1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Sốc mất máu do chấn thương

6 702 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sốc mất máu do chấn thương
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 116,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì cung lượng tim và huyết áp động mạch được duy trì bằng nhịp tim tăng và co mạch nên tụt huyết áp thường có ở giai đoạn trễ, sốc nặng... Điều trị ban đầu: 2.1 Nếu thấy máu đang chảy:

Trang 1

SỐC MẤT MÁU DO CHẤN THƯƠNG

I ĐẠI CƯƠNG:

do giảm lưu lượng máu lưu thông Bình thường máu lưu thông ở trẻ em khoảng 80 mL/kg cân nặng Sốc xảy ra khi lượng máu mất trên 25%

o Vỡ tạng đặc (gan,lách, thận ) trong chấn thương bụng kín

o Độ I: mất < 15% thể tích máu: dấu hiệu sinh tồn ít thay đổi, tim nhanh, huyết áp bình thường

kẹp, kích thích

nhẹ, lơ mơ

bắt được, huyết áp không đo được, hôn mê, da lạnh

lượng máu đáng kể Vì cung lượng tim và huyết áp động mạch được duy trì bằng nhịp tim tăng và co mạch nên tụt huyết áp thường có ở giai đoạn trễ, sốc nặng

Trang 2

II CHẨN ĐOÁN:

1 Công việc chẩn đoán

a) Hỏi bệnh:

• Xuất huyết: vị trí, lượng máu mất

b) Khám lâm sàng:

• Dấu hiệu sinh tồn, thời gian phục hồi màu da

• Mức độ tri giác

• Khám tim, phổi, bụng, đầu, chi

c) Cận lâm sàng:

bụng

2 Chẩn đoán xác định:

• Dấu hiệu sốc

Trang 3

III ĐIỀU TRỊ:

1 Nguyên tắc điều trị:

2 Điều trị ban đầu:

2.1 Nếu thấy máu đang chảy:

nơi máu đang chảy, nâng cao chỗ bị thương đang chảy máu, không cột garô ngoại trừ trường hợp đứt lìa chi và không kiểm soát được chảy máu ở các mạch máu lớn Sau đó mời khám ngoại khoa ngay lập tức

2.2 Thở oxy

2.3 Nằm đầu phẳng, chân cao

2.4 Lập 2 đường truyền tĩnh mạch lớn ở chi (thường chi trên) với kim luồn

• Lactate Ringer hay Normal saline để tăng thể tích tuần hoàn và

bù lượng dịch thiếu hụt Ban đầu truyền 20 mL/kg chảy nhanh, sau đó tùy theo đáp ứng của bệnh nhân mà điều chỉnh tốc độ Ở trẻ dưới 6 tuổi mà không chích tĩnh mạch được thì có thể truyền

Trang 4

tạm thời qua đường tủy xương trong thời gian chích hoặc bộc lộ tĩnh mạch

2.5 Truyền máu toàn phần (đường truyền 2)

cùng nhóm, truyền máu nhóm O Tốc độ tùy theo tình trạng

huyết động Nếu đang sốc nặng với mạch=0, huyết áp = 0 thì bơm trực tiếp Chỉ định truyền máu: Hct thấp < 30% hoặc sau khi

đã truyền nhanh 40 mL/kg dung dịch điện giải vẫn không nâng được huyết áp

• Tiếp tục truyền dung dịch điện giải qua đường truyền 1

làm ấm để tránh rối loạn nhịp tim

bệnh nhân còn sốc: truyền cao phân tử (Gelatine) 20 mL/kg, tốc

độ tùy theo tình trạng sốc

3 Điều trị tiếp theo:

a Cải thiện tốt:

• Bệnh nhân ra sốc và Hct bình thường: tiếp tục duy trì dịch điện giải, tuy nhiên tránh truyền quá nhanh có thể gây quá tải

thiệp phẫu thuật

Trang 5

b Đáp ứng nhưng huyết áp tụt khi giảm tốc độ truyền dịch:

• Tiếp tục bù dịch và máu Nếu có chỉ định phẫu thuật thì sẽ hồi sức song song với phẫu thuật

c Không đáp ứng:

• Nếu còn sốc và Hct thấp < 30% thì cần truyền máu tiếp tục Số lượng tiếp theo tùy tình trạng huyết động của bệnh nhân lúc đó Khi truyền máu khối lượng lớn > 50 mL/kg, cần xét nghiệm chức năng đông máu và tiểu cầu Nếu rối loạn đông máu thì truyền hồng cầu lắng và huyết tương tươi đông lạnh 10 mL/kg Nếu giảm tiểu cầu (<50.000/mm3) truyền tiểu cầu đậm đặc 1 đơn vị/5

kg Đo CVP để hướng dẫn bù dịch và máu Mời bác sĩ ngoại khoa xem xét chỉ định phẫu thuật cầm máu

calci gluconate 10% 1-2 mL TMC

4 Chỉ định ngoại khoa:

• Vỡ tạng đặc:

Hct dưới 30% chứng tỏ bệnh nhân đang chảy máu nặng cần phẫu thuật cầm máu

IV THEO DÕI

Trang 6

• Mạch, huyết áp, tưới máu da mỗi 15 phút cho đến khi ra sốc và sau đó mỗi giờ

• Nước tiểu mỗi 4-6 giờ

máu tại vết thương

Ngày đăng: 29/10/2013, 18:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN