- Trò chuyện về ND: Bài thơ nói về một số PTGT quen thuộc với trẻ và tiếng động đặc trưng của từng loại phương tiện. - Trẻ hát và vận động[r]
Trang 1Tên chủ đề nhánh 3 : Phương tiện giao Thời gian thực hiện: số tuần: 1 tuần
- Tạo mối quan hệ giữa GV và phụ huynh, giữa cô và trẻRèn kỹ năng tự lập, gọn gàng, ngăn lắp
- Mở cửa thông thoáng phòng học
- Nước uống, khăn mặt, tranh ảnh
- Nội dung trò chuyện với trẻ
- Sổ tay,bút viếtKiểm tra các ngăn
tủ để tư trang của trẻ
Chơi
Trò chuyện với trẻ về
một số phương tiện giao
thông đường thủy
- Hướng trẻ vào góc
chơi
- Điểm danh trẻ tới lớp
- Phát triển ngôn ngữ giao tiếp
- Giúp trẻ nhận biết
và khám phá chủ đề
“giao thông”
- Trẻ chơi theo ý thích trong các góc
- Theo dõi trẻ đến lớp
-Tranh ảnh, tranh theo chủ đề thực vật
- Tranh ảnh về giaothông
- Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi
- Trẻ tập tốt các độngtác phát triển chung
- Giáo dục trẻ ý thứcrèn luyện thân thể để
có sức khỏe tốt
- Sân tập bằngphẳng an toàn sạchsẽ
- Đĩa nhạc bài hát “chào một ngàymới”
- Kiểm tra sứckhoẻ trẻ
Trang 2Từ ngày 11/03/ 2019 đến ngày 05 tháng 04 năm 2019
Thông đường thủy
Từ ngày 25/03 Đến ngày 29/03/2019)
HOẠT ĐỘNG
- Cô đón trẻ ân cần, nhắc trẻ chào ông
bà, bố mẹ,
- Trò chuyện trao đổi với phụ huynh
- Hướng dẫn và nhắc trẻ cất đồ dùng cá
nhân vào nơi quy định
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ, ông, bà,
-Trẻ tự cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy định
- Trò chuyện và đàm thoại với trẻ về
2 Khởi động: Đi kết hợp, đi bằng gót
chân, đi bằng mũi bàn chân, đi khom
lưng, chạy chậm, chạy nhanh
3.Trọng động
- Hô hấp: Thổi nơ bay
- Tay đưa ra ngang gập tay trước ngực
- Ngồi khụy gối
- Nghiêng người sang hai bên
- Đi nhẹ nhàng
Trang 4Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1.Ổn định
-Cho trẻ hát, vận động bài “ em tập lái ô tô”
và trò chuyện cùng trẻ về chủ đề
2 Nội dung
2.1 Thỏa thuận trước khi chơi
+ Cô hỏi trẻ về tên góc,nội dung chơi trong
từng góc
-Cô giới thiệu nội dung chơi ở các góc
+ Cô cho trẻ tự nhận góc chơi bằng các câu
hỏi: Con thích chơi ở góc chơi nào? Con hãy
+ GD trẻ trong khi chơi phải chơi cùng nhau,
không tranh giành đồ chơi
2.2 Quá trình trẻ chơi
- Cô quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi
mở.Động viên khuyến khích trẻ ,hướng dẫn,
Trang 5động Nội dung Mục đích- yêu cầu Chuẩn bị
Dạo chơi và quan sát PTGT trong nhà xe của trường
- Phát triển khả năng quan sát, tìm tòi, khám phá ở trẻ
- Phát triển kĩ nhận biết, phân biệt một
số loại cây
- Mũ, dép
- Địa điểm: Khu vựcsân trường bằng phẳng, an toàn
+ Vẽ thuyền buồm - Trẻ biết vẽ một số
nét tạo thành thuyền
- Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay
- Địa điểm
- Phấn trắng, phấn màu
- Tranh ảnh về PTGTđường thủy
Trang 6Hoạt động của trẻ
- Cho trẻ hát bài hát “em tập lái ô tô”
- Cho trẻ qs quanh sân trường
+ Các con nhìn xem trong nhà xe cua trường
có ptgt gì ?
+ Con đã được đi loại ptgt gì?
- Chúng mình giả làm tiếng còi xe nào?
- Trẻ hát
- Trẻ quan sát
- Trẻ trả lời theo ý hiểu
- Bây giờ cô sẽ cùng các vẽ thuyền buồm nhé
- Cô hướng dẫn trẻ vẽ - Trẻ thực hiện
- Trò chuyện đàm thoại với trẻ về một số loại
PTGTĐT
+ Các con đã nhìn thấy PTGTĐT nào?
+ Bạn nào đã đi tàu thủy rồi ?
Trang 7-Trẻ nắm được luậtchơi, cách chơi vàhứng thú chơi tròchơi
- Rèn kỹ năng vậnđộng
- Giáo dục trẻ yêu côgiáo và các bạn
- Địa điểm chơi
- Trò chơi dân gian:
Nhảy lò cò, oẳn tù tì, chốn tìm…v v
-Trẻ nắm được luật chơi, cách chơi và hứng thú chơi trò chơi
-Trẻ thuộc các bài đồng dao
- Chơi theo ý thích:
+ cho trẻ chơi với các
đồ chơi, thiết bị ngoài trời như cầu trượt, đu quay v v
- Trẻ biết chơi đoàn
và chia sẻ với các bạn
- Trẻ biết cách chơiđảm bảo an toàn chobản thân
- Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ, an toàn
Trang 8Hướng dẫn của giáo viên
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi của những trò chơi mới và hướng dẫn trẻ
chơi
- Cho trẻ nhắc lại tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi của những trò chơi mà trẻ biết
- Cho trẻ chơi mỗi trò chơi 2 - 3 lần tùy theo
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Hướng dẫn luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
- Trẻ chơi trò chơi theo hứngthú của trẻ
- Cho trẻ chơi tự do với các thiết bị, đồ chơi
ngoài trời Hướng dẫn trẻ chơi an toàn Cô
bao quát trẻ chơi
-Trẻ chơi tự do với các thiết bị,
đồ chơi ngoài trời
-Trẻ chơi đoàn kết, nhường nhịn nhau
Trang 9động ăn
Vệ sinh - Rèn thói quen vệ
sinh trước, trong và sau khi ăn
- Nước sạch, Khăn mặt sạch,
- Ăn trưa, ăn quà chiều
- Trẻ ăn ngon miệng,
- Tạo không khí vui
vẻ trong bữa ăn
- Nhắc nhở trẻ giữ vệsinh khi ăn
- Giáo dục trẻ một sốthói quen và hình vi văn mình khi ăn như:
ngồi ngay ngắn, không nói chuyện to,không làm rơi vãi, hohoặc hắt hơi phải chemiệng, biết mời cô
và các bạn khi bắt đầu ăn, cầm thìa tay phải, tự xúc ăn gọn gàng
- Hướng dẫn trẻ kê bàn ghế
- Bát, thìa, cốc cho từng trẻ
- Đĩa để cơm rơi, khăn ẩm(lau tay)
- Đặt giữa bàn:
+ Một đĩa đựng thức
ăn rơi+ Một đĩa để 5-6 khăn sạch, ẩm
Hoạt
động ngủ Ngủ trưa
- Trẻ được ngủ đúng giờ, ngủ sâu, ngủ đủ giấc
- Rèn cho trẻ biết nằm ngay ngắn khi ngủ
- Đảm bảo an toàn cho trẻ khi ngủ
-Kê giường, chải chiếu
- Chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát
về mùa hè
- Giảm ánh sáng bằng cách che rèm cửa sổ
Trang 10- Cô cho trẻ làm vệ sinh cá nhân
+ Thực hiện 6 bước rửa tay,
+ Lau mặt
- Trẻ rửa tay bằng xà phòng
- Rửa mặt
1.Trước khi ăn
- Cho 4-6 trẻ ngồi một bàn có lối đi quanh
- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn
2.Trong khi ăn
- Cô qs trẻ ăn, nhắc trẻ thực hiện thói quen
văn minh khi ăn
3 Sau khi ăn
- Hướng dẫn trẻ thu dọn bàn ghế, xếp bát, thìa
vào nơi quy định
-Trẻ ăn xong: lau miệng, rửa tay, uống nước
- Trẻ ngồi vào bàn ăn
1.Trước khi ngủ Hướng dẫn trẻ lấy gối, Cho
trẻ nằm theo thành 2 dãy
- Khi đã ổn định, cho trẻ nghe những bài hát
ru êm dịu để trẻ dễ ngủ
2 Trong khi trẻ ngủ
- Cô có mặt theo dõi sửa lại tư thế ngủ cho
trẻ) khi cần) Phát hiện kịp thời, xử lý tình
- Trẻ ngủ
-Trẻ cất gối, cất chiếu, vào đúng nơi quy định, vệ sinh, lau mặt
Trang 11-Trẻ biết cách vệsinh đồ chơi, sắp xếpgọn gàng
- Địa điểm giá đồ chơi
- Hoạt động góc theo
ý thích của trẻ
- Hoạt động theo ýthích trong các góc
- Rèn trẻ biết cất đồdùng, đồ chơi gọngàng, đúng nơi quyđịnh
- Một số đồ dùng,đồ chơi
- Đồ chơi, nguyên liệu , học liệu trong các góc
- Trẻ được vệ sinh sạch sẽ khi ra về
- Trẻ biết lấy đúng
đồ dùng cá nhân của mình và biết chào hỏi cô giáo, bạn bè,
bố mẹ lễ phép trước khi ra về
- Trao đổi tình hình của trẻ với phụ huynh học sinh
- Bảng bé ngoan, cờ
đỏ
- Tư trang, đồ dùng
cá nhân của trẻ
Trang 12- Cô giới thiệu các góc cần vệ sinh và sắp xếp
- Cô cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc, trong
góc âm cho trẻ biểu diễn các bài hát bài thơ
đã học trong chủ đề
- Góc học tập- sách cho trẻ xem tranh truyện
kể chuyện theo tranh về chủ đề giao thông
-Trