Những kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sẽ bổ sung thêm cho vấn đề khảo sát ý kiến đánh giá của sinh viên về chất lượng đào tạo của các trường đại học, cao đẳng nói chung
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
LÊ XUÂN TRƯỜNG
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC PHÚ THỌ THÔNG QUA Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA
SINH VIÊN
Hà Nội, năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
LÊ XUÂN TRƯỜNG
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC PHÚ THỌ THÔNG QUA Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA
SINH VIÊN
Chuyên ngành: Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
Mã số: 60140120
Người hướng dẫn khoa ho ̣c: GS.TS Lê Ngo ̣c Hùng
Hà Nội, năm 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo , GS.TS Lê Ngọc Hùng là người đã tận tình hướng dẫn , đô ̣ng viên tôi trong quá trình thực hiê ̣n văn tốt nghiê ̣p
Đồng thời, tôi rất trân tro ̣ng , biết ơn các quý thầy / cô trong Viện Đảm bảo chất lượng, Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giảng da ̣y và trang bi ̣ cho chúng tôi các kiến thức chuyên ngành quý báu trong khoá học Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh chi ̣ và các bạn học cùng khoá 7 những người đã nhiê ̣t tình chia sẻ, giúp đỡ, đô ̣ng viên và khích lê ̣ tôi trong suốt quá trình ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành chương trình cao ho ̣c này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ, các thầy cô , bạn bè đồng nghiệp , các sinh viên đã giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn
Do thời gian có ha ̣n và chưa có nhiều kinh nghiê ̣m trong nghiên cứ u chuyên ngành nên luâ ̣n văn sẽ không tránh khỏi những ha ̣n chế và thiếu sót Tác giả kính mong nhận được các góp ý , bổ sung của các thầy/ cô và các ba ̣n học viên để luận văn hoàn thiện hơn
Xin trân thành cảm ơn!
Học viên
Lê Xuân Trườ ng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi là: Lê Xuân Trường ho ̣c viên lớp Đo lường và Đánh giá trong giáo dục, khóa K7 của Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục , Đa ̣i ho ̣c quốc gia Hà
nô ̣i
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài: “Chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ thông qua ý kiến đánh giá của sinh viên ”
là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất
cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc của nghiên cứu khoa học ; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình./
Học viên
Lê Xuân Trườ ng
Trang 51
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG ĐỀ TÀI 5
DANH MỤC CÁC HỘP TRONG ĐỀ TÀI ……… 6
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG ĐỀ TÀI 7
PHẦN MỞ ĐẦU 9
1 Lý do chọn đề tài 9
1.1 Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn 11
1.2 Những kết quả mong đợi từ đề tài 11
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn 12
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 12
3.1 Khách thể nghiên cứu 12
3.2 Đối tượng nghiên cứu 12
4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 12
4.1 Câu hỏi nghiên cứu 12
4.2 Giả thuyết nghiên cứu 12
5 Giớ i ha ̣n, phạm vi nghiên cứu 13
6 Phương pháp nghiên cứu 13
7 Kết cấu của luận văn 14
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 15
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 15
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 15
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 16
1.2 Cơ sở lý luận 24
1.2.1 Một số khái niệm về chất lượng giáo dục ……….32
1.2.2 Cấu trúc thứ bậc các yếu tố ảnh hưởng đến ý kiến đánh giá của sinh viên về chất lượng đào ta ̣o 27
1.2.3 Mô hình chất lượng di ̣ch vu ̣ SERVPERF 29
1.2.4 Một số tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng 30
Trang 62
1.2.5 Chuẩn đầu ra đối với Ngành Dược trình độ cao đẳng 31
Chương 2 TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Tổ chức nghiên cứu 35
2.1.1 Tổng thể và mẫu nghiên cứu 35
2.1.1.1 Vài nét về hoạt động đào tạo của Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 35 2.1.1.2 Mẫu nghiên cứ u 38
2.1.2 Quy trình nghiên cứu 39
2.2 Phương pháp nghiên cứu 40
2.2.1 Phương pháp chọn mẫu 40
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận 40
2.2.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu 41
2.2.3.1 Thiết kế phiếu điều tra khảo sát 41
2.2.3.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát 44
2.2.4 Phương pháp phỏng vấn sâu 45
2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 45
2.3 Đánh giá thang đo 45
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47
3.1 Đánh giá thang đo 47
3.1.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) 47
3.1.2 Hệ số Cronbach‟s Alpha 52
3.1.2.1 Hệ số Cronbach‟s Alpha củ a phiếu khảo sát 52
3.1.2.2 Hệ số Cronbach‟s Alpha củ a nhân tố F1 52
3.1.2.3 Hệ số Cronbach‟s Alpha củ a nhân tố F2 53
3.1.2.4 Hệ số Cronbach‟s Alpha củ a nhân tố F3 54
3.3.2.5 Hệ số Cronbach‟s Alpha củ a nhân tố F4 55
3.2 Thống kê mô tả kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của sinh viên 56
3.2.1 Nhân tố Chương trình đào ta ̣o 56
3.2.2 Nhân tố Đội ngũ giảng viên 59
3.2.3 Nhân tố Cơ sở vâ ̣t chất 62
3.2.4 Nhân tố Tổ chứ c, quản lý đào tạo 65
Trang 73
3.2.5 Nhân tố Kết quả đa ̣t được từ khóa ho ̣c 68
3.2.6 Đánh giá chung của sinh viên 69
3.3 Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính 70
3.3.1 Phân tích hồi quy 71
3.3.2 Kết quả hồi quy đa biến 75
3.3.2.1 Kết quả hồi quy đa biến của sinh viên năm cuối 75
3.3.2.2 Kết quả hồi quy đa biến của cựu sinh viên 76
3.4 Kiểm định các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88
1 Kết luận 88
2 Khuyến nghị 89
2.1 Đối với chương trình đào tạo 89
2.2 Đối với đội ngũ giảng viên 89
2.3 Đối với cơ sở vâ ̣t chất 90
2.4 Đối với hoạt động Tổ chức, quản lý đào tạo 91
3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 91
3.1 Hạn chế của nghiên cứu 91
3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 98
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát ….……… ……… … 98
Phụ lục 2: Thống kê mô tả kết quả khảo sát 102
Phụ lục 3: Thống kê phân tích đô ̣ giá trị phiếu hỏi – Phân tích EFA 104
Phụ lục 4: Thống kê phân tích hồi quy 107
Phụ lục 5: Thống kê kiểm đi ̣nh các giả thiết 107
Trang 84
DANH MỤC KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
BGD&ĐT Bô ̣ giáo du ̣c và Đào ta ̣o
TCQLĐT Tổ chƣ́c quản lý đào ta ̣o
Trang 95
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG ĐỀ TÀI
Hình 1.1 Cấu trúc thứ bậc các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên 288
Hình 1.2 Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL 30 Hình 1.3 Mô hình nghiên cứu.……….…34
Hình 3.1 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa Error! Bookmark not
defined.
Trang 106
DANH MỤC CÁC HỘP TRONG ĐỀ TÀI
Hộp 3.1 Phỏng vấn sâu ý kiến đánh giá của sinh viên về CTĐT……… 58
Hộp 3.2 Phỏng vấn sâu ý kiến của sinh viên về đội ngũ giảng viên…… 60 Hộp 3.3 Phỏng vấn sâu đánh giá của sinh viên đối với CSVC……….64 Hộp 3.4 Phỏng vấn sâu đánh giá củ a sinh viên đối với TC, QLĐT……….67
Trang 117
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG ĐỀ TÀI
Bảng 2.1 Quy mô và mẫu cho ̣n để khảo sát 38
Bảng 2.2 Số phiếu phát ra và thu về khi khảo sát 39
Bảng 2.3 Các thành phần của phiếu khảo sát 41
Bảng 2.4 kết quả hê ̣ số Cronbach's Alpha của khảo sát thử nghiê ̣m 46
Bảng 3.1 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett 48
Bảng 3.2 Bảng tóm tắt các biến của từng nhân tố sau khi phân tích ……… 61
Bảng 3.3 Bảng phân tích nhân tố tương ứng với các biến quan sát 49
Bảng 3.4 Hệ số Cronbach‟s Alpha của phiếu khảo sát 52
Bảng 3.5 Hệ số Cronbach‟s Alpha của nhân tố F1 53
Bảng 3.6 Hệ số Cronbach‟s Alpha của nhân tố F2 54
Bảng 3.7 Hệ số Cronbach‟s Alpha của nhân tố F3 54
Bảng 3.8 Hệ số Cronbach‟s Alpha của nhân tố F4 55
Bảng 3.9 Thống kê mô tả các biến của nhân tố Chương trình đào ta ̣o 57
Bảng 3.10 Thống kê mô tả các biến của nhân tố Đô ̣i ngũ giảng viên 59
Bảng 3.11 Thống kê mô tả các biến của nhân tố Cơ sở vâ ̣t chất 63
Bảng 3.12 Thống kê mô tả các biến của nhân tố Tổ chức, quản lý đào tạo 65
Bảng 3.13 Thống kê mô tả các biến của nhân tố Kết quả đa ̣t được từ khóa ho ̣c 69
Bảng 3.14 Thống kê mô tả các biến về Đánh giá chung của SV 70
Bảng 3.15 Kết quả hồi quy Enter 71
Trang 128
Bảng 3.16 Kết quả Phân tích ANOVA 72
Bảng 3.17 Kết quả ma trâ ̣n hê ̣ số tương quan của các nhân tố 74
Bảng 3.18 Kết quả hồi quy đa biến của sinh viên năm cuối 75
Bảng 3.19 Kết quả hồi quy đa biến của cựu sinh viên 77
Bảng 3.20 Kết quả của hê ̣ số Sig khi kiểm đi ̣nh T-test 78
Bảng 3.21 Kết quả đánh giá theo giới tính của các nhân tố 79
Bảng 3.22 Kết quả của hê ̣ số Sig về yêu thích ngành ho ̣c theo GT 81
Bảng 3.23 Kết quả yêu thích ngành ho ̣c theo giới tính 81
Bảng 3.24 Kết quả của hê ̣ số Sig về yêu thích ngành ho ̣c theo SV 82
Bảng 3.25 Kết quả yêu thích ngành ho ̣c theo SV 82
Bảng 3.26 Kết quả kiểm đi ̣nh T-test về yêu thích ngành học của SV 83
Bảng 3.27 Kết quả kiểm đi ̣nh T-test về ý kiến đánh giá của SV 84
Bảng 3.28 Kết quả ý kiến đánh giá theo đối tượng SV 85
Bảng 3.29 Kết quả kiểm đi ̣nh T-test của SV có viê ̣c làm và SV chưa 86
Bảng 3.30 Kết quả đánh giá của SV có việc làm và SV chưa có việc làm 87
Trang 13"chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục" Mục tiêu giáo dục thể hiện những đòi hỏi của xã hội đối với con người, cấu thành nguồn nhân lực mà giáo dục có nhiệm vụ phải đào tạo Mặt khác ta thấy rằng chất lượng đào tạo phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố chính là: Chương trình đào tạo, Cơ
sở vật chất, tổ chức quản lí đào ta ̣o và chất lượng đội ngũ giảng viên, trong đó yếu tố đội ngũ giảng viên là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo
Trong những năm gần đây thị trường giáo dục của nước ta phát triển mạnh mẽ, tăng mạnh cả về số lượng lẫn hình thức đào ta ̣o Các cơ sở giáo dục đại ho ̣c, cao đẳng thi nhau ra đời với nhiều mô hình đào tạo khác nhau:
từ chính quy, tại chức, chuyên tu, liên thông, lien kết , đào tạo từ xa… Từ
đó sẽ nảy sinh các vấn đề như chất lượng đào tạo kém, sinh viên ra trường không đáp ứng nhu cầu công việc, không đáp ứng được nguồn nhân lực của xã hội, sự xuống cấp đạo đức trong học đường, chương trình và nội dung giảng dạy nặng nề và không phù hợp với thực tế hiện nay đây là những điều gây bứ c xúc trong xã hội Điều này dẫn đến sự băn khoăn ,
h o a n g m a n g , l o l ắ n g đối với toàn xã hô ̣i, đặc biệt nước ta luôn coi giáo dục luôn là quốc sách hàng đầu Nhằm giải quyết các mối lo ngại đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thực hiện vai trò của mình trong việc quản lý chất lượng giáo dục thông qua việc đưa Kiểm định chất lượng giáo dục vào Luật Giáo dục sửa đổi năm 2005, ban hành quyết định số: 76/2007/QĐ-BGDĐT
về việc “Ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ của kiểm định chất lượng
Trang 1410
giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp” và quyết định
số 65/2007/QĐ-BGDĐT về việc “Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học” Mục đích của việc kiểm định này là giúp cho các nhà quản lý, các trường đại học, cao đẳng xem xét toàn bộ hoạt động của nhà trường một cách có hệ thống để từ đó điều chỉnh các hoạt động của nhà trường theo một chuẩn nhất định; giúp cho các trường đại học, cao đẳng định hướng, xác định chuẩn chất lượng nhất định và nó tạo ra một cơ chế đảm bảo chất lượng vừa linh hoạt, vừa chặt chẽ đó là tự đánh giá và đánh giá ngoài Cụ thể chúng ta thấy được trong những năm vừa qua Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cắt giảm chỉ tiêu đối với một số trường đại học, cao đẳng
do không đạt yêu cầu về chuẩn chất lượng quy định và tạm ngừng hoạt động đối với một số cơ sở giáo dục
Trong quản lý chất lượng hiện đại thì người ta đang quan tâm đến một triết lý mớ i đó là khách hàng đóng vai trò chủ đạo, trọng tâm Do đó chất lượng phải được đánh giá bởi chính những khách hàng đang sử dụng dịch vụ chứ không phải là các đơn vị Như vậy trong lĩnh vực giáo dục đào tạo việc đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua ý kiến của khách hàng chính là người học (học sinh, sinh viên) đang trở nên rất cần thiết Thực hiện theo công văn
số 1276/BGDĐT-NG, ngày 20 tháng 2 năm 2008 của Bộ GD&ĐT, nhiều trường đại học trên cả nước đã và đang tiến hành đánh giá giáo viên qua kênh
sinh viên Chủ trương lấy ý kiến đánh giá của sinh viên để thay đổi cho phù
hợp vớ i thực tế giảng da ̣y được đồng tình từ phía các trường, giảng viên lẫn người học Nhưng trên thực tế thì chúng ta thấy hiệu quả của việc lấy ý kiến đánh giá của sinh viên là chưa cao, chỉ được thực hiện tốt và đạt hiệu quả ở các trường đại học lớn có uy tiến hoặc các trường đại học cao đẳng đóng trên các thành phố lớn, còn một số trường đại học cao đẳng khác thì hoạt động này chỉ làm để cho có hình thức và hiệu quả đạt được không cao
Trang 1511
Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ là trường mới được thành lập, là một trường ngoài công lập do vậy chất lượng đào tạo của nhà trường được đánh giá như thế nào dưới góc độ sinh viên đang ho ̣c tâ ̣p và sinh viên đã tốt nghiê ̣p
ra trường? đánh giá này có giống và khác nhau theo các đối tượng hay không? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của nhà trường thông qua ý
kiến đánh giá của sinh viên? Đây chí là lý do tôi chọn đề tài “Chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ th ông qua ý kiến đánh giá của sinh viên” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình
1.1 Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn
- Về mặt lý luận Những kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sẽ bổ
sung thêm cho vấn đề khảo sát ý kiến đánh giá của sinh viên về chất lượng đào tạo của các trường đại học, cao đẳng nói chung và tại Trường Cao đẳng Dược Phú Tho ̣ nói riêng
- Về mặt thực tiễn Trên cơ sở kết quả thu được từ đề tài “Chất lươ ̣ng đào tạo của Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ thông qua ý kiến đánh giá của sinh viên ” chúng ta sẽ nhận thấy được thực trạng về chất lượng đào tạo
của Trường CĐ Dược Phú Tho ̣ và một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào ta ̣o thông qua ý kiến đánh giá của sinh viên Từ đó đưa ra một số khuyến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Trường CĐ Dược Phú Thọ
1.2 Những kết quả mong đợi từ đề tài
- Sinh viên đánh giá cao về chất lượng đào tạo của Trường CĐ Dược Phú Thọ, chất lượng đào tạo càng tốt thì sinh viên đánh giá càng cao và ngược lại
Trang 1612
- Ý kiến đánh giá của sinh viên về chất lượng đào tạo của nhà trường có
sự khác nhau giữa sinh viên năm cuối và cựu sinh viên , giữa sinh viên tìm được viê ̣c làm và chưa tìm được việc làm
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Khảo sát và phân tích định lượng ý kiến đánh giá của sinh viên đối với chất lượng đào tạo của trường CĐ Dược Phú Thọ
- Trên cơ sở kết quả thu được đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
300 Sinh viên năm cuối và 115 cựu sinh viên của trường CĐ Dược Phú Thọ
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Ý kiến đánh giá của sinh viên đối với chất lượng đào tạo của trường
CĐ Dược Phú Thọ
4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
4.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Sinh viên đánh giá như thế nào về chất lượng đào tạo của Trường CĐ Dược Phú Thọ?
- Các yếu tố nào tác động đến kết quả đánh giá của sinh viên về chất lượng đào tạo của nhà trường?
4.2 Giả thuyết nghiên cứu
- Giới tính không ảnh hưởng đến ý kiến đánh giá của SV (H1)
- Giới tính không ảnh hưởng đến sự yêu thích ngành ho ̣c của SV (H2)
- Không có sự khác nhau về mứ c đô ̣ yêu thích ngành đã học gi ữa SV năm cuối và cựu SV (H3)
Trang 17- Không có sự khác nhau giữa ý kiến đánh giá của SV có viê ̣c làm và
SV chưa tìm được viê ̣c làm (H6)
5 Giơ ́ i ha ̣n, phạm vi nghiên cứu
Căn cứ vào không gian và thời gian : nghiên cứ u này tâ ̣p trung ta ̣i Trường CĐ Dược Phú Tho ̣
Giớ i ha ̣n về khách thể trong khảo sát nghiên cứu là tập trung vào 300 SV đang học năm cuối tại trường và 115 cựu sinh viên đã tốt nghiê ̣p Trường CĐ
Dược Phú Thọ
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận: Nhằm thu thập thông tin
về các vấn đề có liên quan đến ý kiến đánh giá làm cơ sở lí luận cho đề tài
- Phương pháp chọn mẫu: Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu
nhiên và theo nhóm, trong đề tài nghiên cứu tác giả chọn 300 sinh viên của khóa CĐ2 và 115 cựu sinh viên tham gia điều tra khảo sát
- Phương pháp điều tra bằng phiếu: đươ ̣c tiến hành theo hai bước là
thiết kế phiếu và khảo sát thực tế nhằm thu thập ý kiến đánh giá của sinh viên về
chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống
kê SPSS để xử lý, tổng hợp và phân tích phiếu hỏi và các s ố liệu định lượng đã thu thập được
Trang 1814
7 Kết cấu của luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan và cơ sở lý luận
Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 1915
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Năm 2004, Ali Kara, Đại học York Campus bang Pennsylvania và Oscar W DeShields, Jr., Đại học Northridge, bang California [23] đã có bài nghiên cứu về mối quan hệ giữa ý kiến đánh giá của sinh viên kinh doanh và mục đích của sinh viên khi học tại một trường đại học hay cao đẳng Tác giả cho rằng việc giảm số lượng của khóa học hay sinh viên bỏ học giữa chừng có liên quan đến ý kiến đánh giá của sinh viên Nghiên cứu này cung cấp một con số rất đáng quan tâm đó là hơn 40% số sinh viên học đại học nhưng không hề lấy được bằng cấp, trong số sinh viên này có 75% bỏ học trong 2 năm đầu đại học Bằng một nghiên cứu thực nghiệm trên 160 sinh viên ngành kinh doanh tại một trường đại học ở phía nam trung tâm bang Pennsylvania, tác giả đã chỉ ra rằng quá trình học đại học của sinh viên liên quan đến ý kiến đánh giá của sinh viên và ý định tiếp tục theo học tại trường đại học đó Tác giả cũng đã đưa ra lời đề nghị đối với Ban Giám hiệu các cơ
sở giáo dục nên áp dụng các nguyên tắc định hướng sinh viên như một khách hàng để làm tăng lợi nhuận cũng như tăng chất lượng đào tạo của nhà trường”
Năm 2007 tác giả G.V Diamantis và V.K Benos Trường đại học Piraeus Hy Lạp [25] cho rằng ý kiến đánh giá của sinh viên về khóa học là rất quan trọng và ý kiến đánh giá này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chương trình đào tạo, các môn học được giảng dạy, đội ngũ giảng viên, giáo trình, kinh nghiệm xã hội và kinh nghiệm trí tuệ mà cơ sở giáo dục cung cấp cho sinh viên
Để đánh giá ý kiến đánh giá của sinh viên tác giả sử dụng phương pháp đánh giá ý kiến đánh giá khách hàng MUSA (Multicriteria Satisfaction
Trang 2016
Analysis – phân tích ý kiến đánh giá nhiều tiêu chí) bao gồm 4 tiêu chí: Giáo dục, Hỗ trợ hành chính, Hữu hình, Hình ảnh và danh tiếng của khoa Kết quả cho thấy ý kiến đánh giá của sinh viên khoa Quốc tế và Châu Âu học là 89.3%, cao hơn hẳn so với 8 khoa khác trong trường đại học Piraeus Các tiêu chí sử dụng để đánh giá có ý kiến đánh giá rất cao tuy nhiên tầm quan trọng của các tiêu chí này thì không giống nhau đối với sinh viên: cao nhất là giáo dục (41.1%), hình ảnh và danh tiếng của khoa (25%), trong khi đó tiêu chí hữu hình và hỗ trợ hành chính là ít hơn đáng kể Một nghiên cứu liên quan đến việc nắm bắt những mong muốn của sinh viên về các vấn đề của cuộc sống học đường: phương tiện thông tin, dịch vụ sinh viên, điều kiện CSVC-TTB, chương trình đào tạo, kiểm tra và đánh giá sinh viên, khảo sát
“Sinh viên đánh giá điều kiện học tập”, hàng năm của Trường Đại học Paris Descartes, France (11/2007) trên 3880 SV thuộc các ngành đào tạo của Nhà trường, cho thấy sinh viên rất hài lòng với các hoạt động của trường Trong
đó, đối với lĩnh vực CSVC-TTB sự hài lòng của SV tương đối cao, cụ thể kết quả được trình bày trong như sau Thư viện 79% , trang thiết bị phòng Tin học 76% , phòng học, giảng đường và phòng làm việc 70% , phương tiện thông tin 62%, phương tiện hỗ trợ học tập 60%, nguồi tài liệu online 59%, vệ sinh cảnh quan, môi trường 50%, phương tiện, địa điểm giải trí 31%
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Một nghiên cứu được thực hiện bởi hai tác giả là Nguyễn Phương Nga và Bùi Kiên Trung (2005) [11], các tác giả đã khảo sát hiệu quả giảng dạy trên đối tượng khoảng 800 SV của 06 môn học của 02 ngành học xã hội và tự nhiên theo 05 nhóm nhân tố chất lượng gồm: (1) điều kiện cơ sở vật chất, (2) chương trình
môn học, (3) phương pháp giảng dạy, (4) kiểm tra đánh giá, (5) năng lực sinh
Trang 2117
viên Trên cơ sở phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả môn học, nghiên cứu đã đi đến nhận định các nhân tố: nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy có độ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả giảng dạy Ngoài ra yếu tố cơ sở vật chất cũng đóng vai trò quan trọng Nghiên cứu này đã giúp các nhà quản lý giáo dục có một cách nhìn mới đối với vấn đề đánh giá hiệu quả giảng dạy, kết quả của nghiên cứu là cơ sở giúp các trường vận dụng vào hoạt động thực tế của trường mình
Tháng 12/2005, tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh Loan và Nguyễn Thị Thanh Thoản [9], đã có có nghiên cứu về chất lượng đào tạo từ góc độ cựu sinh viên của T rường đại học Bách khoa TPHCM ở các khía cạnh: chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, và kết quả đào tạo Gồm 479 phản hồi của cựu sinh viên qua bảng hỏi thuộc 6 khoa của trường (Điện – Điện tử, Kỹ thuật xây dựng, Công nghệ Hóa học, Cơ khí, Công nghệ Thông tin và Quản lý Công nghiệp) đã được xử lý và phân tích trong nghiên cứu này Kết quả cho thấy cựu sinh viên khá đánh giá về chương trình đào tạo (Trung bình = 3.28), khá đánh giá về đội ngũ giảng viên (GV) (Trung bình = 3.28), đánh giá ở mức độ trung bình đối với cơ sở vật chất (Trung bình = 3.12) và khá đánh giá đối với kết quả đào tạo của nhà trường (Trung bình = 3.49) Trong đó, yếu tố được cựu sinh viên đánh giá cao là tính liên thông của chương trình, giảng viên vững kiến thức chuyên môn Bên cạnh đó vẫn còn một số yếu tố bị đánh giá thấp là chương trình đào tạo chưa có sự phân bố hợp lý giữa lý thuyết và thực hành, chưa được cập nhật, đổi mới thường xuyên, chưa được thiết kế sát với yêu cầu thực tế; phương pháp giảng dạy chưa sinh động và giảng viên chưa khảo sát lấy ý kiến người học; phòng thí nghiệm, thực hành chưa thực sự phục vụ tốt cho công tác dạy – học và nghiên cứu khoa học Kết quả đào tạo được đánh giá cao ở việc có lợi thế cạnh tranh trong công việc và nâng cao khả năng
Trang 2218
tự học, nhưng bị đánh giá thấp ở khả năng sử dụng ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp Qua các kết quả này tác giả cũng đã nêu ra một số đề xuất nhằm cải tiến chất lượng đào tạo của trường
Tháng 4/2006, tác giả Nguyễn Thành Long, Trường ĐH An Giang [10] đã Sử dụng thang đo SERVPERF để đánh giá chất lượng đào tạo tại Trường ĐH An Giang Mô hình nghiên cứu ban đầu bao gồm 5 yếu tố tác động đến ý kiến đánh giá: Phương tiện hữu hình (Tangibles), Tin cậy (Reliability), Đ á p ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Cảm thông (Empathy) và mô hình sau khi hiệu chỉnh là các yếu tố: Giảng viên, Nhân viên, Cơ sở vật chất, Tin cậy và Cảm thông sẽ ảnh hưởng đến
ý kiến đánh giá của sinh viên Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước nghiên cứu thử và chính thức trên 635 sinh viên của 4 khoa Sư phạm, Nông nghiệp - Tài nguyên thiên nhiên, Kỹ thuật - Công nghệ môi trường và Kinh tế - Quản trị Kinh doanh của Trường ĐH An Giang Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy ý kiến đánh giá của sinh viên phụ thuộc vào yếu tố Giảng viên, Cơ sở vật chất, Tin cậy và cảm thông Nhìn chung, chất lượng dịch vụ đào tạo được đánh giá không cao Trong 5 thành phần chỉ
có 2 thành phần trên trung bình là Giảng viên (3.45) và sự tin cậy vào nhà trường (3.27); ba thành phần còn lại là Nhân viên, cơ sở vật chất và cảm thông của nhà trường thấp hơn trung bình và xấp xỉ nhau (2.78) Kết quả phân tích cũng cho thấy có sự đánh giá khác nhau theo khoa đối với các thành phần trên (trừ cơ sở vật chất) và có sự đánh giá khác nhau theo năm học, cụ thể là sinh viên học càng nhiều năm càng đánh giá thấp chất lượng dịch vụ của nhà trường Tương tự như chất lượng dịch vụ đào tạo, mức độ đánh giá của sinh viên đối với Đại học An Giang còn chưa cao Ý kiến đánh giá của sinh viên tập trung vào thành phần Giảng viên và Cơ sở vật chất, các thành phần khác (Tin cậy, nhân viên, cảm thông) có tác động
Trang 2319
không lớn đến ý kiến đánh giá Nghiên cứu này cũng trình bày một số hạn chế như sau: việc lấy mẫu ngẫu nhiên theo đơn vị lớp ở các Khoa có thể làm cho tính đại diện của kết quả không cao, chưa có sự phân biệt về giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng trong đánh giá của sinh viên do đó không xác định được nhận định của sinh viên đối với giảng viên của nhà trường và nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc đo lường, tìm hiểu các mối quan
hệ và đưa ra một số gợi ý để lý giải mà chưa có sự phân tích sâu
Năm 2008, tác giả Trần Thị Tú Anh với đề tài: “Nghiên cứu đánh giá
chất lượng giảng dạy đại học tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền” [1]
Nghiên cứu này tập trung làm rõ khái niệm “chất lượng hoạt động giảng
dạy” được chấp nhận như thế nào tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền sau
đó đề ra những tiêu chí, phương pháp tiếp cận và công cụ đánh giá để đo lường chất lượng hoạt động giảng dạy tại Học viện Đối với đánh giá chất lượng giảng dạy môn học, nghiên cứu đưa ra 5 tiêu chí đánh giá là: Mục tiêu môn học, Phương pháp dạy học (PPDH), Nội dung môn học, Tài liệu học tập và Hoạt động kiểm tra, đánh giá Sau khi đưa ra các tiêu chí và các chỉ
số, tác giả đã thiết lập nên bảng hỏi đánh giá chất lượng giảng dạy môn học gồm 10 câu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ và tiến hành lấy ý kiến được 1764 sinh viên từ 27 lớp thuộc 15 khoa của học viện để đánh giá chất lượng giảng dạy 46 môn học Kết quả cho thấy chất lượng giảng dạy các môn học tại học viện là không đồng đều Khoảng cách chất lượng giữa những môn giảng dạy tốt nhất và kém nhất tương đối xa Ngoài ra, kết quả phân tích còn cho thấy sự khác nhau về mức độ đánh giá của sinh viên với chất lượng giảng dạy môn học giữa các khoa Bên cạnh đó nghiên cứu cũng đưa ra 5 tiêu chí đánh giá chất lượng giảng dạy khóa học bao gồm: Nội dung, Chương trình đào tạo, Cấu trúc chương trình đào tạo, Trang thiết bị dạy học, Hoạt động giảng dạy và Đánh giá chung toàn khóa
Trang 2420
học Bảng hỏi dùng để đánh giá khóa học được thiết kế theo thang đo Likert
1 – 4 (không đồng ý, đồng ý một phần, đồng ý về cơ bản, hoàn toàn đồng ý) và 1 – 3 mức độ (quá nhiều, vừa, quá ít) và tiến hành khảo sát đối với 142 cán bộ giảng dạy và quản lý Kết quả thống kê cho thấy hầu hết giảng viên và cán bộ quản lý đều đồng ý về cơ bản hoặc hoàn toàn đồng ý với các nhận định đưa ra trong bảng hỏi (58%) Điều đó có ý nghĩa là giảng viên và cán bộ quản lý đánh giá chất lượng chương trình của học viện là chấp nhận được Từ các kết quả phân tích đó tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy tại học viện cho từng đối tượng như: Nhà trường, Giảng viên và sinh viên
Cũng trong năm 2008, tác giả Nguyễn Ngọc Thảo [16], Khoa Quản trị Bệnh viện đã có bài viết nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ của khoa QTBV Nghiên cứu được thực hiện đối với 121 sinh viên khoa Quản trị Bệnh viện của Trường ĐH Hùng Vương, phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua bảng hỏi và phỏng vấn sinh viên Kết quả cho thấy có 81,8% sinh viên đánh giá về chất lượng đào tạo và phục vụ của khoa QTBV tuy nhiên vẫn còn một số tiêu chí mà sinh viên có ý kiến đánh giá thấp (dưới 50%) là: dụng cụ thí nghiệm, bãi giữ xe và mức học phí của nhà trường Từ đó tác giả cũng đưa ra một số đề nghị nhằm khắc phục những hạn chế để nâng cao ý kiến đánh giá của sinh viên đ ố i với chất lượng của Khoa QTBV nói riêng và của Trường ĐH Hùng Vương nói chung
Năm 2010, nhà nghiên cứu Nguyễn Kim Dung, Viện Nghiên cứu Giáo dục – Trường ĐH Sư Phạm TPHCM [5] đã có nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên về chất lượng giảng dạy và quản lý của một số trường
ĐH Việt Nam trong giai đoạn từ 2000 đến 2005 Đề tài sử dụng phương
Trang 2521
pháp khảo sát bằng phiếu hỏi theo nhiều mục tiêu, trong đó có mục tiêu là thu thập các đánh giá của sinh viên đang học và sinh viên tốt nghiệp về chất lượng giảng dạy và quản lý của các trường đại học Việt Nam Sinh viên thể hiện mức độ đánh giá của mình theo thang bậc 5 với bậc 5 là „rất đánh giá‟ và bậc 1 là „rất không đánh giá‟ Đề tài đã tiến hành khảo sát ở hơn
18 trường đại học trong cả nước với tổng số là 2529 SV tham gia Kết quả có được từ khảo sát cho thấy mức độ đánh giá của SV đang học và
SV tốt nghiệp của Việt Nam đang ở khoảng từ trung bình đến trên trung bình, trong đó có khoảng một số nhỏ trường (4 trường) là có chỉ số dưới trung bình Một số các trường khác có chỉ số đánh giá là khá thấp, có thể xem là dưới trung bình Đặc biệt, mức độ đánh giá của cả SV đang học và
SV tốt nghiệp về chất lượng quản lý là thấp hơn mức độ đánh giá về giảng
dạy Bài viết cũng khuyến cáo rằng các số liệu sử dụng trong khảo sát
không cho thấy trực tiếp chất lượng tổng thể của các trường đại học Ngoài
ra, do số liệu được thực hiện cách đây 5 năm, nên giá trị thực tế đã có thể khác đi, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi các trường đang thực hiện
tự đánh giá nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và quản lý
Cũng trong năm 2010, tác giả Nguyễn Thị Thắm đã trình bày nghiên
cứu: “Khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại
Trường Đại học KHTN Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh” [17] kết
quả thu được là sinh viên có sự hài lòng cao đối với hoạt động đào tạo của nhà trường (trung bình = 3.51) Từ kết quả phân tích hồi quy cho thấy sự hài lòng này phụ thuộc vào 6 nhân tố theo mức độ ảnh hưởng giảm dần như sau: trước tiên là Sự phù hợp và mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo (beta = 0.265), tiếp đến là Trình độ và sự tận tâm của giảng viên (beta = 0.185), Kỹ năng chung mà sinh viên đạt được sau khóa học (beta = 0.148), Mức độ đáp ứng từ phía nhà trường (beta = 0.126), cuối cùng là Trang thiết bị phục vụ
Trang 2622
học tập (beta = 0.076) và Điều kiện học tập (beta = 0.072) Ngoài ra, sự hài lòng của sinh viên còn phụ thuộc vào các nhân tố khác là Công tác kiểm tra đánh giá, Phương pháp giảng dạy và kiểm tra của giảng viên, Thông tin đào tạo, Nội dung CTĐT và rèn luyện sinh viên, Thư viện, Giáo trình và Sự phù hợp trong tổ chức đào tạo Kết quả phân tích cũng cho thấy sinh viên có sự hài lòng cao đối với các nhân tố này Sử dụng phương pháp kiểm định Chi – Squre để kiểm định một số giả thuyết cho thấy được mức độ hài lòng khác nhau theo ngành học, năm học, giới tính, học lực và có mức độ hài lòng khác nhau theo hộ khẩu thường trú của sinh viên trước khi nhập trường Một phân tích khác cho thấy được những sinh viên hài lòng với hoạt động đào tạo của nhà trường sẽ lựa chọn lại ngành mình đã học và có mức độ tự tin về khả năng tìm việc làm sau khi ra trường cao Trong đó, sự lựa chọn lại ngành đã học của sinh viên có sự khác nhau theo từng ngành và mức độ tự tin về khả năng tìm việc làm sau khi ra trường của sinh viên có mối liên hệ với mức độ phù hợp giữa lý thuyết và thực hành của ngành mà sinh viên đã học Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ khảo sát trên một số lượng sinh viên đại diện từ 5/11 ngành đào tạo thuộc hệ đại học chính quy của trường nên tính khái quát của kết quả chưa cao, cần có thêm những nghiên cứu trên phạm vi toàn trường và phỏng vấn sâu nhiều đối tượng sinh viên hơn để có một kết quả mang tính đại diện cho toàn bộ sinh viên của trường
Năm 2011, tác giả Ma Cẩm Tường Lam đã trình bày nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Trường Đại học Đà Lạt” [8], kết quả thu được là sự hài lòng của
SV đối với CSVC-TTB tại Trường Đại học Đà Lạt chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: (1) Năng lực đội ngũ NV; (2) Công tác quản lý của Nhà trường; (3) Tình trạng CSVC-TTB; (4) Năng lực đội ngũ GV Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó được biểu diễn theo phương trình hồi quy bội sau: Sự hài lòng
Trang 2723
của SV = 0,297* Năng lực đội ngũ NV + 0,249* Công tác quản lý của Nhà trường + 0,263*Tình trạng CSVC-TTB + 0,183*Năng lực đội ngũ GV + 0,069 Thống kê mô tả kết quả khảo sát cho thấy sinh viên hài lòng chưa cao đối với CSVC-TTB của Nhà trường (giá trị báo cáo Mean của các biến quan sát dao động từ 2,82 – 4,10) Trong đó nhân tố Năng lực đội ngũ GV được
SV đánh giá cao hơn những nhân tố khác, nhân tố Năng lực đội ngũ NV được
SV đánh giá thấp nhất Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có sự khác biệt về đánh giá chất lượng CSVC-TTB theo Ngành học nhưng không có sự khác biệt về đánh giá chất lượng CSVC-TTB theo Giới tính và Khóa học Về sự hài lòng của SV đối với CSVC-TTB của trường kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có sự khác biệt về sự hài lòng của SV theo Ngành học nhưng không có
sự khác biệt về sự hài lòng của SV theo Giới tính và Khóa học Tuy nhiên nghiên cứu này cũng có một số hạn chế nhỏ về phương pháp chọn mẫu và phạm vi nghiên cứu
Qua những nghiên cứu trên đây chúng ta cũng thấy được mức độ đánh giá của sinh viên đối với chất lượng đào tạo là khác nhau đối với từng trường, từng đối tượng khảo sát Việc khác nhau này phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng đào tạo mà trường đó cung cấp cho đối tượng mà mình phục vụ Ngoài ra còn có nhi ều yếu tố k h á c cũng có sự tác động khác nhau đến ý kiến đánh giá của sinh viên đối với từng trường và các nghiên cứu trên chỉ tập trung vào các trường đại học mà chưa có nghiên cứu nào về các trường cao đẳng, đă ̣c biê ̣t là trường CĐ ngoài công lâ ̣p Do vậy nghiên cứu
“Chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ thông qua ý kiến đánh giá của sinh viên ” là một nghiên cứu cần thiết, tôi mong đợi kết
quả nghiên cứu trên một đối tượng khác sẽ cho ra những kết quả khác so với các nghiên cứu trước đó và có thể dựa vào kết quả thu được đưa ra những
Trang 2824
khuyến nghi ̣ đề xuất để góp phần nâng cao chất lượng chất lượng đào tạo của nhà trường
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Một số khái niệm về chất lượng giáo dục
Chất lượng luôn là vấn đề quan trong nhất của tất cả các trường đại học, và việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo đại học nào Mặc dù có tầm quan trọng như vậy nhưng chất lượng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường, và cách hiểu của người này cũng khác với cách hiểu của người kia Chất lượng có một loạt định nghĩa trái ngược nhau và rất nhiều cuộc tranh luận xung quanh vấn đề này đã diễn ra tại các diễn đàn khác nhau mà nguyên nhân của nó là thiếu một cách hiểu thống nhất về bản chất của vấn đề Dưới đây là một số quan điểm về chất lượng trong giáo dục đại học
Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu vào”
Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng một
trường đại học phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó” Quan điểm này được gọi là “quan điểm nguồn lực” có nghĩa là:
Nguồn lực = chất lượng Theo quan điểm này, một trường đại học tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao Quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra rất đa dạng và liên tục trong một thời gian dài (3 đến 6 năm) trong trường đại học Thực tế, theo cách đánh giá này, quá trình đào tạo được xem là một “hộp đen”, chỉ dựa vào sự đánh giá “đầu vào” và phỏng đoán chất lượng “đầu ra” Sẽ khó giải thích trường hợp một trường đại học có
Trang 2925
nguồn lực “đầu vào” dồi dào nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế ; hoặc ngược lại, một trường có những nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho sinh viên một chương trình đào tạo hiệu quả
Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”
Một quan điểm khác về chất lượng giáo dục đại học (CLGDĐH) cho rằng “đầu ra” của giáo dục đại học có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của quá trình đào tạo “Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục đại học được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó Có 2 vấn đề cơ bản
có liên quan đến cách tiếp cận CLGDĐH này Một là, mối liên hệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” không được xem xét đúng mức Trong thực tế mối liên hệ này là có thực, cho dù đó không phải là quan hệ nhân quả Một trường có khả năng tiếp nhận các sinh viên xuất sắc, không có nghĩa là sinh viên của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc Hai là, cách đánh giá “đầu ra” của các trường rất khác nhau
Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
Quan điểm thứ 3 về CLGDĐH cho rằng một trường đại học có tác động tích cực tới sinh viên khi nó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển
về trí tuệ và cá nhân của sinh viên “ Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của “đầu ra” trừ đi giá trị của “đầu vào”, kết quả thu được: là “giá trị gia tăng” mà trường đại học đã đem lại cho sinh viên và được đánh giá là CLGDĐH Nếu theo quan điểm này về CLGDĐH, một loạt vấn đề phương pháp luận nan giải sẽ nảy sinh: khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất để đánh giá chất lượng “đầu vào” và “đầu ra” để tìm ra được hiệu số của chúng và đánh giá chất lượng của trường đó Hơn nữa các trường trong hệ thống giáo dục đại học lại rất đa dạng, không thể dùng một bộ công cụ đo duy nhất cho tất cả các trường đại học Vả lại, cho dù có thể thiết kế được bộ công cụ
Trang 3026
như vậy, giá trị gia tăng được xác định sẽ không cung cấp thông tin gì cho chúng ta về sự cải tiến quá trình đào tạo trong từng trường đại học
Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường đại học phương Tây, chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ cán bộ giảng dạy trong từng trường trong quá trình thẩm định công nhận chất lượng đào tạo đại học Điều này có nghĩa là trường đại học nào có đội ngũ giáo sư, tiến sĩ đông, có uy tín khoa học cao thì được xem là trường có chất lượng cao Điểm yếu của cách tiếp cận này là ở chỗ, cho dù năng lực học thuật có thể được đánh giá một cách khách quan, thì cũng khó có thể đánh giá những cuộc cạnh tranh của các trường đại học để nhận tài trợ cho các công trình nghiên cứu trong môi trường bị chính trị hoá Ngoài ra, liệu có thể đánh giá được năng lực chất xám của đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khi
xu hướng chuyên ngành hoá ngày càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa dạng
Từ định nghĩa "Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu", chúng ta có thể xem "chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục" Mục tiêu giáo dục thể hiện những đòi hỏi của xã hội đối với con người, cấu thành nguồn nhân lực mà giáo dục có nhiệm vụ phải đào tạo Chất lượng giáo dục thường liên quan đến thành tích học tập, sự đáp ứng các chuẩn mực và giá trị,
sự phát triển cá nhân của người học, lợi ích của những đầu tư và sự phù hợp với những mục tiêu đề ra Chất lượng giáo dục thường được xác định và được đánh giá bởi những tiêu chí trong các lĩnh vực như cơ hội tiếp cận, sự nhập học, tỷ lệ tham dự học tập, tỷ lệ lưu ban, bỏ học, mức độ thông thạo đọc viết và tính toán, kết quả các bài kiểm tra, tỷ lệ đầu tư cho giáo dục trong nhân sách Nhà nước Những tiêu chí về chất lượng này là hết sức quan trọng Tuy nhiên, chúng vẫn không thực sự cho ta thấy một cách hiểu đầy đủ về chất
Trang 3127
lượng giáo dục Vấn đề sự phù hợp của hệ thống giáo dục và những ảnh hưởng của nó đối với chất lượng giáo dục đã được các nhà giáo dục nhận xét và bàn luận từ nhiều năm nay Người ta chỉ ra rằng sự phát triển không ngừng và mau chóng của khoa học và công nghệ đã đòi hỏi hệ thống giáo dục phải linh hoạt hơn và có thêm khả năng đáp ứng đối với những yêu cầu của cộng đồng, của quốc gia cũng như quốc tế Một hệ thống giáo dục muốn đáp ứng được những yêu cầu của một nền kinh tế phát triển cao thì trước hết phải tạo lập lại cách học nhằm phát triển được những kỹ năng học tập mang tính phê phán và sáng tạo, đề cao tính dân chủ trong học tập, tập trung vào những phương pháp dạy học hướng đến người học, xây dựng những môn học tích hợp, đa dạng hóa các loại hình nhà trường và sau cùng là hướng đến việc học suốt đời Trong nghiên cứu này chúng tôi quan niệm chất lượng đào tạo của Trường CĐ Dược Phú Thọ phụ thuộc vào 4 nhóm nhân tố chính đó là: Chương trình đào tạo, Đội ngũ giảng viên, Cơ sở vậy chất và Tổ chức, quản
lý đào tạo Để nâng cao chất lượng dào tạo của nhà trường thì cần tập trung vào việc nâng cao các nhân tố trên
1.2.2 Cấu trúc thứ bậc các yếu tố ảnh hưởng đến ý kiến đánh giá của sinh viên về chất lươ ̣ ng đào ta ̣o
Để đánh giá được ý kiến đánh giá của sinh viên trước tiên ta phải xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên vì nếu sinh viên hài lòng cao về yếu tố nào đó thì sinh viên sẽ đánh giá cao và ngược lại nếu không hài lòng thì sẽ đánh giá thấp nhân tố đó Theo G.V Diamantis và V.K.Benos dẫn theo Siskos et al (2005) cho rằng sự hài lòng tổng thể của sinh viên bao gồm các tiêu chí theo hình 1.1 [30] Trong cấu trúc thứ bậc này chúng ta thấy được có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sinh viên trong quá trình học tập tại cơ sở giáo dục
Trang 3228
Hình 1.1 Cấu trúc thứ bậc các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên
Trong đề tài nghiên cứu này tôi chỉ tham khảo một số yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh viên trong cấu trúc thứ bậc này, cụ thể như sau:
Hoạt động đào tạo: liên quan đến yếu tố chất lượng chương trình
đào tạo và chất lượng đội ngũ giảng viên bao gồm sự đa dạng của khóa học, giờ dạy, giáo trình, định hướng nghề nghiệp, trình độ của giảng viên,
Trang 3329
phương pháp giảng dạy của giảng viên, khả năng truyền đạt của giảng viên, phương pháp kiểm tra và đánh giá môn ho ̣c của giảng viên…
Cơ sở hạ tầng – hữu hình: liên quan đến tiện nghi và thiết bị kỹ
thuật của trường học bao gồm trang thiết bị phòng học, trang thiết bị phòng thí nghiệm, các hóa chất phục vụ thực hành, sự đầy đủ các trang thiết
bị của thư viện, thư viện điện tử, không gian và chỗ ngồi của thư viện…
Hỗ trợ hành chính: bao gồm các yếu tố về nhân viên hành chính,
thái độ phục vụ , khả năng xử lý công viê ̣c , và mức độ thân thiện của cán
bộ phục vụ
1.2.3 Mô hi ̀nh chất lươ ̣ng di ̣ch vu ̣ SERVPERF
Trên cơ sở mô hình SERVQUAL của Parasuraman, Cronin và Taylor (1992) đã khắc phục và cho ra đời mô hình SERVPERF, một biến thể của
SERVQUAL Theo mô hình SERVPERF thì: Chất lượng dịch vụ = Mức độ
cảm nhận Kết luận này đã nhận được sự đồng tình bởi các nghiên cứu của
Lee và ctg (2000), Brady và ctg (2002) Bộ thang đo SERVPERF cũng có hai mươi hai phát biểu với năm thành phần cơ bản tương tự như phần hỏi về cảm nhận của khách hàng trong mô hình SERVQUAL, tuy nhiên bỏ qua phần hỏi
về kỳ vọng, năm thành phần cơ bản, đó là:
- Tin cậy (reliability): thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp
và đúng thời hạn ngay từ lần đầu tiên
- Đáp ứng (responsiveness): thể hiện qua sự mong muốn, sẵn sàng của
nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng
- Năng lực phục vụ (assurance) thể hiện qua trình độ chuyên môn và
cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng
- Sự cảm thông (empathy): thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đến từng cá
nhân, khách hàng
Trang 3430
- Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục
của nhân viên, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.[10]
Hình 1.2 Mô hi ̀nh chất lươ ̣ng di ̣ch vu ̣ SERVQUAL
1.2.4 Một số tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng
Căn cứ theo các quy định và các tiêu chí đánh giá chất lượng trường C Đ (theo Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường C Đ ban hành kèm theo Quyết định 66/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)
Trong đề tài này tác giả đã tham khảo mô ̣t số điều và các tiêu chuẩn sau đây :
- Điều 2 Chất lượng giáo dục và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng
- Điều 5 Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý
- Điều 6 Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục
- Điều 7 Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo
- Điều 8 Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên
Sự tin câ ̣y
Trang 3531
- Điều 9 Tiêu chuẩn 6: Người học
- Điều 11 Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật
chất khác [3]
1.2.5 Chuẩn đầu ra đối với Ngành Dược trình độ cao đẳng
a, Yêu cầu về kiến thức
- Có kiến thức khoa học cơ bản, y dược học cơ bản để tiếp thu, học tập được kiến thức chuyên môn nghề nghiệp
- Có kiến thức chuyên môn cơ bản về sản xuất, kiểm tra chất lượng, bảo quản, phân phối, kinh doanh, tư vấn sử dụng thuốc – mỹ phẩm
- Có kiến thức về dược lâm sàng để tư vấn cho người bệnh sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý và hiệu quả
- Có kiến thức về thực vật, dược liệu, dược học cổ truyền để bảo tồn, khai thác, nuôi trồng, chế biến các thuốc có nguồn gốc dược liệu
- Có kiến thức về Luật Dược và các quy chế chuyên môn để vận dụng trong công tác nghề nghiệp
- Vận dụng được các môn học lý luận chính trị, pháp luật để thực hiện tốt nghĩa vụ công dân và đặc điểm nghề nghiệp [20]
b, Yêu cầu về kỹ năng
+ Kỹ năng cứng
- Tham gia tổ chức và triển khai được các thực hành tốt trong các lĩnh vực: sản xuất, kiểm tra chất lượng, phân phối, bảo quản, bán thuốc – mỹ phẩm
- Tư vấn cho người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả
- Thực hiện công tác bảo tồn, khai thác, nuôi trồng, chế biến các thuốc có nguồn gốc từ dược liệu hợp lý, hiệu quả
- Lập và triển khai thực hiện kế hoạch về dược trong các cơ sở y tế và các hoạt động chuyên môn về dược
Trang 36- Có khả năng tổ chức và làm việc theo nhóm
- Có thể hướng dẫn về chuyên môn cho cán bộ dược có trình độ thấp hơn
- Cập nhật, chia sẻ các thông tin, công nghệ mới trong lĩnh vực y dược để đáp ứng tốt nhiệm vụ được giao
- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và khai thác một số dịch vụ cơ bản của Internet (tối thiểu có Chứng chỉ tin học trình độ B do các cơ sở đào tạo tin học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo và cấp chứng chỉ)
- Sử dụng tốt tiếng Anh trong giao tiếp thông thường và đọc, dịch, hiểu được một số đơn thuốc thiết yếu (tối thiểu có Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B do các cơ sở đào tạo tiếng Anh được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo và cấp chứng chỉ)
c Yêu cầu về thái độ
- Phong cách làm việc chuyên nghiệp theo các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của một thầy thuốc Tận tụy, yêu ngành, yêu nghề nâng cao ý thức trách nhiệm trong sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân
- Coi trọng kết hợp y – dược học hiện đại với y – dược học cổ truyền
- Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp
- Trung thực, khách quan, có tinh thần học tập vươn lên
d Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
- Có thể trực tiếp mở hiệu thuốc tham gia kinh doanh thuốc theo quy định hiện hành của nhà nước về hành nghề dược
Trang 3733
- Đảm nhiệm các vị trí công tác dược trong các công ty sản xuất, kinh doanh dược phẩm, các khoa dược bệnh viện, trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm – mỹ phẩm và các cơ sở y tế khác có liên quan tới ngành dược
e Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Sau khi học xong, sinh viên có khả năng tự tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các trình độ đại học và trên đại học về dược
1.3 Khung nghiên cư ́ u lý thuyết của đề tài
Trên cơ sở những phân tích cơ sở lý luâ ̣n ở trên , tham khảo các mô hình nghiên cứu đã có chúng tôi đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp cho đề
tài thể hiê ̣n ở Hình 1.3 Theo đó ý kiến đánh giá của sinh viên về chất lượng
đào ta ̣o của Trường CĐ Dược Phú Tho ̣ chịu sự tác động của 4 yếu tố đó là:
- Chương tri ̀nh đào ta ̣o (CTĐT) Các nội dung chính của CTĐT bao
gồm: mục tiêu của CTĐT, sự đáp ứng của ngành học, tỷ lệ phân bố giữa lý thuyết và thực hành, tổng số các học phần, cấu trúc của CTTĐT, nội dung và tính liên thông với các chương trình đào ta ̣o khác
- Đội ngũ giảng viên (ĐNGV) Nội dung này đề cập tớ i các vấn đề về trình độ chuyên môn , kế hoa ̣ch giảng da ̣y , phương pháp giảng da ̣y , phong cách giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá của GV
- Cơ sơ ̉ vâ ̣t chất (CSVC): bao gồm hệ thống giảng đường, phòng học,
phòng thực hành, thư viện, sân bãi TDTT, VHVN, hệ thống âm thanh, chiếu sáng, máy tính, máy chiếu, hệ thống điện, nước, mạng Internet
- Tổ chư ́ c, quản lý đào tạo (TCQLĐT): kế hoa ̣ch giảng da ̣y , số lượng
sinh viên trong lớp ho ̣c , thời gian ho ̣c , công tác tổ chức kiểm tra đánh giá , giáo trình các môn học, cán bộ và nhân viên hành chính
Trang 38đề lý thuyết để tác giả tiến hành xây dựng phiếu khảo sát và thang đo nhằm mục đích khảo sát ý kiến đánh giá của sinh viên về chất lượng đào tạo của nhà trường, vấn đề này sẽ được nghiên cứu ở các chương tiếp theo
Trang 3935
Chương 2 TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổ chức nghiên cứu
2.1.1 Tổng thể va ̀ mẫu nghiên cứu
2.1.1.1 Vài nét về hoạt động đào tạo của Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ
Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ được thành lập theo Quyết định số 5616/QĐ - BGD&ĐT ngày 27/08/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ trên cơ sở nâng cấp Trường Trung học Kỹ thuật Dược Phú Thọ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ
Với sứ mạng nhà trường cam kết thực hiện “Cam kết đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người học và xã hội”, với 07 giá trị cốt lõi:
- Lấy chất lượng giáo dục làm cam kết cao nhất;
- Lấy trí tuệ, sáng tạo khoa học làm nền tảng;
- Lấy tâm huyết, trách nhiệm làm phương châm hành động;
- Lấy bản sắc Cao đẳng Dược Phú Thọ làm sự tự tin của trường;
- Lấy chất lượng đào tạo đẳng cấp quốc tế làm mục tiêu nhà trường;
- Lấy sự khác biệt vượt trội làm lợi thế tôn vinh thương hiệu;
- Lấy việc hướng nghiệp cho sinh viên làm khởi sự cho mọi hoạt động Sau 05 năm thành lập trường trung cấp, 05 năm thành lập trường cao đẳng và triển khai thực hiện nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của UBND tỉnh Phú Thọ giao, nhà trường liên tục đào tạo và mở các ngành đào tạo: Cao đẳng dược, Công nghệ dược , Cao đẳng Tin học và Ngoại ngữ, Trung cấp dược, Trung cấp y Số học sinh, sinh viên năm sau luôn nhiều hơn năm trước
Trang 40Về cơ sở vật chất, nhà trường có hệ thống các giảng đường được trang
bị máy tính, máy chiếu, âm thanh, loa míc, các thiết bị hiện đại Các labo thí nghiệm có đầy đủ máy móc, thiết bị, dụng cụ, hoá chất, nguyên liệu đảm bảo cho tất cả các môn học thực hành được thực hiện Xưởng thực tập, thực hành được trang bị các máy móc, thiết bị nghiên cứu, kiểm nghiệm và sản xuất thuốc hiện đại đạt tiêu chuẩn GMP – ASEAN như: hệ thống điều hòa và xử lý không khí trung tâm, máy đo quang phổ tử ngoại khả kiến UV - Vis, máy đo
pH, máy chuẩn độ thế, máy đếm tiểu phân, máy thử độ hoà tan, máy thử độ tan rã, máy sắc ký lỏng hiệu năng cao Thư viện truyền thống với hàng chục vạn đầu sách, thư viện điện tử với hàng trăm máy tính nối mạng Khu hiệu bộ, văn phòng, nhà thi đấu đa năng, khu kí túc xá, nhà ăn, phòng khám đa khoa, phòng truyền thống…tất cả đều được trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị đảm bảo công tác quản lý và đào tạo của nhà trường được tiến hành đồng bộ và hiện đại Ngoài ra nhà trường có hệ thống cơ sở thực tập tại Công ty Dược trực thuộc với 15 chi nhánh dược, được bố trí tại các huyện thành thị trong địa bàn tỉnh Phú Thọ với 500 hiệu thuốc, quầy thuốc thực hành Trường còn được giao khu đất 22 ha để tiếp tục xây dựng và mở rộng nhà trường