- Cho trẻ đi quan sát các nhóm chơi, cho tổ trưởng của các nhóm giới thiệu về nhóm của mình.. - Cho trẻ nhận xét.[r]
Trang 1- Trò chuyện, làm quendần với trẻ, nhắc nhở trẻcất đồ dùng cá nhân đúngnơi quy định
- Giới thiệu với trẻ về chủ đề mới Chủ đề
- Hướng trẻ đến sự thay đổi trong lớp( tranh về các hoạt động của ngày tết)
- Trò chuyện với trẻ biết
về ý nghĩa của ngày phụ
nữ “
* TD sáng:
- Hô hấp: Hái hoa
- Tay: Hai tay đưa ngang,lên cao
- Chân: Đứng đưa một chân ra trước
- Bụng: Ngồi duỗi chân quay người sang bên
- Bật: Bật tách chân khépchân
-Trẻ đến lớp ngoan,
có nề nếp
-trẻ thích học
- Biết chơi và bảo vệ
đồ chơi trong trường
- Biết công việc, đồ dùng, dụng cụ
Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng,biếtphối hợp nhịp nhàng các cơ vận động
- Rèn phát triển các cơ quan vận động
-Phòng nhóm sạch
sẽ, thoáng mát
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Điểm danh Phát hiện trẻ nghỉ
học để báo ăn
- Trẻ bết sự vắng mặ
- Sổ theo dõitrẻ
Trang 2GIAO THÔNG
(3 tuần) từ ngày 26/03/2018 đến ngày 13/04/2018
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG KHÔNG, ĐƯỜNG THỦY
ngày 2/04 đến ngày 6/04/2018)
HOẠT ĐỘNG
*Đón trẻ
- Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Nhắc trẻ biết
cất đồ dùng gọn gàng Khoanh tay chào cô, chào
bố mẹ rồi vào lớp
- Giáo viên trao đổi cùng phụ huynh những vấn
đề có liên quan đến trẻ
- Cung cấp cho trẻ những thông tin về chủ đề
như: xem tranh ảnh, trò chuyện
+ Giới thiệu tên chủ đề
- Trò chuyện với trẻ về công việc, đồ dùng dụng cụ, sản
phẩm
+ Cho trẻ hát bài “An toàn giao thông”
+ Các con vừa hát bài hát về gì?
+ Giáo dục trẻ
- Tổ chức cho trẻ chơi tự do, theo ý thích
* TD sáng:
a, Khởi động:
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân về 3
hàng xoay cổ tay, bả vai, eo, gối
b, Trọng động:
+ ĐT Hô hấp:thổi bóng
+ ĐT tay: Đưa tay lên cao ( 2x8)
+ ĐT chân: Ngồi khuỵu gôí ( 2x8 )
+ ĐT bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên
+ ĐT bật: Tách chân
C, Hồi tĩnh.: Thả lỏng, điều hoà.
* Điểm danh
- Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ, gọi
đến tên bạn nào bạn đó dứng dậy khoanh tay dạ
Trang 3- Cô chấm cơm và báo ăn.
- Trẻ nhận biết được thời tiết và phát hiện
ra
- Địa điểm quan sát
2 Chơi vận động : Thuyền về bến, bánh xe quay, ô tô và chim sẻ, đèn xanh đèn đỏ
- Trò chơi dân gian: Kéo cưa lừa xẻ, bịp mắt bắt dê
- Trẻ chơi thành thạo các trò chơi Trẻ chơi hứng thú và có nề nếp
- Trẻ chơi thoải mái vàchơi với những trò chơi trẻ thích
- Các trò chơi
- Trẻ chơi đoàn kết, kỉ luật trong khi chơi
- trẻ chơi
Trang 43 Chơi tự do.
+ Gấp thuyền giấy thả thuyền
+ Chơi với thiết bị đồ chơi ngoài trời
- Biết chơi với các thiết bị ngoài trời khéoléo an toàn
- Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ
- phấn
HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
Trang 51.Ổn định tổ chức:
- Cô cho trẻ hát bài “ An toàn giao thông ”
-Cô trò chuyện về nội dung bài hát và chủ đề
2.Hướng dẫn
- Cô giới thiệu nội dung giờ hoạt động
a Cho trẻ quan sát
- Cô cho trẻ xếp hàng dọc đứng ngay ngắn
trong phòng và giới thiệu:
- Các con nhìn xem bầu trời hôm nay như thế
nào?
-À đúng rồi ! Bầu trời hôm nay rất trong xanh
Giáo dục trẻ biết quan sát thời tiết
b Trò chơi vận động:
Thi nhanh hái hoa
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật
+ Cho trẻ vẽ tự do trên sân
+ Chơi với đồ chơi ngoài trời
Trang 6ĐỘNG
GÓC
- Góc đóng vai:
+ Chơi đóng vai mẹ con(
Đưa con đi chơi tàu hỏa,tàu thủy)
+ Cửa hàng sửa chữa phương tiện giao thông, quầy bán vé xe, tàu
- Góc tạo hình
- Cắt ,dán ,tô màu cácphương tiện giao thôngđường thủy
- Góc xây dựng:
+Xây dựng bến cảng nhàga
+ Láp ghép ô tô, máybay, tàu thuyền, tàu hỏa
- Góc học tập:
+ Xem tranh ảnh vềphương tiện giao thôngđường thủy
- Góc khoa học- toán
+ phân loại phương tiện giao thông theo môi trường hoạt động và côngdụng
- Trẻ biết cách đóng vai người bán hàng-Biết bán hàng đồ dùng
-Trẻ dùng đồ năn, dán,cắt, tô màu các loại quả
- Biết dùng đồ chơi xây dựng
đồ chơi phù hợp
Trang 71.Ổn định tổ chức.
Cho trẻ hát bài “An toàn giao thông”
2 Thỏa thuận chơi
- Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội dung
chơi ở các góc
- Cô giới thiệu các góc sẽ chơi
- Có rất nhiều góc chơi con hãy chọn cho mình
một góc chơi nào mà con thích nhất nhé
- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi
3.Quá trình chơi
- Cho trẻ về góc chơi
- Trẻ phân vai chơi của mình và các bạn trong
nhóm
- Cho trẻ liên kết nhóm với nhau trong các vai
chơi, trong các góc chơi
*Quan sát trẻ chơi.
- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ
- Cô đóng vai cùng chơi với trẻ, giúp trẻ thể
hiện vai chơi
- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi
của trẻ
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để
trẻ chơi, giúp trẻ sủ dụng dồ chơi thay thế
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, sáng
tạo
4.Kết thúc
- Cho trẻ đi quan sát các nhóm chơi, cho tổ
trưởng của các nhóm giới thiệu về nhóm của
Trang 8- Cô dạy trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn.
- Chú ý quan sát trẻ ăn, động viên trẻ ăn hết xuất của mình
- Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh trong khi ăn, biết nhặtcơm rơi vào đĩa
- Ăn xong biết lau mặt
- Trẻ biết tự rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn
- Biết ngồi vào bàn ăn, không đùa nghịch tronglúc cô chia cơm
lí Biết xúc com ăn, ngồi ngay ngắn, nhai
kỹ thức ăn, không làm rơi vãi
- Trẻ biết khi ăn không nói chuyện, biết nhặt cơm rơi vào đĩa
- trẻ lau mặt
- Xà phòng thơm, khăn lau tay
- Khăn lau tay đĩa đựng thức
ăn rơi vãi Rổ đựng bát thìa
- Thức ăn cơm cho trẻ
- Nhắc nhở trẻ tạo thói quen văn minh
- Một số lời khen khi trẻ ăn hết xuất ăn của mình
- Một số lời động viên để trẻ ăn chậm ăn nhanh, hết xuất
- Đĩa, khăn
HOẠT ĐỘNG
TRẺ
Trang 91 Trước khi ăn:
- Cô cho trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước
trước khi ăn, lau khô tay sau khi rửa
- Hướng dẫn trẻ gồi vào bàn ăn, cho trẻ ngồi theo
nhóm 4 bàn 8 trẻ
- Cho một số trẻ nhanh nhẹn giúp cô sếp đĩa đựng
thức ăn rơi vãi và gập khăn lau tay để trên bằn ăn
- Giáo viên cho một số trẻ cùng cô chia cơm cho bạn
- Cô giới thiệu tên các món ăn có trong bữa ăn của
trẻ
- hỏi trẻ về các chất dinh dưỡng có trong các thức ăn
đó( giới thiệu 4 nhóm chất dinh dưỡng)
- Cô hướng dẫn trẻ chộn đều thức ăn, cách cầm thìa,
và nhắc trẻ không làm rơi vãi cơm và thức ăn
2 trong khi ăn:
- Cô hỏi trẻ: để giúp chúng ta lớn lên và khỏe mạnh
thì chúng ta cần phải ăn, uống như thế nào?
- Giáo dục trẻ ăn điều độ, ăn hết xuất ăn của mình và
không kiêng khem vô lí
- Cô động viên trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui vẻ
và thoải mái khi trẻ ăn
- Cô giúp đỡ trẻ ăn chậm, ăn yếu, chú ý đến trẻ suy
dinh dưỡng
- Quan sát trẻ ăn và chú ý đến trẻ đề phòng trẻ bi sặc
hoặc hóc…
3 Sau khi ăn:
- Cô cho trẻ ăn hết xuất ăn của mình rồi để bát và
thìa vào đúng nơi quy định
- Nhận xét tuyên dương một số trẻ ăn tốt, động viên
và khuyến khích trẻ ăn yếu lần sau cố gắng ăn tốt
hơn
- Trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn
- Trẻ ngồi vào bàn theo nhóm
- Trẻ giúp cô chuẩn bị khăn, đĩa và chia cơm cho bạn
- Trẻ nghe cô giới thiệu chất đạm, chất béo, chấttinh bột và các vitamin
- Trẻ chộn đều thức ăn,
và chú ý không làm rơi cơm
- Ăn uống điều độ, ăn hết xuất và ăn tất cả thức ăn cô nấu
- Trẻ nghe giáo viên
- Trẻ ăn hết xuất ăn của mình
Trang 10ĐỘNG NGỦ
- Tổ chức cho trẻ có một giấc ngủ say, ngủsâu
- Đảm bảo đủ thời gian cho một giấc ngủ và chú ý dền sự
an toàn của trẻ
- Nhắc trẻ đi vệ sinh trước khi đi ngủ
- Cho trẻ năm ngủ đúng tư thế và giúp trẻ ngủ ngon
- Cô hát những bài hát ru nhẹ nhàng cho trẻ ngủ ngon hơn
- Trẻ biết giấc ngủ làrất quan trọng đối với sự lớn lên và phát triển khỏe mạnh của bản thân
- Trẻ có ý thức trướckhi đi ngủ
- Tạo thói quen nghỉ ngơi khoa học, giúp phát triển về thể lực cho trẻ
- Giáo dục sức khỏe
và thói quen tốt trong khi ngủ cho trẻ
- Trẻ ngủ ngon hơn sâu giấc hơn
- Phản chiếu đệm (về mùa đông), gối
- Đóng bớt cửa
sổ, tắt điện để giảm cường độ ánh sáng
- trẻ đi vệ sinh
- Cô quan sát sưả tư thế cho trẻ
- Một số bài hát ru
HOẠT ĐỘNG
Trang 11* Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ nằm ngay ngắn, đúng tư thế, đóng cửa và
tắt điện trong phòng ngủ
a Trước khi ngủ:
- Cô cho trẻ đọc bài thơ: “ Giờ đi ngủ” cô hỏi trẻ
các con vừa đọc bài thơ gì?
- Bài thơ đó nói đến các tư thế ngủ như thế nào?
- Các con đã thực hiện theo các tư thế nằm như vậy
chưa?
- Các con có biết ngủ trưa sẽ tốt như thế nào cho
sức khỏe của các con không?
- Vậy các con hãy ngủ thật say và thật ngoan cho
cơ thể chúng mình được nghỉ ngơi và phát triển
khỏe mạnh nhé?
- Cô hát cho trẻ ngủ
b Trong khi ngủ:
- Giáo viên quan sát trẻ ngủ và sửa các tư thế nằm
chưa đúng của trẻ Chú ý bật quạt nhỏ cho trẻ
- Quan sát và sử lý tình huống trong khi ngủ của trẻ
như: ngủ mê, khóc trong khi ngủ, giật mình, và
không cho trẻ nằm sấp
c Sau khi ngủ:
- Giáo viên cho trẻ ngồi dậy và chưa ra khỏi
giường ngay, cho trẻ ngồi dậy tại chỗ cho trẻ tỉnh
ngủ, sau đó mới cho trẻ dậy (tránh thay đổi đột
ngột hai cơ chế: ngủ và thức)
- Giáo viên nhắc trẻ đi vệ sinh và cất dọn đồ dùng
gối, chiếu vào nơi quy định
- Trẻ nằm đúng tư thế
- Trẻ đọc thơ giờ đi ngủ
- Nằm ngay ngắn, chân duỗi thẳng, tay để lên bụng và mắt nhắm lại
- Mau lớn, khỏe mạnh
- Trẻ nghe cô nhắc nhở
- Trẻ nghe cô hát ru
- Trẻ nằm ngủ đúng tư thế
- Trẻ ngủ
- Trẻ ngồi dậy cho tỉnh ngủ
- Trẻ đi vệ sinh và giúp
cô giáo cất đồ dùng vào nơi quy định
NỘI DUNG HOẠT
Trang 12- Giúp trẻ có ý thứcgiữ sạch sẽ, gon gàng lớp học và bảo quản đồ chơi
- Trẻ biết hát, đọc thơ mạnh dạn tự tin, thể hiện được đúng giai điệu của bài hát
- Trẻ biết được các tiêu chuẩn bé ngoan và phấn đấu được bé ngoan
- Trẻ sạch sẽ gọn gàng khi gia đình đén đón
Trang 13- Trẻ vận động nhẹ nhàng ăn quà chiều.
- Cô cho trẻ ôn luyện các hoạt động của buổi
sáng
- Cho trẻ lên biểu diễn văn nghệ
+ Cô giới thiệu từng nhóm hát
- Cho trẻ hát cả tuần đều ngoan
- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan
- Cô cho trẻ tự nhận xét, cô nhận xét , nhắc nhở
trẻ
- Cho trẻ đếm số cờ mà trẻ đã nhận được trong
tuần
- Cô cho trẻ đi vệ sinh
- Cô giáo trao đổi phụ huynh về học tập và sức
- Trẻ hoạt động theo ý thích, xếp đồ chơi gọn gàng
Trang 14TÊN HOẠT ĐỘNG: Thể dục: VĐCB: Bò dích dắc qua 5 điểm.
- Trẻ yêu thích luyện tập, nhanh nhẹn trong khi vận động
- Trẻ hứng thú tích cực tham gia hoạt động
II Chuẩn bị.
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ.
- Vạch xuất phát
- Một số hộp quà chuẩn bị cho trẻ thi đua
- Bướm có cán dây dài
2 Địa điểm tổ chức:- Trong lớp
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn đinh tổ chức.
- Cô gợi hỏi trẻ:
+ Muốn khoẻ mạnh để học tập vui chơi thì các
con phải làm gì?
+ Ngoài ăn uống đủ chất còn làm gì nữa?
2 Giới thiệu bài:
Để có đôi tay, chân khỏe mạnh Hôm nay, cô
cháu mình cùng tập luyện bài vận động :Bò
dích dắc qua 5 điểm
3 Hướng dẫn:
3.1 Khởi động:
- Cho trẻ đi khởi động theo nhạc
- Đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân
3.2 Trọng động
a Bài tập phát triển chung
- Hô hấp: Gà gáy
-Tay: 2 tay đưa dang ngang, gập khủyu tay
- Bụng: 2 tay đưa ra phía trước, nghiêng người
qua trái rồi qua phải
- Chân: Ngồi xuống , đứng dậy
Trang 15" Đi chạy theo hướng vật chuẩn"
- Cho trẻ đọc bài thơ “ Bắp cải xanh”
* Cô làm mẫu:
- Cô làm mẫu lần 1cho trẻ lên làm cùng với cô
- Cô làm mẫu lần 2: Vừa làm vừa giải thích
động tác:
TTCB: Cô đứng ở vạch xuất phát Khi có hiệu
lệnh cô sẽ đi, chạy đến các vật chuẩn theo thứ tự
1-2-3-4 rồi chạy về chỗ Cứ như vậy cho đến hết
- Cô cho trẻ chơi 1 trò chơi
- Cho 1 trẻ lên thực hiện lại
* Củng cố: Cho trẻ nhắc lại tên vận động
*Đánh giá trẻ hằng ngày:(Đánh giá những vấn đề nổi bật,tình trạng sức
khỏe,trạng thái cảm xúc ,thái độ hành vi,của trẻ ,kiến thức kỹ năng của trẻ)
Trang 16
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 3 ngày 03 tháng 04 năm 2018
Trang 17TÊN HOẠT ĐỘNG: Văn học : Thơ đèn đỏ đèn xanh
- Trẻ hát bài hát “An toàn giao thông”
- Con vừa hát bài hát gì?
- Bài hát nói về gì?
- Con có yêu quý cô giáo và mẹ không?
- Con phải học tập như thế nào để thể hiện tình
cảm của mình dành cho cô giáo?
2 Giới thiệu bài.
- Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con đọc bài thơ
này nhé !
3 Hướng dẫn.
Hoạt động 1: Trò chơi “ đi dạo phố cùng cô”
- Cô và trẻ đi hát bài “ Em đi qua ngã tư đường phố”
quanh lớp, và gợi ý cho trẻ xem các hình ảnh quanh
lớp rồi hỏi trẻ:
+ Chúng ta thấy gì đây?
+ Đèn giao thông thường thấy ở đâu?
+ Đèn giao thông có mấy màu?
- Cô giới thiệu: Có bài thơ nói về đèn giao thông và
ý nghĩa của các màu khi đèn sáng, đó là bài thơ
“Đèn đỏ, đèn xanh” của tác giả Định Hải Cô sẽ đọc
Trang 18bằng mô hình “ Ngã tư đường phố”
- Cho trẻ về chỗ ngồi.
- Cô đọc lại thơ lần 2, và cho trẻ xem hình ảnh minh
họa thơ.
* Giảng nội dung: Bài thơ nói về đèn tín hiệu giao
thông có các màu đỏ, xanh Trong bài thơ khuyên
các bạn khi đi trên đường gặp đèn đỏ thì dừng lại và
đứng chờ một tý, khi có đèn màu xanh bật lên thì các
bạn mới được đi.
- Giáo dục: Các con cũng luôn nhớ khi đi trên đường
gặp đèn đỏ thì phải dừng lại, khi nào đèn báo hiệu
bật màu xanh mới đi nhé!
* Đàm thoại:
+ Cô vừa đọc bài thơ gì?
+ Tác giả bài thơ là ai?
+ Các bạn nhỏ đang vui vẻ đi đâu?
+ Các bạn đã gặp gì?
+ Khi gặp đèn đỏ các bạn làm gì?
+ Khi gặp đèn xanh các bạn như thế nào?
+ Đèn giao thông có mấy màu?
+ Là những màu gì?
* Cho trẻ đọc thơ:
- Cô mời cả lớp đọc thơ cùng cô (2 - 3 lần)
- Cô tổ chức cho trẻ đọc thơ với các hình thức khác
nhau: (tổ/ nhóm/ cá nhân) Cô cho một chiếc ô tô
chạy đến bạn nào bạn đó sẽ đứng dậy đọc thơ, hoặc
mời thêm các bạn trong tổ của mình cùng đứng dậy
đọc thơ.
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ.
