Vận dụng các khái niệm trên để tính được khối lượng mol của các chất, thể tÝch khÝ ë ®ktc… 3.. Cñng cè c¸c kÜ n¨ng tÝnh ph©n tö khèi vµ cñng cè vÒ c«ng thøc ho¸ häc cña đơn chất và hợp c[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/11/2009
Ngày giảng: 26/11/2009
Chương 3- mol và tính toán hoá học
Tiết 26: mol
I mục tiêu
1 HS biết đựoc các khái niệm: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí
2 Vận dụng các khái niệm trên để tính được khối lượng mol của các chất, thể tích khí (ở đktc)…
3 Củng cố các kĩ năng tính phân tử khối và củng cố về công thức hoá học của
đơn chất và hợp chất
ii chuẩn bị của gv và hs
gv: - Máy chiếu, giấy trong có vẽ hình 3.1 (SGK tr.64)
- Bút viết bảng, giấy trong…
iii hoạt động dạy - học
1- ổn định lớp
2- Bài cũ: Kiểm tra trong bài học
3- Bài mới
i mol là gì? ( 15 phút)
GV: Nêu mục tiêu của bài
GV: Thuyết trình vì sao phải có khái
niệm về mol, và viết đề mục lên bảng
GV: Nêu: “ Mol là lượng chất có chứa
6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất
đó” và chiếu lên màn hình
GV: Con số 6.1023 được gọi là số
Avogađro (kí hiệu là N)
GV: Cho HS đọc phần “ em có biết” để
HS hình dung được con số 6.1023 to lớn
nhường nào
GV: Hỏi:
- 1 mol nguyên tử nhôm có chứa bao
nhiêu nguyên tử nhôm
- 0,5 mol phân tử CO2có chứa bao nhiêu
phân tử CO2?
GV: Đưa bài tập 1 lên màn hình:
Bài tập 1:
Em hãy điền chữ Đ vào ô trống trước
những câu mà em cho là đúng trong các
câu sau:
HS: Ghi vào vở
1 HS đọc
HS:
- 1 mol nguyên tử nhôm có chứa 6.1023 nguyên tử nhôm (N nguyên tử nhôm)
- 0,5 mol phân tử CO2có chứa 3 1023 phân tử CO2?
Trang 21)Số nguyên tử sắt có trong 1
mol nguyên tử sắt bằng số
nguyên tử magie trong 1 mol
nguyên tử magie
2) Số nguyên tử oxi có trong 1
mol phân tử oxi bằng số nguyên
tử đồng trong 1 mol nguyên tử
đồng
3) 0,25 mol phân tử H2O có
1,5.1023 phân tử H2O
GV: Gọi 1 em HS trả lời:
HS: Làm vào vở HS: Điền chữ Đ trước câu 1, 3
ii khối lượng mol là gì? (10 phút) GV: Đưa định nghĩa khối lượng
GV: Gọi từng HS làm phần ví dụ:
- Em hãy tính phân tử khối của oxi, khí
cacbonic, nước và điền vào cột 2 của
bảng sau:
Phân tử khối Khối lượng mol
O2
CO2
H2O
GV: Đưa ra các giá trị khối lượng mol ở
cột 3
GV: Em hãy so sánh phân tử khối của 1
chất với khối lượng mol của chất đó
GV: Nhắc lại:
Khối lượng mol nguyên tử (hay phân tử)
của một chất có cùng số trị vơí nguyên
tử khối (hay phân tử khối của chất đó)
GV: Đưa đề bài tập số 2 lên màn hình:
Bài tập 2:
Tính khối lượng mol của các chất:
H2SO4, Al2O3, C6H12O6, SO2
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm, đồng thời
chấm vở của một vài HS
HS: Ghi vào vở:
“ Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó”
HS:
Phân tử khối Khối lượng mol
O2
CO2
H2O
HS: Trả lời:
HS:
Làm bài tập vào vở
MHSO = 98 g
2 4
MAlO = 102 g
2 3
MCHO = 180 g
6 12 6
MSO = 64 g
2
iii thể tích mol của chất khí là gì? (15 phút)
GV: Lưu ý HS là phần này chỉ nói đến
thể tích mol của chất khí
- Nên sử dụng phấn màu để gạch dưới từ
Trang 3chất khí trong đề mục
GV: Hỏi: Theo em hiểu thì thể tích mol
chất khí là gì?
GV: Đưa hình vẽ 3.1 lên màn hình
GV: Em hãy quan sát hình 3.1 và nhận
xét ( có thể gợi ý HS nhận xét, để HS rút
ra được):
- Các chất khí trên có khối lượng mol
khác nhau, nhưng thể tích mol (ở cùng
điều kiện) thì bằng nhau
GV: Nêu: ở đktc (nhiệt độ 00C và áp
suất 1 atm): thể tích của một mol bất kì
chất khí nàocũng bằng 22,4 lít
GV: Gọi 1 HS lên viết biểu thức:
HS: Thể tích mol của chất khí là thể tích
chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
HS: Trả lời và ghi vào vở: “ Một mol
của bất kì chất khí nào (ở cùng điều kiện
về nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau)”
HS:
ở đktc ta có:
VH = VN = VO = VCO = 22,4 (lít)
2 2 2 2
4- Luyện tập, củng cố (4 phút)
GV: Gọi HS nêu nội dung chính của bài
như phần mục tiêu đã đề ra
GV: Đưa đề bài 3 lên màn hình:
Bài tập 3:
Em hãy cho biết trong các câu sau, câu
nào đúng, câu nào sai:
1) ở cùng 1 điều kiện: thể tích của 0,5
mol khí N2 bằng thể tích của 0,5 mol khí
SO3
2) ở đktc: thể tích của 0,25 mol khí CO
là 5,6 lít
3) Thể tích của 0,5 mol khí H2 ở nhiệt
độ phòng là 11,2 lít
4) Thể tích của 1 g khí hiđro bằng thể
- Câu đúng: 1, 2
- Câu sai: 3, 4
5- Hướng dẫn về nhà (1 phút)
Làm bài tập: 1, 2, 3, 4 (SGK tr.65)
Rút kinh nghiệm: