C8+ Đa số trong chúng ta hay sợ rắn nên khi gặp chúng ta thường tìm cách giết đi: thói quen này đúng hay sai, tại sao. C9+ Viết báo cáo về bò sát ở địa phương.[r]
Trang 1Tiết 42 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT I/ Nội dung học.
1/ Sự đa dạng của bò sát
- Lớp bò sát rất đa dạng, số loài lớn chia làm 4 bộ
- Có lối sống và môi trường sống phong phú
2/ Các loài khủng long
a/ Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long
Bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280 - 230 triệu năm
b/ Sự diệt vong của khủng long
3/Đặcđiểm chung
- Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn đời sống ở cạn
+ Da khô, có vảy sừng
+ Cổ dài
+ Màng nhĩ nằm trong hốc tai
+ Chi yếu có vuột sắc
+ Phổi có nhiều vách ngăn
+ Tim có 3 ngăn có vách hụt ngăn tâm thất (trừ cá sấu tim 4 ngăn), máu pha đi nuôi cơ thể + Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong; trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng
+ Là động vật biến nhiệt
IV/ Vai trò của bò sát
- Trong tự nhiên:
+ Có ích cho nông nghiệp
Ví dụ: diệt sâu bọ, diệt chuột
- Trong đời sống con người :
+ Có giá trị thực phẩm: Ba ba, rùa
+ Làm dược phẩm: rắn, trăn
+ Sản phẩm mỹ nghệ: vảy đồi mồi, da cá sấu
- Tác hại:
+ Gây độc cho người: rắn
II/ Câu hỏi vận dụng (HS trả lời câu hỏi)
C1 + Sự đa dạng của bò sát thể hiện ở những điểm nào? VD
C2+ Nguyên nhân phồn thịnh của khủng long?
C3+ Nguyên nhân khủng long bị diệt vong?
C4+ Tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn tại?
C5+ Đại bộ phận bò sát có ích cho nông nghiệp vì thế mỗi HS ta cần phải làm gì ? (hsg) C6+ Muỗi hs tự sơ đồ hóa kiến thức bài học
C7+ Làm sao phân biệt được rắn độc và rắn lành?
C8+ Đa số trong chúng ta hay sợ rắn nên khi gặp chúng ta thường tìm cách giết đi: thói quen này đúng hay sai, tại sao?
C9+ Viết báo cáo về bò sát ở địa phương
Trang 2Tiết 43 CHIM BỒ CÂU
A/ Nội dung học.
I/ Đời sống và sự sinh sản
- Đời sống
+ Sống trên cây, bay giỏi
+ Tập tính làm tổ
+ Là động vật hằng nhiệt
- Sinh sản
+ Thụ tinh trong
+ Trứng có nhiều noãn hoàng, có vỏ đá vôi
+ Có hiện tượng ấp trứng, nuôi con bằng sữa diều
II/Cấu tạo ngoài và di chuyển
1/ Cấu tạo ngoài
Bảng 1 Đặc điểm cấu tạo ngoài chim bồ câu
Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi
Thân: hình thoi Giảm sức cản của không khí khi bay
Chi trước: Cánh chim Quạt gió (động lực của sự bay), cản không khí khi hạ
cánh Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau,
có vuốt
Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh
Lông ống: có các sợi lông làm
thành phiến mỏng
Làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên một diện tích rộng
Lông tơ: có các sợi lông mảnh làm
thành chùm lông xốp
Giữ nhiệt, làm cho cơ thể nhẹ
Mỏ: mỏ sừng bao lấy hàm không có
răng
Làm đầu chim nhẹ Cổ: dài khớp đầu với thân Phát huy tác dụng của giác quan, bắt mồi, rỉa lông
2/ Di chuyển
- Chim có 2 kiểu bay
+ Bay vỗ cánh (chim bồ câu)
+ Bay lượn (hải âu diều hâu)
B/ Câu hỏi vận dụng (HS trả lời câu hỏi)
C1+ Cho biết tổ tiên của chim bồ câu nhà?
C2+ Động vật hằng nhiệt có ưu thế gì hơn so với động vật biến nhiệt ? (hsg)
C3+ so sánh đặc điểm sinh sản của thằn lằn, chim bồ câu?
C4+ Bằng hiểu biết của mình các em hãy viết 1 bài về chim bồ câu?
(HS lưu ý các bài viết báo cáo các em lưu lại, khi nào đi học lại nộp tất cả về cho GV)