Kiến thức Học sinh biết được định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn đktc: 0oC, 1 atm.. Kĩ năng Tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử,
Trang 1Ngày soạn: 10/11/2016
Chương 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
Tiết 26: MOL
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Học sinh biết được định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): (0oC, 1 atm)
2 Kĩ năng
Tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn của các chất
3 Thái độ
Nghiêm túc tích cực, hợp tác trong học tập
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học: Sử dụng đúng các khái niệm khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử
+ Năng lực tính toán: Tính được khối lượng mol, thể tích mol của các chất khí
II PHƯƠNG PHÁP
Dạy học theo nhóm nhỏ, nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.
2 Học sinh: Xem lại kiến thức về nguyên tử, phân tử, nguyên tử khối, phân tử khối và đọc trước bài 18: Mol
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong giờ học
3 Bài mới:
Hoạt động khởi động
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm
cử nhóm trưởng, thư ký
GV: Sử dụng 4 câu hỏi trắc nghiệm
liên quan đến nguyên tử, phân tử,
nguyên tử khối, phân tử khối? HS thảo
luận trả lời, mỗi câu trả lời đúng 1 phần
hình ảnh bí mật sẽ được mở
GV: Đó là hình ảnh nhà bác học
Avogađro Định luật mang tên ông là
một trong những định luật quan trọng
HS: Thảo luận và trả lời, lật các mảnh ghép che hình ảnh nhà khoa học Avogađro
Trang 2bậc nhất của Hóa học hiện đại và
chúng ta luôn phải sử dụng ở hầu hết
các bài tập hóa học Từ định luật này,
các nhà khoa học đã đề xuất một khái
niệm dành cho các hạt vi mô, đó là
MOL
Mol và tính toán hóa học là nội dung
chương 3 mà chúng ta sẽ đi tìm hiểu
ngay sau đây
Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu Mol
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Chiếu các hình ảnh về 1 tá bút chì,
1 chục trứng, 1mol Fe, 1mol H2, 1mol
Cu, 1 mol H2O
Qua thông tin và hình ảnh vừa chiếu
yêu cầu HS điền từ vào dấu để hoàn
thiện khái niệm mol và lấy ví dụ trong
thời gian 3 phút
HS: Tìm hiểu thông tin và dự kiến nội
dung điền khuyết
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Đưa ví dụ mẫu:
+ 1 mol nguyên tử Hidro là một lượng
hidro có chứa N nguyên tử H
+ 1,5 mol phân tử hidro là một lượng
hidro có chứa 1,5N phân tử H2
GV: Gọi HS thực hiện một số ví dụ
tương tự
GV: Theo dõi, giúp đỡ HS nếu cần
HS: Điền nội dung vào phần khuyết
3 Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi HS báo cáo sản phẩm trước
lớp
HS: Theo dõi, nhận xét, bổ sung
4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: Nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
HS: Theo dõi thống nhất kiến thức, ghi
vở
Hoạt động 2 Tìm hiểu khối lượng Mol
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK và điền vào dấu hoàn thiện
kiến thức về khối lượng mol
I Mol là gì?
Khái niệm: Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
- Con số 6.1023 được gọi là số Avogađro
- Kí hiệu N
Ví dụ:
+ 1 mol nguyên tử Hidro là một lượng hidro có chứa N nguyên tử H
+ 1,5 mol phân tử hidro là một lượng hidro có chứa 1,5N phân tử H2
+ 1 mol phân tử NaCl là lượng NaCl có chứa N hay 6.1023 phân tử NaCl;
+ 0,5 mol phân tử NaCl là lượng NaCl
có chứa 0,5 N hay 3.1023 phân tử NaCl
II Khối lượng mol là gì?