Hoạt động 3: Trò chơi “Bé tham gia giao thông”
- Cách chơi: Cô sẽ chọn 4 bạn làm trụ đèn giao
thông ( tay cầm đèn giao thông), đứng ở ngã tư
đường được vẽ đường đi dưới sàn, trẻ sẽ lái xe đi
chơi, và hát các bài hát trong chủ điểm giao thông,
trẻ phải thực hiện đúng luật giao thông khi thấy đèn
giao thông sáng ( đèn đỏ dừng lại, đèn xanh được đi,
đèn vàng đi chậm).
- Luật chơi: xe nào không thực hiện đúng tín hiệu
đèn giao thông sẽ bị cảnh sát giao thông bắt ra ngoài.
4 Hoạt động 4:
- Cho trẻ đọc thơ cùng cô 2, 3 lần
- Tổ, nhóm, cá nhân đọc thi đua
- Cô bao quát sửa sai cho trẻ
- Con vừa đọc bài thơ gì?
- Bài thơ của tác giả nào?
Trang 19- Cô bao quát, hướng dẫn trẻ
*Đánh giá trẻ hằng ngày:(Đánh giá những vấn đề nổi bật,tình
trạng sức khỏe,trạng thái cảm xúc ,thái độ hành vi,của trẻ ,kiến thức
kỹ năng của trẻ)
B TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC
Trang 20Thứ 4 ngày 04 tháng 04 năm 2018 TÊN HOẠT ĐỘNG: * KPXH:Tìm hiểu về một số loại phương tiện giao thông
đường thủy, đường không
I.Mục đích - yêu cầu :
1.Kiến thức:
- Trẻ nhận biết được tên gọi, ích lợi, đặc điểm
2 Kỹ năng
- Phát triển khả năng quan sát, so sánh, phân biệt nhanh đặc
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, nói đầy đủ câu
- Đĩa nhạc, máy tính bảng đa năng
+ Đồ dùng của trẻ: - Tranh lô tô
2 Địa điểm tổ chức: - Trong lớp học.
+ Trong đoạn phim có các con vật nào ?
+ Muốn bảo vệ các con vật đó, các con phải làm
gì ?
*Giáo dục trẻ biết giữ gìn môi trường ao, hồ,
sông, biển không bị ô nhiễm để động vật sống
được dưới nước
2 Giới thiệu bài.
Trang 21Cô nhấn mạnh : mang cá có nhiều lớp, màu đỏ
Khi bơi, các lớp mang khép lại, mở lọc ô xi
trong nước để thở
+ Điều gì xảy ra khi chúng ta đưa cá ra khỏi
nước ?
+ Cá sống trong môi trường như thế nào?
+ Môi trường nước ngọt là ở đâu ?
+ Môi trường nước mặn là ở đâu ?
+ Muốn bảo vệ nguồn nước thì các cháu phải
làm gì ?
+ Quá trình phát triển của cá như thế nào? (Cá
mẹ đẻ ra trứng, trứng nở ra con)
* Con cua :
- Cô đố: “Con gì tám cẳng, hai càng
Bò đi, bò lại, bò ngang cả ngày”
Đố là con gì?
- Cô mở màn hình cho trẻ xem phải con cua như
trẻ đoán không
+ Con cua có đặc điểm gì ?
+ Đặc trưng của mai cua là gì?
+ Cua cho ta chất bổ dưỡng như thế nào? (giàu
đạm, canxi giúp chắc răng, cứng xuơng )
Con cua cung cấp cho con người nguồn dinh
dưỡng quí giá, nuôi cua để xuất khẩu ra nước
ngoài mang lại lợi ích kinh tế
Vì vậy con người phải làm gì ?
* Con tôm.
- Cho trẻ xem đoạn phim những con tôm
+ Tôm có đặc điểm gì?
+ Hình dáng con tôm như thế nào?
+ Vì sao tôm bơi được?
+ Tôm có ích lợi gì ?
Cô nhận mạnh: Nguồn dinh dưỡng quí giá của
tôm rất lớn, lại dễ nuôi, giá trị xuất khẩu cũng
- Trẻ quan sát
- Trẻ thực hiện
- Trẻ trả lời