân tích hoạt động kinh doanh, thông tin xã viên và những khó khăn trong việc chăn nuôi bò sữa Đánh giá hiệu quả hoạt động của HTX thông qua các chỉ tiêu đánh giá HTX và chỉ số hiệu quả kinh tế; những yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của HTX
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX
Dựa trên những phân tích, đánh giá về tình hình hoạt động của HTX cũng như nhận xét của xã viên về HTX để đề ra những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX
Chương 5: Kết luận
Trang 8Chương II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lý luận
1.1 Định nghĩa về hợp tác xã (HTX)
Luật Hợp tác xã 2003 của Việt Nam định nghĩa rằng:
- Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
- Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật
Ngoài ra Liên minh HTX Quốc Tế ICA (1995) cho rằng: Hợp tác xã là một tổ chức độc lập về pháp luật, trong đó mọi người liên kết với nhau một cách tự chủ Mục đích của nó là hợp tác về mặt kinh tế - xã hội - văn hoá, cung cấp những thứ cần thiết
và đáp ứng những mong muốn mạnh mẽ thông qua một thể chế làm việc sở hữu chung
và quản lý mang tính dân chủ
1.2 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động, quyền và nghĩa vụ của HTX (theo Luật Hợp tác xã 2003)
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động, quyền và nghĩa vụ của HTX theo quy định của Luật Hợp tác xã 2003
1.2.1 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX
a Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định của Luật này, tán thành Điều lệ HTX đều có quyền gia nhập HTX; xã viên có quyền ra HTX theo quy định của Điều lệ HTX;
Trang 9b Dân chủ, bình đẳng và công khai: xã viên có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát HTX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết; thực hiện công khai phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối và những vấn đề khác quy định trong Điều lệ HTX;
c Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: HTX tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; tự quyết định về phân phối thu nhập
d Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của HTX, lãi được trích một phần vào các quỹ của HTX, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX;
e Hợp tác và phát triển cộng đồng: xã viên phải có ý thức phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong HTX, trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các HTX trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật
1.2.2 Quyền của HTX
a Lựa chọn ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm;
b Quyết định hình thức và cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh của HTX;
c Trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu hoặc liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài để mở rộng sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;
d Thuê lao động trong trường hợp xã viên không đáp ứng được yêu cầu sản xuất, kinh doanh của HTX theo quy định của pháp luật;
e Quyết định kết nạp xã viên mới, giải quyết việc xã viên ra HTX, khai trừ xã viên theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;
f Quyết định việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ của HTX;
g Quyết định khen thưởng những xã viên có nhiều thành tích trong việc xây dựng và phát triển HTX; thi hành kỷ luật những xã viên vi phạm Điều lệ HTX; quyết định việc xã viên phải bồi thường các thiệt hại đã gây ra cho HTX;
Trang 10h Vay vốn của tổ chức tín dụng và huy động các nguồn vốn khác; tổ chức tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật;
i Được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật;
j Từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật;
k Khiếu nại các hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của HTX;
l Các quyền khác theo quy định của pháp luật
1.2.3 Nghĩa vụ của HTX
a Sản xuất, kinh doanh đúng ngành, nghề, mặt hàng đã đăng ký;
b Thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và kiểm toán;
c Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
d Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động của HTX; quản lý và sử dụng đất được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật;
e Chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định của pháp luật;
f Bảo vệ môi trường, môi sinh, cảnh quan, di tích lịch sử - văn hoá và các công trình quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
g Bảo đảm các quyền của xã viên và thực hiện các cam kết kinh tế đối với xã viên;
h Thực hiện các nghĩa vụ đối với xã viên trực tiếp lao động cho HTX và người lao động do hợp tác xã thuê theo quy định của pháp luật về lao động; khuyến khích và tạo điều kiện để người lao động trở thành xã viên;
i Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho xã viên là cá nhân và người lao động làm việc thường xuyên cho HTX theo quy định của Điều lệ HTX phù hợp với quy định của pháp luật về bảo hiểm; tổ chức cho xã viên không thuộc đối tượng trên tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện Chính phủ quy định cụ thể về việc đóng bảo hiểm
xã hội đối với xã viên HTX;
Trang 11j Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ hiểu biết của xã viên, cung cấp thông tin để mọi xã viên tích cực tham gia xây dựng HTX;
k Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
1.3 Phân tích hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh là nguồn thu nhập chủ yếu của các doanh nghiệp (DN) sản xuất hàng hóa Thu nhập phản ánh thành công của DN trong việc thu mua trên thị trường đầu vào và bán ra ở thị trường đầu ra Việc một DN thực hiện tốt hay không việc lập kế hoạch và chiến lược kinh doanh, xác định đúng cơ cấu hoạt động kinh doanh hay không sẽ quyết định thành công và thất bại của DN đó Việc phân tích các
số liệu thu thập và các yếu tố cấu thành, sẽ phản ánh thành công của một DN trong việc quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính (BCTC) của
DN vì BCTC phản ánh hoạt động kinh doanh của DN: vào cuối mỗi kỳ - thường là một quý hay một năm – BCTC được lập để báo cáo hoạt động tài trợ, hoạt động đầu tư trong thời kỳ đó và tóm tắt các hoạt động kinh doanh cho kỳ kế tiếp
Thực hiện phân tích bằng hai phương pháp: dùng các hàm tài chính và phân tích tỷ trọng
Trang 12Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tạo ra được nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ
sở hữu Đánh giá khả năng sử dụng tài sản của chủ sở hữu trong kinh doanh
Thay đổi trong giá trị tổng tài sản: DN đầu tư mua mới tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản hay bán bớt tài sản, điều này giúp xác định giai đoạn phát triển của
DN (giai đoạn khởi sự, tăng trưởng hay suy thoái)
Phương pháp phân tích tỷ trọng
Phân tích BCTC theo tỷ trọng có ích trong việc tìm hiểu các thành phần cấu thành của BCTC Trong đó, phân tích báo cáo thu nhập là khá thích hợp với phương pháp này: mỗi khoản mục của báo cáo có liên quan đến một khoản mục chính là doanh thu Đối với những mức độ khác nhau, doanh thu dường như ảnh hưởng đến tất cả các khoản chi phí và thật có ích khi biết tỷ trọng của mỗi khoản mục chi phí so với doanh thu
Phương pháp này cho ta cái nhìn toàn diện về khả năng quản lý và điều phối hoạt động của ban quản trị nhằm tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận (mục tiêu của mọi DN)
Một số yếu tố cần biết khi tiến hành phân tích báo cáo tài chính
Lợi nhuận: là số tiền còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí bỏ ra (lợi nhuận trước thuế)
Lợi nhuận = doanh thu – tổng chi phí sản xuất
Doanh thu là số tiền thu được sau khi bán sản phẩm (doanh thu thuần)
Doanh thu = tổng sản lượng * đơn giá
Lợi nhuận gộp = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (LN HĐKD)
LN HĐKD = lợi nhuận gộp – các thu nhập khác ngoài hoạt động kinh doanh Các thu nhập khác ngoài hoạt động kinh doanh: giá trị các khoản khuyến mãi DN được nhận, lãi tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận có được do đầu tư chứng khoán,…
Trang 13 Thu nhập của hộ nông dân = lợi nhuận + giá trị lao động nhà
1.4 Đánh giá của xã viên về HTX
- Mức độ đáp ứng nhu cầu của hoạt động kinh tế và đời sống xã viên;
- Mức độ tin cậy của xã viên đối với HTX;
- Mức độ phúc lợi chung của HTX tạo ra cho toàn thể xã viên;
- Mức độ đoàn kết hợp tác giữa các xã viên và xây dựng cộng đồng HTX
Mục đích:
Tiêu chí đánh giá HTX giúp xã viên HTX và các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá thống nhất kết quả thực hiện Luật HTX năm 2003 và kết quả hoạt động của HTX
Phương pháp đánh giá
a Xã viên trực tiếp đánh giá HTX;
b Ban quản trị và Ban kiểm soát HTX phổ biến cho xã viên hiểu rõ những nội dung cơ bản của Luật HTX năm 2003, các Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2004 và số 77/2005/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2005 bằng những hình thức phù hợp do hợp tác xã tự lựa chọn; phát phiếu đánh giá theo mẫu ĐGHTX-1 cho tất cả xã viên tham dự Đại hội xã viên hàng năm;
c Từng tiêu chí được đánh giá theo phương pháp cho điểm như sau:
- Tiêu chí 1: Tiêu chí về Mức độ dân chủ và sự tham gia của xã viên vào xây dựng và thực hiện Điều lệ HTX được đánh giá từ mức 0 điểm đến 10 điểm
Trang 14Mức điểm cao hơn thể hiện mức độ dân chủ cao hơn và sự tham gia tích cực hơn của xã viên vào xây dựng và thực hiện Điều lệ HTX
- Tiêu chí 2: Tiêu chí về Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất – kinh doanh đã được đề ra trong Nghị quyết Đại hội xã viên được đánh giá từ 0 điểm
đến 10 điểm
Mức điểm cao hơn thể hiện mức độ cao hơn trong việc hoàn thành các chỉ tiêu
kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Tiêu chí 3: Tiêu chí về Mức độ đáp ứng nhu cầu của hoạt động kinh tế và đời sống xã viên được đánh giá từ mức 0 điểm đến mức 10 điểm
Mức điểm cao hơn thể hiện mức độ cao hơn trong việc đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh tế và đời sống của xã viên
- Tiêu chí 4: Tiêu chí về Mức độ tin cậy của xã viên đối với HTX được đánh
giá từ mức 0 điểm đến mức 10 điểm
Mức điểm cao hơn thể hiện mức độ tin cậy cao hơn của xã viên đối với HTX
- Tiêu chí 5: Tiêu chí về Mức độ phúc lợi chung của HTX tạo ra cho toàn thể
xã viên được đánh giá từ mức 0 điểm đến mức 5 điểm
Các phúc lợi chung bao gồm: đóng góp xây dựng công trình văn hóa, trường học, trạm y tế, nhà thông tin, tổ chức tham quan, du lịch, hoạt động văn hóa, giải trí, an dưỡng,…
Mức điểm cao hơn thể hiện mức độ đóng góp cao hơn của các HTX trong việc xây dựng các công trình phúc lợi hoặc tổ chức các hoạt động phúc lợi chung của cộng đồng xã viên
- Tiêu chí 6: Tiêu chí về Mức độ đoàn kết, hợp tác giữa các xã viên và xây dựng cộng đồng HTX được đánh giá từ mức 0 điểm đến mức 5 điểm
Mức điểm cao hơn thể hiện mức độ đoàn kết, hợp tác cao hơn giữa xã viên trong HTX
Xếp loại HTX:
Trang 152 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin:
Số liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo hoạt động của phòng Kinh tế hợp tác
- Chi cục Phát triển nông thôn TP.HCM, dự án nông thôn mới (NTM) của Sở nông nghiệp TP.HCM
Số liệu sơ cấp: các báo cáo kết quả kinh doanh của HTX sản xuất chăn nuôi
bò sữa Tân Thông Hội năm 2008, 2009, 2010; nghiên cứu thực địa, thu thập thông tin
và xử lý số liệu qua phiếu điều tra: dựa trên những thông tin và tham vấn chủ nhiệm HTX tôi chọn số lượng mẫu là 20 hộ xã viên (20/85 hộ xã viên)
Phương pháp thể hiện báo cáo:
- Thống kê, mô tả các số liệu
- Dùng các hàm tài chính, phân tích tỷ trọng để đánh hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX
Trang 16Chương III TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HTX SẢN XUẤT CHĂN NUÔI
BÒ SỮA TÂN THÔNG HỘI
I Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
1 Điều kiện tự nhiên xã Tân Thông Hội
1.1 Vị trí địa lý
Xã Tân Thông Hội nằm ở phía Nam huyện Củ Chi, phía Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, có điều kiện tiểu vùng sinh thái đặc trưng hệ sinh thái nông nghiệp vùng Đông Nam Bộ; có tọa độ địa lý từ 10o53’00” đến 10o10’00” vĩ độ Bắc và từ
106o22’00” đến 106o40’00” kinh độ Đông
Ranh giới hành chính được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp với xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi;
- Phía Đông giáp với xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi;
- Phía Tây giáp với xã Tân An Hội và thị trấn huyện Củ Chi;
- Phía Nam giáp ranh với huyện Hóc Môn và tỉnh Long An
Xã Tân Thông Hội nằm tiếp giáp với thị trấn Củ Chi, đồng thời có đường cao tốc Xuyên Á (quốc lộ 22) chạy qua, do đó rất thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh
tế - văn hóa - xã hội theo hướng mở cửa với bên ngoài; nhất là các hướng từ TP HCM
đi Tây Ninh, Campuchia và ngược lại
Trang 171.3 Các đặc điểm địa hình, thổ nhƣỡng, khí hậu, thủy văn
- Về địa hình: xã Tân Thông Hội có địa hình tương đối bằng phẳng, nằm
trong vùng chuyển tiếp giữa miền nâng Nam Trung Bộ và miền sụt Tây Nam Bộ, độ cao giảm dần theo hướng Đông Nam, độ cao biến thiên từ 5-10 m Hai phần ba diện tích đất gò triền và 1phần ba vùng bưng được tạo bằng hệ thống kênh 5,6,7 và kênh 8
- Thổ nhưỡng: chủ yếu là nhóm đất xám, đỏ vàng (vùng gò, triền) và đất phù
sa (vùng bưng), quá trình cải tạo phục vụ cho sản xuất lúa và hoa màu
- Khí hậu: xã Tân Thông Hội thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo, có 2 mùa rõ rệt : mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình cả năm khỏang 25 – 290C Trong năm, tháng
có nhiệt độ cao nhất là tháng 7 và tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12
- Thủy văn: chịu ảnh hưởng gián tiếp chế độ bán nhật triều biển Đông thông
qua sông Sài gòn và hệ thống kênh rạch trên địa bàn Ngày nước lên xuống 2 lần mỗi tháng có 2 lần triều cường sau ngày 1 và 15 âm lịch, 2 lần triều kém sau ngày 7 và 23
âm lịch Tuy nhiên do không ở khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy triều của biển nên biên độ triều trên địa bàn là nhỏ
2 Đặc điểm kinh tế
2.1 Cơ cấu kinh tế
Tân Thông Hội là xã nông nghiệp nông thôn ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh, song lại là xã có tốc độ đô thị hoá nhanh, cơ cấu kinh tế năm 2010:
Trang 18(số liệu thống kê 09/2010 – Chi cục PTNT TP.HCM)
- Thu nhập bình quân đầu người xấp xỉ 18,6 triệu đồng/người/năm (là xã có kinh tế ở mức trung bình khá của huyện)
Số lượng hộ nghèo theo tiêu chí 12 triệu đồng/người/năm: 1.776 hộ, chiếm tỷ lệ 21,92% trên tổng số hộ toàn xã Đây là tỷ lệ khá cao, nếu không quan tâm đúng mức
sẽ gây hạn chế tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của xã; ; theo tiêu chí giai đoạn 2 của thành phố với mức 6 triệu đồng/người/năm: 23 hộ (tỷ lệ 0,28%/tổng số hộ)
2.2 Kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp giữ vai trò khá quan trọng trong cơ cấu kinh tế, chiếm tỷ trọng 25% tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế, tỷ trọng chăn nuôi tăng dần trong sản xuất nông nghiệp Do ảnh hưởng bởi tốc độ đô thị hoá nên diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm dần qua từng năm, tuy nhiên nhờ áp dụng tiến bộ khoa học trong sản xuất nông nghiệp nên các loại cây trồng, vật nuôi có phần ổn định
+ Lĩnh vực trồng trọt: diện tích canh tác các loại cây trồng gồm: Cây hàng năm gồm các loại: cây lúa 60 ha, cây rau các loại 90 ha, cây đậu 4 ha và cây lâu năm như: vườn cây ăn quả 20 ha, hoa lan, cây kiểng 8 ha, cây lâm nghiệp 97 ha;
+ Lĩnh vực chăn nuôi: Hiện tại tổng số vật nuôi trên địa bàn xã có khoảng 6.750 con, trong đó quy mô đàn heo 4.500 con, bò thịt 800 con, bò sữa 1.050 con và cá sấu là 400 con
Hiện tại, sản xuất nông nghiệp của xã tương đối ổn định Tuy nhiên, trong thời gian tới, để đáp ứng nhu cầu đô thị hoá, xã chú trọng khuyến khích nhân dân đẩy mạnh sản xuất các loại cây con có giá trị cao:
Trang 19- Về trồng trọt: chủ yếu đẩy mạnh gieo trồng rau an toàn, hoa lan, cây kiểng;
- Về chăn nuôi: duy trì ổn định đàn bò sữa từ 1.100 – 1.500 con;
- Về thuỷ hải sản: tập trung nuôi cá thịt và cá kiểng phục vụ nhu cầu xuất khẩu
2.3 Hình thức tổ chức sản xuất
Xã Tân Thông Hội chịu tác động khá lớn của quá trình đô thị hóa, diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm dần Do đó số lượng trang trại, hợp tác xã hay tổ hợp tác trên địa bàn hiện tại không nhiều:
- Về nông nghiệp: có 2 trang trại chăn nuôi heo (trên 60 nái/trang trại), một hợp tác xã chăn nuôi bò sữa Tân Thông Hội với 85 xã viên, thu mua 180 tấn sữa/tháng; một doanh nghiệp cá kiểng với sản lượng 12 triệu cá kiểng/năm (doanh thu 5,4 triệu USD) - đây là tiền đề tốt để nông dân ký kết hợp đồng gia công sản xuất theo hướng nông nghiệp đô thị
- Về thương mại dịch vụ có 1 HTX quản lý và kinh doanh chợ với 170 xã viên
và 54 doanh nghiệp khác trên các lĩnh vực may gia công quần áo, làm giày, may giỏ
3 Đặc điểm xã hội
3.1 Văn hóa – giáo dục
Ranh giới hành chính xã Tân Thông Hội được phân chia thành 10 ấp, trong năm
2008 có 08/10 ấp đạt tiêu chuẩn ấp văn hoá, đạt tỷ lệ 80%; 02 ấp còn lại không đạt là
do vi phạm về số lượng trường hợp sinh con thứ 3 (quá 3 trường hợp/1 ấp); 92% gia đình đạt tiêu chuẩn Gia đình Văn hóa Hoạt động lễ hội trên địa bàn xã định kỳ được diễn ra vào tháng 2 hàng năm tại đình Tân Thông Hội
Phổ cập giáo dục trung học: xã đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học (tỷ
lệ 73,08%/qui định đạt chuẩn là 70%)
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) trong năm 2008 là 93,10%
3.2 Y tế
- Xã có 1 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về nhân sự với 10 giường bệnh và 07 y,
bác sỹ Trạm y tế của xã được đầu tư trang thiết bị, nhưng vẫn còn chưa đủ so với
Trang 20chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất và với nhu cầu người dân; tuy nhiên cũng đã thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ người dân và cộng đồng Bình quân hàng năm, trạm tổ chức khám và phát thuốc miễn phí cho khoảng 12.000 lượt người và kết hợp với UBND xã vận động các đoàn y bác sĩ bệnh viện của Thành phố khám và điều trị miễn phí cho 600 lượt người trong năm qua
- Song song việc khám và điều trị bệnh, trạm y tế cũng không ngừng đẩy mạnh vận động, tuyên truyền người dân tham gia các hình thức bảo hiểm Nhờ đó, lượng người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế khá cao, khoảng 21.540 lượt người, chiếm
tỷ lệ 51% dân số toàn xã Điều đó cho thấy người dân tại đây luôn nêu cao ý thức trong việc bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình mình Từ đó góp phần bảo vệ tốt sức khỏe cho cộng đồng và xã hội
4 Nhân lực
4.1 Dân số
Dân số toàn xã là 30.823 nhân khẩu, 8.101 hộ gia đình (bao gồm cả hộ đăng ký tạm trú trên 6 tháng); trong đó nhân khẩu tạm trú 3.132 người, 2.588 hộ; nhân khẩu thường trú: 27.691 người, 5.513 hộ Mật độ dân số bình quân 1.720 người/km2
Trong đó:
Khẩu nông nghiệp: 15.120 người, ứng với 3.780 hộ;
Khẩu phi nông nghiệp: 15.703 người, ứng với 4.321 hộ
Dân số của xã phân bố không đều, chủ yếu tập trung tại những ấp ven Quốc lộ
22 và các trục lộ giao thông trong xã Thời gian qua do làm tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, nên công tác dân số đã đạt được kết quả đáng khích lệ
Tuy nhiên, vị trí xã Tân Thông Hội nằm liền kề với thị trấn Củ Chi và một số
ấp lại nằm trong khu đô thị tây Bắc, nơi có tốc độ đô thị hóa nhanh nên địa bàn xã cũng đã, đang và sẽ đón nhận một lượng không nhỏ dân số từ nơi khác đến sống Điều này tác động rất lớn đến sự hình thành và thúc đẩy các điểm, khu dân cư tập trung, các
tụ điểm kinh tế, các khu vực công nghiệp, các ngành nghề truyền thống,… Từ đó dẫn đến sự thay đổi phân bố dân cư, phát triển sản xuất; đồng thời tác động nhất định đến việc sử dụng đất trên địa bàn xã
Trang 21Về số hộ sản xuất nông nghiệp: 3.780 hộ chiếm 46,66% tổng số hộ Đặc điểm: các hộ này không còn sản xuất thuần nông mà kết hợp các ngành nghề khác như: ngành nghề nông thôn, buôn bán nhỏ, làm công nhân,… Bình quân diện tích canh tác 0.09ha/lao động nông nghiệp; Qua số liệu trên, ta thấy số hộ dân của xã sống bằng nghề nông nghiệp còn khá cao (gần 50%), tuy nhiên diện tích bình quân cho 1 lao động nông nghiệp lại không cao (0,09ha/lao động), điều đó cho thấy diện tích sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Thông Hội nhỏ lẻ, manh mún; đồng thời đây là xã có tốc độ đô thị hóa nhanh nên việc phát triển kinh tế của xã theo hướng đẩy mạnh tỷ trọng các ngành công nghiệp - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng các ngành nông nghiệp là hoàn toàn phù hợp và đúng hướng
4.2 Lao động
Theo số liệu thống kê được năm 2009 tại xã Tân Thông Hội có:
- Lực lượng lao động khá dồi dào với 23.682 người, chiếm 77% dân số toàn xã Trong đó, lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp là 7.965 người, chiếm 33,63% lực lượng lao động của xã; còn lại 76,37% là lao động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại, công chức viên chức nhà nước, trong số đó
có khoảng 5.000 lao động làm việc trong các xí nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn huyện và các vùng phụ cận;
- Nhưng vẫn còn 1.604 lao động đang trong tình trạng chưa có việc làm và chỉ
có 21% (5.000/23.682) lao động đã qua đào tạo ngắn hạn phục vụ nhu cầu làm việc của các xí nghiệp Do đó để phát huy tổng thể mọi nguồn lực trong quy hoạch - phát triển của xã, cần đặc biệt quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho các đối tượng này
- Số lượng lao động trong độ tuổi còn đang đi học là 1.419 người, chiếm 6% lực lượng lao động của xã
Trang 225 Những thuận lợi và khó khăn
5.1 Thuận lợi
- Là một trong 11 xã được Trung ương chọn để xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới (MH NTM) trên cả nước nên được hưởng rất nhiều sự quan tâm giúp
đỡ của các Ban ngành (1 trong 6 xã được chọn xây dựng MH NTM tại TP.HCM)
- Vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện cho các ngành hàng dịch vụ phát triển như giao thông vận tải, giao thương buôn bán…
- Điều kiện khí hậu và nguồn tài nguyên tự nhiên của xã thuận lợi cho trồng trọt chăn nuôi, phát triển kinh tế của xã
- Cơ sở hạ tầng đang từng bước được cải thiện đã phần nào đáp ứng được sản xuất nông lâm ngư nghiệp, Thương mại, dịch vụ và đời sống dân cư
- Nhìn chung giáo dục, y tế sức khoẻ cộng đồng đã được quan tâm đúng đắn nên công tác giáo dục y tế cộng đồng đạt được nhiều thành tích khích lệ, giáo dục đáp ứng được nhu cầu học tập của người dân địa phương và công tác y tế sức khoẻ cộng đồng đã triển khai nhiều chương trình khám và chữa bệnh đến bà con nông dân của xã
- Lực lượng lao động trẻ dồi dào, đây là yếu tố quan trọng cho quá trình hiện đại hoá công nghiệp hoá nông thôn
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo xã, ấp năng động nhiệt huyết đã được bà con nông dân tín nhiệm tin tưởng, đây là điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức thực hiện các chương trình phát triển cộng đồng, phát triển kinh tế xã hội
5.2 Khó khăn
- Xã có tốc độ đô thị hoá nhanh, lượng dân nhập cư nhanh, nhiều là một thách thức cho xã trong việc giải quyết lao động, phát triển kinh tế cũng như trong đảm bảo
an toàn trật tự xã hội trên địa bàn
- Tuy vị trí rất thuận lợi cho phát triển dịch vụ, nhưng cơ sở hạ tầng và nội lực hiện tại chưa đồng bộ Do đó, chưa đáp ứng được với tiềm năng phát triển sản xuất các ngành kinh tế ở quy mô lớn
Trang 23- Lực lượng lao động trẻ tuy dồi dào nhưng phần lớn chưa được đào tạo chuyên môn, chưa đủ năng lực cho việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào phát triển, sản xuất
- Thiếu khu vui chơi sinh hoạt giải trí cho người dân địa phương như trung tâm văn hóa thể dục thể thao, công viên cây xanh,…
II Thực trạng hoạt động của HTX sản xuất chăn nuôi bò sữa Tân Thông Hội
1 HTX sản xuất chăn nuôi bò sữa Tân Thông Hội
1.1 Thông tin cơ bản về HTX
HTX được thành lập năm 1999, trụ sở chính đặt tại ấp Hậu trên cơ sở bàn giao
từ HTX Nông nghiệp Tân Thông Hội đã giải thể
Tên gọi đầy đủ: Hợp tác xã sản xuất – chăn nuôi bò sữa Tân Thông Hội
Địa chỉ: đường Trần Văn Chẩm, ấp Hậu, xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng); số lượng hộ xã viên là
85 hộ; số hộ vệ tinh giao sữa là 74 hộ
Ngành nghề chủ yếu: bảo quản, trung chuyển sữa bò tươi, cung ứng dịch vụ đầu vào phục vụ chăn nuôi bò sữa: mua bán thức ăn gia súc, cung ứng con giống; gieo tinh nhân tạo
Số lượng xã viên: 85 hộ Trong đó có 50 hộ cư trú trên địa bàn xã Tân Thông Hội, chiếm tỉ lệ 8,9% số hộ chăn nuôi bò sữa toàn xã (559 hộ)
Số lượng hộ vệ tinh (giao sữa cho HTX): 74 hộ thuộc các xã lân cận như Tân Phú Trung, Phước Vĩnh An, Tân Thạnh Đông và Phú Hòa Đông
Trang 24 Địa bàn hoạt động: chủ yếu trên địa bàn xã Tân Thông Hội và một số xã lân cận như Phước Vĩnh An, Hòa Phú, Tân Phú Trung, Tân Thạnh Tây, Tân Thạnh Đông…
Sản lượng tiêu thụ sữa bình quân đạt 34 tấn/ ngày và giao toàn bộ cho công ty
Cổ phần Sữa Quốc tế (IDP) thông qua trạm trung chuyển sữa của HTX
Lao động của HTX: gồm 11 người (làm việc tại cơ sở chính của HTX đặt tại
ấp Hậu xã Tân Thông Hội)
1.2 Mục tiêu của HTX
Trong ngắn hạn:
HTX tập trung vào hoạt động chính là thu mua sữa: cố gắng duy trì việc thu mua và tiêu thụ sữa cho nông dân đồng thời tổ chức thêm nhiều lớp tập huấn nâng cao kiến thức cho bà con xã viên
Mở thêm các điểm (trạm) thu mua sữa tại các xã lân cận nhằm giảm chi phí vận chuyển cho nông dân và đảm bảo chất lượng sữa
Tìm thị trường đầu ra để có thể đáp ứng nhu cầu tăng thu mua sữa cho bà con nông dân
Không ngừng vận động, tuyên truyền để kêu gọi những hộ chăn nuôi bò sữa trên địa bàn xã cũng như các xã lân cận tham gia vào HTX nhằm tăng lượng xã viên từ
đó mở rộng quy mô hoạt động
Ban quản trị (3 người)
Ban giám sát (2 người)
Kế toán (1 người)
Thu mua (1 người)
Bảo vệ (1 người)
Tài xế (3 người)
Trang 25Trong dài hạn: sẽ liên kết với Tân Thạnh Tây để xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng và mở rộng quy mô thu mua sữa của HTX
1.3 Quyền lợi của xã viên HTX
Theo Bản Điều lệ đã sửa đổi, bổ sung của HTX vào ngày 22/10/2010 (Bản Điều
lệ thay thế cho Bản Điều lệ ngày 4/11/2005), các xã viên tham gia vào HTX được hưởng các quyền lợi sau:
Được ưu tiên làm việc cho HTX và được hưởng thù lao tùy theo công sức đóng góp cho HTX và theo quy định của Luật Lao động
Được hưởng lãi chia theo vốn góp
Được dự Đại hội hoặc bầu cử đại biểu đi dự Đại hội HTX, trực tiếp hay gián tiếp biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội
Được ứng cử đề cử các chức danh lãnh đạo HTX hoặc đại biểu đi dự các Đại hội
Được quyền trình bày ý kiến xây dựng HTX hay nguyện vọng của mình cho Ban quản trị, Ban kiểm soát hay Đại hội xã viên va được các tổ chức trên trả lời nếu có
đủ số lượng 1/3 yêu cầu Ban quản trị phải triệu tập Đại hội xã viên bất thường
Được HTX cung cấp đầy đủ thông tin về việc Quản trị HTX được đào tạo theo yêu cầu công việc với tư cách là xã viên
Được quyền chuyển nhượng cổ phần trong HTX với điều kiện người thay thế phải được Ban quản trị chấp nhận như là xã viên
Được tham gia các cơ cấu kinh tế khác ngoài HTX với điều kiện không làm phương hại HTX và pháp luật không cấm
Được tự nguyện xin ra HTX trong thời gian 15 ngày từ khi nhận đơn xin ra của xã viên nếu không có lý do chính đáng Ban quản trị phải có quyết định chuẩn y
Khi thôi là xã viên được hoàn trả vốn góp vào HTX và quyền lợi phát sinh theo nguyên tắc ngang giá thị trường được hai bên chấp thuận Trường hợp có ý kiến khác nhau, hai bên yêu cầu một công ty kiểm toán định giá, phí tổn do HTX chịu 70%,
xã viên 30%
Trang 26 Được thực hiện quyền thừa kế tài sản theo luật hiện hành Người hưởng thừa
kế có thể trở thành xã viên như điều lệ này quy định
Xã viên sáng lập là những người khởi xướng thành lập HTX và những người góp vốn điều lệ đầu tiên với mức tối thiểu 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng) để thành lập HTX, được hưởng quyền lợi ưu đãi do Đại hội xã viên quyết định
Xã viên sáng lập được hưởng 2% lãi suất ròng trong 2 năm kể từ khi HTX có lãi
2 Hoạt động và dịch vụ của HTX
2.1 Hoạt động thu mua sữa
Đáp ứng mong muốn của đại đa số các hộ chăn nuôi bò sữa và được công ty sữa Vinamilk giúp đỡ HTX đã xây dựng được Trạm thu mua sữa tại Trụ sở HTX để tổ chức tiêu thụ sữa của hộ xã viên và các hộ nông dân trên địa bàn xã Tân Thông Hội
Để phục vụ cho việc bảo quản sữa, HTX đã mua 3 bồn lạnh chứa sữa với tổng giá trị đầu tư là 600.000.000 đồng và 1 bình bảo ôn và 2 xe bồn vận chuyển
Hình 1: Bồn lạnh chứa sữa
Đầu vào:
Khối lượng sữa thu mua: các hộ xã viên và các hộ vệ tinh cung cấp thông tin
cũng như những thay đổi về số lượng bò của hộ và số lượng sữa có thể thu hoạch mỗi
Trang 27ngày, từ đó HTX có thể ước lượng được lượng sữa thu mua để tìm nguồn tiêu thụ và
có kế hoạch thay đổi quy mô cũng như nâng cấp cơ sở hạ tầng phù hợp với lượng sữa
bò tăng thêm
Tổng đàn bò sữa của HTX hiện nay có khoảng 1000 con (chiếm gần 48% so với đàn bò sữa của toàn xã) Sản lượng sữa bình quân các hộ bán cho HTX trước tết
2011 là 6,4 tấn/ngày hiện nay đã tăng lên 6,9 tấn/ngày (tăng 7,8%)
Ngoài ra HTX còn có sản lượng sữa từ 2 trạm chính và 3 trạm vệ tinh khác với tổng sản lượng xấp xỉ 26,5 tấn/ngày Cụ thể:
(Nguồn: thông tin Chủ nhiệm HTX cung cấp)
Cách thức thu mua: sữa bò tươi được các hộ tự vắt và đem đến bán cho HTX