Định nghĩa: Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
2
Trang 3HS: Hoàn thiện thông tin và báo cáo
kết quả thực hiện
GV: Nhận xét, chốt kiến thức, hướng
dẫn HS qua ví dụ
Khối lượng mol của nguyên tử
O = 16 g/mol
Khối lượng mol của phân tử
O2 = 32 g/mol
GV: Sử dụng kỹ thuật tia chớp yêu cầu
HS hoàn thiện bảng (H=1; O = 16; Cu
= 64; C =12)
Chất NTK hoặc PTK KL Mol (M)
Cu
CO2
H2O
Hoạt động 3: Tìm hiểu thể tích mol
của chất khí
GV: Yêu cầu HS quan sát hình và nhận
xét, điền từ để hoàn thiện định nghĩa
HS: Điền từ hoàn thiện định nghĩa
GV: Nhận xét, chốt kiến thức, lấy ví
dụ
Ở đktc, thể tích 0,5 mol phân tử CO2 =
0,5 x 22,4 = 11,2 lít
GV: Lấy các ví dụ tương tự gọi HS lên
bảng
- Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng số trị với nguyên
tử khối hoặc phân tử khối của chất đó
Ví dụ:
Khối lượng mol của nguyên tử
O = 16 g/mol Khối lượng mol của phân tử O2 = 32 g/mol
Chất NTK hoặc PTK KL Mol (M)
III Thể tích mol của chất khí là gì?
Định nghĩa: Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
Một mol bất kì chất khí nào (cùng ở một nhiệt độ và áp suất) đều chiếm những thể tích bằng nhau
VD: Ở đktc VH2 = VO2= V N2 = = VCO2 = 22,4 lít
Hoạt động luyện tập
GV: Chia HS thành 4 nhóm, cử nhóm trưởng, thư ký
Yêu cầu HS làm việc nhóm và hoàn thiện phiếu học tập trong 3 phút, HS lên bảng trình bày sản phẩm của nhóm
Nhóm khác nhận xét;
GV: Chốt đáp án
Nhóm 1: Hoàn thiện phiếu học tập 1
Nhóm 2: Hoàn thiện phiếu học tập 2
Nhóm 3: Hoàn thiện phiếu học tập 3
Nhóm 4: Hoàn thiện phiếu học tập 4
Phiếu học tập số 1
Nhóm:
Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a) 1,25 mol nguyên tử Al;
b) 0,5 mol phân tử H2;
Trang 4Phiếu học tập số 2 Nhóm:
Tìm khối lượng mol của:
a) 1 mol nguyên tử Cl và 1 mol phân tử Cl2;
b) 1 mol nguyên tử Cu và 1 mol phân tử CuO;
Phiếu học tập số 3 Nhóm:
Tìm thể tích (ở đktc) của:
a) 1mol phân tử CO2;
b) 1,5 mol phân tử O2;
Phiếu học tập số 4 Nhóm:
Tìm khối lượng của N phân tử những chất sau:
a) H2O;
b) HCl;
Hoạt động vận dụng
Bài tập.Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử M liên kết với 1 nguyên tử Oxi
và nặng hơn phân tử Hiđro 116 lần Hãy cho biết:
a Phân tử khối của hợp chất?
b Nguyên tử khối của M? Tên và kí hiệu của nguyên tố M?
GV hướng dẫn HS làm bài tập
a) Phân tử khối của hợp chất = 116 2 = 232 đvC
b) Hợp chất chứa 2 nguyên tử M và 1 nguyên tử oxi nên hợp chất có công
thức: M2O
Theo câu a) phân tử khối của hợp chất = 232 đvC
=> 232 = 2 MM + MO = 2 MM + 16 <=> MM = 108 đvC
M là nguyên tố bạc , KH : Ag
Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Trả lời các câu hỏi sau:
1 Con số 6.1023 còn gọi là Avogađro còn giá trị nào khác không? Bản chất của con
số đó là gì, nó có ý nghĩa với Hóa học hiện đại như thế nào?
2 Tìm hiểu về nhà bác học Avogađro?
4 Củng cố
Hệ thống lại kiến thức cơ bản về mol, khối lượng mol, thể tích mol
5 Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài về nhà
- Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 (SGK Tr: 65)
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
4