1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận hết môn Đo Lường và Đánh Gía trong Giáo Dục

13 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 72 KB
File đính kèm Tieu luan het mon DL va DG trong GD.rar (65 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của kiểm tra đánh giá trong dạy học Cung cấp thông tin mô tả trình độ , năng lực của người học tại thời điểm đánh giá. Dự đoán sự phát triển, sự thành công của người học trong tương lai. Nhận biết sự khác biệt giữa các người học. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu giáo dục, dạy học. Đánh giá kết quả học tập (hay việc làm chủ kiến thức, kỹ năng) của người học so với mục tiêu giáo dục, dạy học đã đề ra. Chuẩn đoán điểm mạnh, điểm tồn tại của người học để có hoạt động giáo dục, dạy học phù hợp.Đánh giá đầu vào và đầu ra để đo lường thành tích học tập của người học

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TIỂU LUẬN HẾT MÔN

ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

Giảng viên hướng dẫn:

Họ và tên học viên:

Ngày sinh:

Lớp:

Hà Nội, Tháng 10 năm 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho lớp chúng tôi trong suốt quá trình giảng dạy môn Đo lường và đánh giá trong giáo dục Qua thời gian học tập bộ môn, tôi thấy bản thân được học hỏi thêm nhiều điều bổ ích, có thể áp dụng nhiều vào thực tiễn giảng dạy của mình

Xin trân trọng cảm ơn cô!

Người làm tiểu luận

Trang 3

NỘI DUNG Anh(chị) hãy phân tích những đổi mới về mục đích kiểm tra đánh giá trong dạy học và phân tích 5 chiến lược để đánh giá vì hoạt động học tập Là giáo viên, anh (chị) sẽ áp dụng như thế nào vào trong công việc giảng dạy của mình?

Bài làm

1 Mục đích của kiểm tra đánh giá trong dạy học

- Cung cấp thông tin mô tả trình độ , năng lực của người học tại thời điểm đánh

giá

- Dự đoán sự phát triển, sự thành công của người học trong tương lai.

- Nhận biết sự khác biệt giữa các người học.

- Đánh giá việc thực hiện mục tiêu giáo dục, dạy học.

- Đánh giá kết quả học tập (hay việc làm chủ kiến thức, kỹ năng) của người học so với mục tiêu giáo dục, dạy học đã đề ra

- Chuẩn đoán điểm mạnh, điểm tồn tại của người học để có hoạt động giáo dục,

dạy học phù hợp

Đánh giá đầu vào và đầu ra để đo lường thành tích học tập của người học

1.1 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập – Assessment OF learning

Mục đích: kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục (assessment of learning) là

đánh giá nhằm công bố và kết quả là những nhận định định tính hay định lượng (điểm số) về việc người học có kết quả học tập như thế nào  đưa ra quyết định then chốt có ảnh hưởng đến tương lai của người học

Bản chất: của hoạt động này là kiểm tra đánh giá tổng kết, hoạt động này

diễn ra ở thời điểm cuối hoặc gần cuối của một giai đoạn học tập và có thể đ ược sử dụng để cung cấp thông tin cho hoạt động dạy và học tiếp theo

Tác dụng: của hoạt động này là đưa ra những đánh giá thể hiện chất lượng

học tập của người học và để phản hồi thông tin về thành tích học tập đến người học, phụ huynh, người sử dụng lao động và các đối tượng khác

1.2 Kiểm tra đánh giá vì hoạt động học tập – Assessment FOR learning

Trang 4

Mục đích: kiểm tra đánh giá vì hoạt động học tập (assessment for learning)

Kiểm tra đánh giá là quá trình tìm kiếm và lý giải các thông tin để ng ười học và người dạy sử dụng nhằm xác định người học đang ở đâu trên con đường học tập của mình và nhờ đó người dạy và người học cần phải điều chỉnh hoạt động dạy và hoạt động học như thế nào để người học đi đến đích một cách tốt nhất

Bản chất: của hoạt động này là kiểm tra đánh giá chuẩn đoán và đánh giá

quá trình

+) Đánh giá chuẩn đoán là hoạt động diễn ra trước hoạt động giảng dạy, để xác định mức độ sẵn sàng để học những kiến thức kỹ năng mới của ng ười học, cũng như nắm được những thông tin về hứng thú thiên hướng học tập của người học

+) Đánh giá quá trình là hoạt động diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy

và học môn học để đánh giá hoạt động học tập của người học diễn ra như thế nào

Tác dụng: của hoạt động kiểm tra đánh giá vì hoạt động học tập là:

+) Người dạy và người học sử dụng để xác định người học đã học được các kiến thức, kỹ năng gì trong mục tiêu dạy học để đề ra hoạt động phù hợp, hiệu quả

để nhanh chóng đạt chuẩn đầu ra

+) Người dạy sử dụng để theo dõi sự tiến bộ của người học trên lộ trình đạt đến mục tiêu mong đợi  người dạy có thể điều chỉnh hoạt động dạy của mình và hoạt động học của người học sao cho đáp ứng nhu cầu của người học đạt chuẩn đầu

ra của môn học

1.3 Kiểm tra đánh giá như hoạt động học tập – Assessment AS learning

- Đánh giá như hoạt động học tập giúp người học phát triển những năng lực

tư duy bậc cao, đặc biệt là các kỹ năng tự chiếm lĩnh kiến thức – kỹ năng, phục vụ quá trình học tập suốt đời của người học

- Sử dụng kiểm tra đánh giá như hoạt động học tập, người học có cơ hội cung cấp thông tin phản hồi về quá trình và kết quả học tập cho người học khác (đánh giá đồng cấp), người học cũng có thể tự theo dõi sự tiến bộ của bản than trên

lộ trình đạt đến mục tiêu học tập (tự đánh giá), đồng thời điều chỉnh các xu h ướng/ cách tiếp cận/ phương pháp học tập của mình, tự nhận định về hoạt động học tập của mình và đặt ra các mục tiêu học tập cá nhân

2 Nguyên tắc trong thực hành kiểm tra đánh giá trong dạy học

Trang 5

Nguyên tắc 1 Đảm bảo tính giá trị

Việc đánh giá năng lực bắt đầu với những giá trị đạo đức Đánh giá không phải là sự kết thúc trong chính nó mà là một phương tiện để cải tiến giáo dục Có nghĩa là cần xác định các giá trị mang lại cho các bên liên quan sau khi thực hiện quá trình đánh giá, ví dụ như cung cấp những thông tin phản hồi để giúp mỗi cá nhân tự cải thiện một năng lực nào đó

Nguyên tắc 2 Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt

Việc đánh giá năng lực hiệu quả nhất khi phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp, về bản chất của các hành vi được bộc lộ theo thời gian Năng lực là một tổ hợp, đòi hỏi không chỉ sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì

họ biết; nó bao gồm không chỉ có kiến thức, khả năng mà còn là giá trị, thái độ và thói quen hành vi ảnh hưởng đến mọi hoạt động Do vậy, đánh giá cần phản ánh những hiểu biết bằng cách sử dụng đa dạng các phương pháp nhằm mục đích mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và chính xác năng lực của người được đánh giá

Nguyên tắc 3 Đảm bảo tính công bằng và tin cậy

Người đánh giá và người được đánh giá đều hiểu chuẩn, tiêu chí, hành vi đánh giá như nhau; công cụ đánh giá không có sự thiên vị cho giới, dân tộc, vùng miền, đối tượng, … cách phân tích, xử lý kết quả chuẩn hóa để không bị ảnh hưởng bởi các mối quan hệ cá nhân Kết quả đánh giá ổn định, chính xác, không phụ thuộc vào người đánh giá, những nhiệm vụ ở các lĩnh vực khác nhau Kết quả đánh giá phải thống nhất khi được lặp đi lặp lại nhiều lần

Nguyên tắc 4 Đánh giá cần quan tâm đến cả kết quả và những trải nghiệm của người học để có được kết quả đó.

