1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔN đo LƯỜNG và ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO dục STT 2 PHẠM THÁI BÌNH

12 599 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 282,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN MÔN ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC Nhiệm vụ: Thiết kế một bài kiểm tra 60 phút (TNKQ, hoặc TNKQ kết hợp TNTL) 1. Mục tiêu 1.1. Mục đích đánhgiá: Kiểm tra rà soát kiến thức môn toán lớp 6 để từ đó có những điều chỉnh phù hợp cho việc dạy học, ôn tập phục vụ cho thi học kỳ I . 1.1.1.Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số mũ; viết được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số. 1.1.2.Kĩ năng Vận dụng được định nghĩa về tập hợp, điểm, đường thẳng... và quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, UCLN, BCNN vào giải các bài tập cụ thể; 1.1.3.Thái độ Học sinh chủ động trong việc tìm tòi, phát hiện kiến thức, vận dụng vào bài tập, có ý thức học tập nghiêm túc, hiệu quả. 1.2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng Hiểu định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số mũ. Thực hiện được phép nhân các luỹ thừa cùng cơ số (với số mũ tự nhiên). 1.3. Hình thức, phươngpháp: Bài kiểm tra 1 tiết TNKQ gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm 4 đáp án, trong đó có một bài tập diễn giải 1.4. Phân tích nội dung, xác định tiêu chí: 1.4.1.Phân tích nội dung: Đây là bài kiểm tra rà soát kiến thức nhằm biết được mức độ kiến thức của học sinh để dạy học và ôn tập cho phù hợp với kỳ thi cuối học kỳ I nên nội dung phải đảm bảo các tiêu chí 1.4.2.Xác định tiêu chí: Trên cơ sở phạm vi kiến thức trên và mục đích kiểm tra, xác định cấu trúc bài thi như sau: Mức độ nhớ: 20% Mức độ hiểu: 40% Mức độ vận dụng 1 và 2 là 40% 1.5. Ma trận đề kiểm tra: Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ thấp Vận dụng cấp độ cao 1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số 1.1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên Nêu được định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên, chỉ ra cơ số và số mũ. Lấy được ví dụ về lũy thừa với số mũ tự nhiên, xác định được số mũ và cơ số Viết được tích các thừa số bằng nhau dưới dạng một lũy thừ Tính được giá trị cụ thể của một lũy thừa Viết một số tự nhiên về dạng lũy thừa của một số Tìm cơ số hoặc số mũ của một lũy thừa thỏa mãn điều kiện cho trước. Câu hỏi 1.1.1a. Câu hỏi 1.1.1b. Câu hỏi 1.1.2a. Câu hỏi 1.1.2b. Câu hỏi 1.1.3. Câu hỏi 1.1.4a. Câu hỏi 1.1.4b. 1.2. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số Phát biểu được qui tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số. Viết đúng công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số. Cho ví dụ minh họa Thực hiện được phép nhân hai lũy thừa cùng cơ số. Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa. So sánh các tích của các lũy thừa cùng cơ số.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TIỂU LUẬN MÔN ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

Học viên: Phạm Thái Bình

Lớp: QH-2016-S

Giảng viên: TS Lê Thái Hưng

Hà Nội, 01/2018

Trang 2

PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ĐIỂM

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Giảng viên

TS Lê Thái Hưng

Trang 3

TIỂU LUẬN MÔN ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

Nhiệm vụ: Thiết kế một bài kiểm tra 60 phút (TNKQ, hoặc TNKQ kết hợp TNTL)

1 Mục tiêu

1.1 Mục đích đánhgiá:

Kiểm tra rà soát kiến thức môn toán lớp 6 để từ đó có những điều chỉnh phù hợp cho việc dạy học, ôn tập phục vụ cho thi học kỳ I

1.1.1.Kiến thức:

Phát biểu được định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số mũ; viết được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

1.1.2.Kĩ năng

Vận dụng được định nghĩa về tập hợp, điểm, đường thẳng và quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, UCLN, BCNN vào giải các bài tập cụ thể;

1.1.3.Thái độ

Học sinh chủ động trong việc tìm tòi, phát hiện kiến thức, vận dụng vào bài tập, có ý thức học tập nghiêm túc, hiệu quả

1.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Hiểu định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số mũ

- Thực hiện được phép nhân các luỹ thừa cùng cơ số (với số mũ tự nhiên

1.3 Hình thức, phươngpháp:

Bài kiểm tra 1 tiết TNKQ gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm 4 đáp án, trong đó có một bài tập diễn giải

1.4 Phân tích nội dung, xác định tiêu chí:

1.4.1.Phân tích nội dung:

Đây là bài kiểm tra rà soát kiến thức nhằm biết được mức độ kiến thức của học sinh để dạy học và ôn tập cho phù hợp với kỳ thi cuối học kỳ I nên nội dung phải đảm bảo các tiêu chí

1.4.2.Xác định tiêu chí:

Trang 4

Trên cơ sở phạm vi kiến thức trên và mục đích kiểm tra, xác định cấu trúc bài thi như sau:

Mức độ nhớ: 20%

Mức độ hiểu: 40%

Mức độ vận dụng 1 và 2 là 40%

1.5 Ma trận đề kiểm tra:

cấp độ thấp

Vận dụng cấp độ cao

1 Lũy

thừa với

số mũ tự

nhiên

Nhân hai

lũy thừa

cùng cơ

số

1.1 Lũy thừa với

số mũ tự nhiên

Nêu được định nghĩa lũy thừa với số mũ

tự nhiên, chỉ ra cơ

số và số mũ

- Lấy được ví

dụ về lũy thừa với số mũ tự nhiên, xác định được số

mũ và cơ số

- Viết được tích các thừa

số bằng nhau dưới dạng một lũy thừ

Tính được giá trị cụ thể của một lũy thừa

- Viết một

số tự nhiên

về dạng lũy thừa của một số

- Tìm cơ số hoặc số mũ của một lũy thừa thỏa mãn điều kiện cho trước

Câu hỏi 1.1.1a

Câu hỏi 1.1.1b

1.1.2a

1.1.2b

Câu hỏi 1.1.3

Câu hỏi 1.1.4a Câu hỏi 1.1.4b

1.2 Nhân hai lũy thừa cùng

cơ số

Phát biểu được qui tắc nhân hai lũy thừa cùng

cơ số

- Viết đúng công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ

số

- Cho ví dụ

Thực hiện được phép nhân hai lũy thừa cùng cơ số

- Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa

- So sánh

Trang 5

minh họa các tích của

các lũy thừa cùng

cơ số

Câu hỏi 1.2.1a

Câu hỏi 1.2.1b

1.2.2a

1.2.2b

Câu hỏi 1.2.3

Câu hỏi 1.2.4a Câu hỏi 1.2.4b 1.6 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

NL tính toán - Sử dụng được các thuật ngữ kí hiệu toán học: Viết được công

thức của định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên, xác định được

số mũ và cơ số; viết đúng công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số

- Học sinh sử dụng tốt công thức a am nam n trong tính toán

- Học sinh viết được tích các thừa số bằng nhau dưới dạng một lũy thừa

- Học sinh tính được giá trị của lũy thừa

- Học sinh biết đưa một số tự nhiên về dạng lũy thừa của một số

- Học sinh biết tìm cơ số hoặc số mũ của một lũy thừa thỏa mãn điều kiện cho trước

- Học sinh biết viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa

- Học sinh biết cách so sánh các tích của các lũy thừa cùng cơ số

2 Phương pháp dạy học

Sử dung hai phương pháp dạy học chính: Dạy học giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác nhóm nhỏ

3 Đề kiểm tra và Đáp án:

3.1.Đề kiểm tra:

Câu 1: Cho M =  2;4 Số tập hợp con khác tập hợp rỗng của M là:

A 1 B 2 C 3 D 4

Trang 6

Câu 2: Tập hợp A = x Z� / 2  �x 3 có số phần tử là:

A 2 B 3 C 4 D 5 Câu 3: Dùng ba chữ số : 0; 1; 2 để viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau

ta sẽ viết được:

A 3 số B 4 số C 5 số D 6 số

Câu 4: Tích 3 32 3 viết gọn dưới dạng một lũy thừa là:

A 35 B 36 C 95 D 96

Câu 5: Giá trị của phép chia 28 : 24 bằng:

A 1 B 4 C 8 D 16

Câu 6: Số nào dưới đây cùng lúc chia hết cho các số 2; 3; 5 và 9 ?

A 3780 B 2310 C 1245 D 8310

Câu 7: Tổng 11 + 13 + 15 + + 95 + 97 + 99 có bao nhiêu số hạng?

A 89 B 88 C 45 D 44

Câu 8: Tập hợp Ư(24) có bao nhiêu phần tử

A 5 B 6 C 7 D 8

Câu 9: Nếu x 5 thì x bằng:

A 5 B –5 C 5 hoặc  5 D Chưa xác định

được

Câu 10: Các số 7; -8 ;-3; 0;2 sắp xếp theo thứ tự tăng dần là

A 0; 2; -3; 7; -8 B -8; - 3; 0; 2; 7 C - 3; -8; 0; 2; 7 D 0; 2; -3; 7; -8

Trang 7

Câu 11: Cho hình vẽ:

Số đoạn thẳng khác nhau có trên hình là:

A 3 B 4 C.5 D 6

Câu 12: Nếu có EM = 2 cm, MF = 5cm và EF = 7cm thì:

A Điểm M nằm giữa hai điểm E và F B Điểm F nằm giữa hai điểm M và E

C Điểm E nằm giữa hai điểm M và D Chưa xác định được điểm nào nằm giữa

Câu 13: Kết quả các phép tính 159.16 159.84 là:

A 1950 B 19500 C.15900 D 159.100 Câu 14: Kết quả các phép tính 20 : 28 2 �� 10.2 2  2.3 2�� là:

A 8 B 7 C.5 D 6 Câu 15: Kết quả các phép tính (23 67) (13 67)   là:

A 3 B 13 C.15 D 16

Câu 16: Số tự nhiên lớn nhất khi chia 55 cho x thì có dư là 7 và chia 80 cho x thì

có dư là 8: X=?

A 48 B 24 C.42 D 84

Câu 17: Biết : 49 – ( 2x + 3 ) = 30 kết quả x=?

A 3 B 2 C.-2 D 20 Câu 18: Biết : x  2 3 7 kết quả x=?

A 3 B 8 C.-8 D 16

Bài toán: Trên tia Ox lần lượt đặt hai đoạn thẳng OM =4cm, OA= 6 cm

Câu 19: Độ dài đọa thẳng MA là:

A 2 B 4 C.-2 D -4

Câu 20: Độ dài đọa thẳng AB là:

A 8 B -8 C.-4 D 4

1.5.2.Đáp án:

Trang 8

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

4 Thử nghiệm và phân tích kếtquả

4.1 Mô tả về đối tượng khảosát

Đối tượng khảo sát gồm 21 học sinh lớp 6 trường THCS Phù Lương, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Đây là lớp có lực học trung bình khá về môn toán, học sinh tương đối ngoan, tuy vậy vẫn có một vài trường hợp học sinh chưa có ý thức học tập

4.2 Kết quả về độ tin cậy

4.2.1 Cách tính

Bài trắc nghiệm được thiết kế gồm 20 câu, trong đó có 10 cặp câu tương ứng với nhau tức là gộp 2 bài kiểm tra với 10 câu hỏi có bậc nhận thức tương đương nhau lại thành một bài kiểm tra Các cặp câu tương đương với nhau cụ thể là: câu 1 ~ câu 2, câu 3 ~ câu 4, câu 5 ~ câu 6, câu 7 ~ câu 8, câu 9 ~ câu

10, câu 11 ~ câu 12, câu 13 ~ câu 14, câu 15 ~ câu 16, câu 17 ~ câu 18, câu 19 ~ câu 20 Với cách thiết kế bài kiểm tra theo kiểu trắc nghiệm gộp nửa như vậy, độ

tin cậy sẽ được tính toán theo công thức Spearman Brown:

2 1

hh sb

hh

r r

r

= +

Trong đó:

1

i i n

i i i

X Y

n r

=

-=

-� -�

4.2.2 Kết quả: r hh =0.97

- r sb =0.986

Trang 9

4.2.3 Phân tích, bình luận:

Kết quả cho thấy độ tin cậy của bài trắc nghiệm là rất đáng tin cậy vì r sb =0.986

Như vậy độ tin cậy của bài trắc nghiệm có độ dài 2 lần rất tốt

Độ tin cậy là tính thống nhất, sự nhất quán giữa các lần đo khác nhau và tính ổn

định của dữ liệu thu thập được

Theo dõi bảng kết quả của học sinh trong 2 lần đo (tức phân chia bài thi thành 2

đề chẵn lẻ) sẽ thể hiện rõ độ tin cậy của bài thi trắc nghiệm này là tốt, ví dụ một

số kết quả sau:

Ta có thể thấy có sự chênh lệc điểm số không nhiều của một số học sinh trong hai lần đo, có học sinh giữ nguyên điểm (5.5 điểm và 6 điểm) và có những học sinh tăng từ 5 điểm lên 5.5 điểm hay tăng từ 5.5 điểm lên 6 điểm

4.3 Kết quả phân bố điểm

Bảng phân bố

Đồ thị phânbố

Trang 10

5 5.5 6 7.5 8 8.5 9 9.5 Total

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

Frequency Percent

Phân tích, bình luận:

+ Từ đồ thị trên ta có thể nhận xét: phân bố điểm không đồng đều, điểm các bài thi đã có sự chênh lệch tương đối, qua đó đã phản ánh sự chênh lệch về lực học của họcsinh

+ Phổ điểm khá rộng (5 – 9.5) Mức điểm dưới trung bình (<5) là không

có Số bài thi đạt loại trung bình khá từ 5 – 7.5 chiếm tỉ lệ 33,3% và số bài thi đạt loại giỏi từ 8 đến 9,5 chiếm tỷ lệ cao nhất 66,7%

+ Ta thấy đa số học sinh nằm trong khoảng điểm giỏi (chiếm 66,7%), trong đó số học sinh đạt điểm từ 9 đến 9,5 chiếm tới 42,8%

4.4 Phân tích độ khó

Bảng tổng hợp độ khó của các câu:

Câu Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18 Câu 19 Câu 20

Nhận xét chung:

- Hầu hết các câu đều có độ khó vừa phải.

- Có những câu tương đối khó như câu 11,14,16,18

- Một số câu với mức độ dễ dùng cho học sinh yếu gỡ điểm.

4.5 Phân tích độ phân biệt

Bảng tổng hợp độ phân biệt

Trang 11

D 0.2 -0.3 0.2 0 0 0.2 0 -0.2 0 0.2 Câu Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18 Câu 19 Câu 20

5 Nhận xét chung:

Nhìn chung các câu hỏi có độ phân biệt khá tốt Vì thế nhìn tổng thể đề thi, các phương án nhiễu đã có độ phân biệt, tuy nhiên cần phải thay đổi các câu hỏi sao cho các phương án nhiễu có độ phân biệt tốt hơn đối với các câu như 15,19,17

Kết luận

Dựa vào những số liệu phân tích đề đáp ứng được mục tiêu đã được xác định, có thể thấy rằng kiến thức của các em học sinh còn một số điểm trung bình khá, chiếm tỉ lệ 33,3% , giáo viên cần phải lập kế hoạch để ôn tập cho phù hợp nhằm bù đắp những phần kiến thức đó

Đề kiểm tra được thiết kế thu được phổ điểm rộng, có độ khó và độ phân biệt khá tốt, không có câu hỏi quá khó, có câu hỏi dễ, nếu khắc phục các câu hỏi chưa đạt yêu cầu như bằng cách tăng độ nhiễu của các phương án thì sẽ hoàn chỉnh hơn Đề kiểm tra không mắc lỗi về kiến thức, đây là một điểm cần được phát huy

6 Thu hoạch sau môn học

Sau khi học xong môn Đo lường và đánh giá trong giáo dục, em nhận thấy đã họcđược các kiến thức cơ bản như :

Biết quy trình ra một bài kiểm tra, phân tích được nội dung, xác định tiêu chí bài kiểm tra, lập được ma trận đề kiểm tra

Biết cách phân tích kết quả đề kiểm tra bằng các công thức cụ thể, định lượng để đánh giá chất lượng các câu trong đề kiểm tra để từ đó có những hướng điều chỉnh trong giảngdạy

Hiểu được tầm quan trọng đặc biệt của đánh giá trong học tập.Đối với môn Văn, đánh giá thường theo cảm tính Nhưng khi học xong về đo lường đánh giá, em có thể tự thiết kế được những công cụ đánh giá một cách khách quan và

Trang 12

công bằng, đảm bảo sự công bằng giữa các em học sinh, đánh giá đúng thực lực

để học sinh có thể tiến bộ Và như vậy, em tự nhận thấy vai trò của người giáo viên là vô cùng quan trọng, nếu như đánh giá không theo những tiêu chí cụ thể

và một quy trình khoa học thì rất có thể dẫn đến những sai lầm, có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến cuộc đời của họcsinh

Môn học này đã giúp em hiểu sâu hơn về đánh giá cũng như đo lường trong giáo dục Đo lường và đánh giá là một khâu hết sức quan trọng góp phần vào việc đổi mới đánh giá theo năng lực học sinh mà nước ta đang tiến hành hiện nay

Đặc biệt, qua môn học, em được tiếp xúc với phần mềm spss, một phần mềm sẽ hỗ trợ đắc lực cho em trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu sau này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Đức Chính- Đinh Thị Kim Thoa- Đào Thị Hoa Mai- Lê Thái Hưng, Đo lường và đánh giá trong giáo dục, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội, 2009

2 Trần Bá Hoành, Đánh giá trong giáo dục, NXB Giáo dục, 1997

3 TS Lê Thái Hưng Bài giảng môn Đo lường và đánh giá trong giáo dục

4 Lâm Quang Thiệp (2010) Đo lường trong giáo dục lý thuyết và ứng dụng, Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội

5 Sách giáo khoa Toán 6, Nhà xuất bản Giáo dục

Ngày đăng: 14/04/2018, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w