vào 2 thời điểm trong ngày là 6 giờ sáng, 4 giờ chiều; nhân viên thu mua sau khi cân sữa cho các hộ sẽ đưa sữa vào bồn lạnh bảo quản để đảm bảo chất lượng sữa và cuối ngày đem giao cho công ty CP sữa Quốc tế
Đầu ra:
Từ khi bắt đầu thành lập đến 10/11/2011, nguồn tiêu thụ sữa chính của HTX là công ty sữa Vinamilk Hiện hay, khối lượng sữa thu mua (33,2 tấn/ngày) được HTX bán cho công ty CP Sữa Quốc tế (tại Hà Nội) với giá thu mua cho nông dân vào tháng 02/2010 là 10.550 đồng/kg cho sữa đạt tiêu chuẩn AAA (quy định tiêu chuẩn chất lượng để xác định giá sữa trả cho HTX , giá giảm theo chất lượng sữa)
Tiêu chuẩn AAA : A : Khô > 12%
-A-: Béo >= 3.5
Trang 28A: Vi sinh >= 5 giờ
Do biến động thị trường, đến ngày 13/03/2011 giá sữa thu mua của HTX đối với sữa AAA là 10.900 đồng/kg
Thanh toán cho bà con:
Bà con nông dân giao sữa cho HTX mỗi ngày, khối lượng được ghi chép vào sổ sách của HTX và tính theo giá thu mua tại thời điểm cân sữa HTX tiến hành thanh toán tiền sữa cho bà con 3 lần/tháng (vào các ngày 5, 15 và 25)
Năm 2010, nhờ sự giúp đỡ của Chi cục Phát triển nông thôn TP.HCM, HTX đã
có máy phân tích chất lượng sữa để phục vụ cho việc kiểm định và đánh giá chất lượng sữa Các mẫu sữa được nhân viên phân tích chất lượng sữa tiến hành lấy vào các thời điểm khác nhau trong ngày, tiến hành phân tích để xác định lượng nước có trong sữa, mức các chất dinh dưỡng có trong thành phần sữa và ghi chép cẩn thận theo tên chủ hộ và ngày lấy mẫu
Và ban quản trị HTX sẽ dựa trên kết quả phân tích để cảnh cáo hoặc trừ tiền các
hộ có vi phạm
2.2 Dịch vụ cung ứng thức ăn chăn nuôi
Năm 2010, được sự giúp đỡ của chính quyền địa phương cũng như các tổ chức
trong việc thực hiện “Khoản a, mục 1, điều 11 của Nghị định 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã: Các hợp tác xã được hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất , kinh doanh của hợp tác xã và đời sống của xã viên ” HTX đã được hỗ trợ kinh phí xây mới lại sân
nền và một cửa hàng bán vật tư nông nghiệp để phục vụ công tác mua – bán thức ăn chăn nuôi cho xã viên và nông dân
Trang 29Hình 2: Các nhân công đang cho hèm vào các bao nhỏ
Từ năm 2008, HTX chủ động tìm nguồn cung cấp thức ăn chăn nuôi để phục
vụ nhu cầu của bà con, sau khi các công ty giao hàng, HTX tự phân chia thành các bao nhỏ có khối lượng phù hợp để bán lại cho xã viên, nông hộ cũng như các đại lý ở địa phương
HTX đã tổ chức dịch vụ cung cấp thức ăn chăn nuôi bò sữa, hèm bia, xác mì cho các hộ xã viên với giá bán thấp hơn so với bên ngoài từ 1.000 – 2.000 đồng/ bao nhằm giúp người nông dân giảm giá thành, nâng cao thu nhập; đồng thời đẩy lùi tình trạng độc quyền bán thức ăn chăn nuôi tại xã với giá thành cao Số lượng cung cấp khoảng 10.800 bao/ tháng, cụ thể như sau:
Tên thức ăn Số lượng (bao) Giá bán (đồng/bao) Khối lượng (kg/bao)
Trang 30Ngoài việc bán rẻ hơn thị trường 1.000 – 2.000 đồng/bao, nếu người nông dân
tự đến HTX mua và vận chuyển về gia đình còn được giảm thêm 1.000 – 2.000 đồng/bao Bằng cách này HTX đã góp phần giảm chi phí thức ăn và tiết kiệm chi phí vận chuyển, khuyến khích nông dân sống gần HTX đến cửa hàng HTX mua HTX bán thức ăn gia súc cho mọi thành phần trong xã với giá như nhau, dù là đại lý hay người nông dân trong xã đến mua HTX đều bán với giá bằng giá bán cho các hộ xã viên
Ngoài ra, HTX còn cung cấp con giống, gieo tinh nhân tạọ, triển khai mô hình chuồng trại kiểu mẫu và chuyển giao công nghệ chăn nuôi đến từng hộ chăn nuôi bò sữa
III Đánh giá hiệu quả hoạt động của HTX
1 Đánh giá hiệu quả kinh doanh
Sau khi thành lập, HTX bước vào giai đoạn hoạt động đầy khó khăn và cầm chừng trong thời gian dài Với sự nỗ lực của toàn thể xã viên, HTX đã dần khôi phục
từ năm 2002 và bắt đầu hoạt động tích cực từ năm 2007, đạt nhiều kết quả đáng kể như
tổ chức thu mua sữa cho 159 hộ chăn nuôi bò sữa Do đó từ năm 2007 về trước tất cả các thông số về hoạt động kinh doanh chỉ được ghi chép bằng tay và không được đo lường
Vậy, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của HTX tôi tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của HTX ta dựa trên kết quả của các báo cáo tài chính (BCTC) ba năm 2008, 2009 và 2010