Không thể phủ nhận được tầm quan trọng của thông tin về kết quả học tập Tuy nhiên, để cải thiện kết quả, chúng ta cần phải biết về những trải nghiệm của đối tượng đang được đánh giá, để từ đó có thể xác định hiệu quả của hoạt động, lý giải được kết quả mà người học đạt được Đánh giá có thể giúp chỉ ra những điều kiện

để cá nhân đạt kế quả tốt hơn; phát huy được khả năng tự cải thiện của học sinh trong hoạt động đó

Trang 6

Nguyên tắc 5 Đánh giá trong bối cảnh thực tiễn và vì sự phát triển của người được đánh giá

Đánh giá tốt nhất khi hoạt động đó đang diễn ra, không đợi đến khi nó kết thúc Đánh giá là một quá trình mà độ tin cậy thể hiện qua sự tích lũy các thông tin minh chứng Kết quả đánh giá sẽ có giá trị hơn khi các hoạt động mà chúng ta đánh giáđược liên kết lại theo trình tự thời gian

3 Năm chiến lược đánh giá vì hoạt động học tập.

①Chia sẻ mục tiêu dạy học: Giáo viên trước trong và sau khi dạy học chia

sẻ cho người học biết về mục tiêu cần đạt được sau khi học, sau khi học xong học sinh sẽ làm được những gì, từ đó khơi gợi mục tiêu học tập từ người học

②Thu thập minh chứng: để có thể đánh giá được học sinh người giáo viên

cần thu thập các minh chứng (sản phẩm của học sinh trong quá trình học), từ các minh chứng ấy người giáo viên sẽ có cơ sở để đánh giá quá trinh học tập người học,

từ đó đưa cho người học các phản hồi thích hợp

③Phản hồi: Giáo viên từ những sản phẩm trong quá học tập của người học

sẽ đưa ra các phản hồi hợp lý cho người học trong từng giai đoạn học tập, để người học có thể điều chỉnh hoạt động học tập của mình để đạt được kết quả tốt nhất sau

quá trình học tập

④Tự đánh giá (Học sinh tự đánh giá): Giáo viên hướng dẫn học sinh có

thể tự đánh giá kết quả của quá trình học tập của mình, từ đó người học cũng có thể

tự điều chỉnh hoạt động học tập của mình cùng với phản hồi của giáo viên để mau chóng đạt được mục tiêu đề ra sau quá trình học tập

⑤Đánh giá đồng cấp (Học sinh đánh giá lẫn nhau): Việc người học tự

đánh giá lẫn nhau cũng là 1 kênh thông tin để người học dựa vào và có các thay đổi trong quá trình học tập của mình sao cho phù hợp

Là giáo viên dạy bộ môn Toán tôi áp dụng 5 chiến lược này vào dạy học

như sau: Ở mỗi bài học hoặc nội dung kiến thức trước khi bắt đầu tôi luôn giới

thiệu tổng quan nội dung bài học, các kiến thức trọng tâm của bài, ứng dụng của bài học sau khi học học sinh có thể làm được gì, kiến thức này cần có những gì liên quan cần chuẩn bị những gì khi học kiến thức này Thông báo cho học sinh hình

Trang 7

thức kiểm tra đánh giá khi học Trong quá trình học tập, hướng dẫn học sinh tự chấm điểm tự đánh giá bài làm của mình, và cho các học sinh nhận xét đánh giá bài của bạn Từ kết quả kiểm tra đưa ra đánh giá về quá trình học tập theo thời gian cho học sinh Sau mỗi đơn vị kiến thức cho học sinh tự tổng kết kiến thức học được, và đề ra kế hoạch học tập cho đơn vị kiến thức tiếp theo, có đánh giá góp ý phương pháp dạy của giáo viên để tôi tiếp nhận và có hướng trong quá trình chuẩn

bị nội dung kiến thức dạy học tiếp theo cho phù hợp với đối tượng học sinh.

Các chiến lược Đánh giá quá trình trong lớp học cung cấp cho không

những cho giáo viên mà cả học sinh những thông tin vô giá về những gì học sinh hiểu và không hiểu Những đánh giá không xếp loại này là những hướng dẫn có giá trị cho học sinh để giúp học sinh nâng cao kết quả học tập và hơn hết là giúp giáo viên xác định xem có cần thêm những hướng dẫn cho học sinh của mình hay không

Khi đánh giá quá trình được sử dụng nhất quán và hiệu quả thì cả học sinh và giáo viên sẽ không ai thấy bất ngờ về kết quả cuối cùng mà học sinh đạt được Một vài đánh giá quá trình có thể mất một chút thời gian, nhưng cũng có loại sẽ phải

mất nhiều thời gian hơn Sau đây là 5 gợi ý – 5 chiến lược đánh giá quá trình cho

các giáo viên có thể tham khảo:

*) Phân tích quá trình làm việc của học sinh (Analysis of Student Work)

Rất nhiều thông tin hữu ích có thể được thu thập từ những bài tập về nhà, bài kiểm tra, câu trả lời phỏng vấn nhanh mà học sinh đã làm – đặc biệt khi học sinh được yêu cầu giải thích cách làm của mình Khi những giáo viên dành thời gian phân tích công việc của học sinh thì họ sẽ có được những thông tin vô cùng giá trị như:

 Mức độ kiến thức hiện thời, thái độ và kỹ năng của một học sinh về một chủ

đề môn học

 Những điểm mạnh, điểm yếu và phong cách học tập của học sinh đó

 Nhu cầu cần được bổ xung, hoặc nhu cầu đặc biệt, trợ giúp

 Phân tích công việc học sinh làm trên lớp cho phép giáo viên điều chỉnh hướng dẫn giảng dạy để việc dạy học ngày một hiệu quả hơn

 Liên quan đến cách tiếp cận này, phân tích cần tập trung đó là để cải thiện việc học của học sinh:

Trang 8

 Các định khoảng cách giữa mục tiêu học sinh cần đạt và khả năng thực tế của học sinh;

 Cung cấp thông tin mà các giáo viên có thể sử dụng để điều chỉnh thực tế và

đo lường hiệu quả của việc học của học sinh;

 Giúp giáo viên xây dựng một vốn hiểu biết mới và sâu hơn về học sinh của họ

Việc xây dựng các kế hoạch cần

a) ưu tiên các vấn đề dạy học cụ thể,

b) thiết lập mục tiêu hành động để giải quyết từng vấn đề,

c) cụ thể hóa các nguồn lực (cả trong và ngoài trường học) có thể được sử dụng để đáp ứng các mục tiêu và

d) thiết lập phương tiện để đánh giá mức độ nỗ lực cụ thể góp phần cải thiện học sinh học tập

*) Chiến lược đặt câu hỏi (Strategic Questioning Strategies)

Chiến lược đặt câu hỏi là một chiến lược giảng dạy được sử dụng và nghiên cứu rộng rãi Nghiên cứu chỉ ra rằng việc đặt câu hỏi chỉ đứng sau giảng bài Các giáo viên thường dành 35-50% thời gian giảng dạy vào đặt câu hỏi Nhưng nên hỏi như thế nào thì hiệu quả?

Chiến lược đặt câu hỏi có thể được sử dụng đối với cá nhân, nhóm nhỏ, hoặc

cả lớp Các chiến lược đánh giá quá trình hiệu quả liên quan đến việc hỏi học sinh những câu hỏi yêu cầu câu trả lời phải cân nhắc kỹ lưỡng, câu hỏi tư duy bậc cao như “tại sao” và “như thế nào” Các câu hỏi tư duy bậc cao yêu cầu học sinh suy nghĩ kỹ càng hơn và giúp giáo viên hiểu về mức độ và phạm vi hiểu bài của học sinh

Bao nhiêu câu hỏi? Hỏi khi nào?

Bao nhiêu câu hỏi giáo viên nên đặt? Vào thời điểm nào trong bài học? việc hỏi thường xuyên được chỉ ra liên quan tích cực đến thực tế học tập, nhưng việc hỏi nhiều câu hỏi đơn giản không tạo điều kiện cho việc học các vấn đề phức tạp Các

Trang 9

câu hỏi nhận thức cao hơn, rất cần sự rõ ràng để khuyến khích học sinh học tập các nội dung phức tạp

Các giáo viên thường đặt câu hỏi trước khi yêu cầu đọc Nghiên cứu chỉ ra trong khi chiến thuật này là hiệu quả đối với học sinh lớp lớn, các em có khả năng nhận thức cao, và những em thích tìm tòi vấn đề bài học, nhưng lại không hiệu quả đối với học sinh nhỏ tuổi hơn và những em lười đọc sách, những em chỉ tập trung vào những tài liệu để trả lời câu hỏi của chúng

Một chiến thuật đặt câu hỏi chiến lược khác trong đánh giá quá trình là dành

“thời gian suy nghĩ ” để trả lời Các nghiên cứu chỉ ra rằng phần lớn học sinh trở nên hào hứng tham gia vào thảo luận trong lớp khi những câu hỏi tư duy bậc cao được kết hợp với thời gian suy nghĩ

“Thời gian suy nghĩ”

Trong lớp học được nghiên cứu, thời gian suy nghĩ trung bình sau khi câu hỏi được đặt ra là 1 giây hoặc ít hơn Học sinh tiếp thu chậm hoặc lười học được cho ít thời gian suy nghĩ hơn là những học sinh có năng lực cao hơn Khoảng thời gian suy nghĩ là chưa tương xứng, đặc biệt là cho những em gặp khó khăn trong việc học

Nghiên cứu chỉ ra rằng các câu hỏi nhận thức thấp hơn, thời gian suy nghĩ 3 giây là hiệu quả nhất về tiếp thu Ít hơn hay nhiều hơn thì ít tương quan tích cực tới thành công của học sinh

Đối với những câu hỏi nhận thức cao hơn, không có ngưỡng nào cho thời gian suy nghĩ Nghiên cứu lưu ý rằng học sinh thường trở nên tích cực tham gia, và thành công hơn khi giáo viên kiên nhẫn chờ học sinh hơn (tất nhiên là cùng với lý do)

*) Phiếu phản hồi ngắn (One-minute paper)

Các phiếu phản hồi ngắn thường được làm vào cuối ngày Các học sinh trong nhóm (hoặc cá nhân) được yêu cầu trả lời một câu hỏi viết ngắn Các phiếu được thu thập và phân tích bởi những giáo viên hoặc người hướng dẫn để nhận thức được việc học sinh hiểu bài Phiếu này được phát hiện là hiệu quả hơn khi làm trên một

Trang 10

cơ sở thường xuyên Các câu hỏi điển hình mà giáo viên đặt ra thường tập trung vào:

 Điểm chính

 Nội dung gây ngạc nhiên nhất

 Các câu hỏi không được trả lời

 Chỗ nào gây khó hiểu

 Câu hỏi trong chủ đề nào có thể xuất hiện trong bài kiểm tra tiếp theo?

Biến những dữ liệu bạn thu được thành những thông tin có ích : Chỉ đơn

giản là lập bảng và ghi lại bất kỳ những nhận xét hữu ích là rất cả những gì mà phân tích này yêu cầu Người xem xét lưu những Phiếu này từ đầu kỳ để so sánh với câu trả lời ở giữa kỳ và muộn hơn So sánh các câu trả lời ở các thời gian khác nhau có thể cho phép quan sát thay đổi và phát triển trong sự mạch lạc trong cách viết và cẩn trọng của câu trả lời

*) Suy nghĩ – Cặp đôi – Chia sẻ (Think – pair – share)

Đây là một trong những chiến thuật đánh giá quá trình đơn giản để giáo viên

sử dụng Người hướng dẫn hỏi một câu, và các học sinh viết ra câu trả lời Học sinh sau đó được hoạt động nhóm cặp để thảo luận câu trả lời của mình

Giáo viên có thể di chuyển quanh lớp và lắng nghe những cuộc thảo luận của học sinh, thu nhận được rất rõ mức độ hiểu của một cá nhân Sau một khoảng thời gian, các học sinh thảo luận câu trả lời của mình với cả lớp

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi các học sinh có trách nhiệm đối với việc học của mình, kết quả học tập sẽ được nâng cao Đây là lợi ích khác của chiến thuật đánh gái quá trình, đặc biệt là chiến thuật này

*) Vé qua cửa (Exit/Admit Tickets)

Một đánh giá quá trình đơn giản nhưng hiệu quả là Vé qua cửa Exit Tickets Đây là một mẩu giấy nhỏ, hoặc các card chỉ số, mà học sinh gửi lại khi chúng rời khỏi lớp Các học sinh được yêu cầu viết ra một sự diễn giải chính xác của ý chính sau bài học đã được dạy xong, và cung cấp thêm chi tiết về chủ đề đó

Các giáo viên xem các câu trả lời, và hiểu rõ hơn những học sinh đã hiểu nội dung bài, và những em vẫn còn đang gặp khó khăn Những thông tin có được có thể được dùng để lập ra bài học nhóm hoặc nhóm một phần để dạy lại nội dụng đó

Ngày đăng: 21/01/2021, 12:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w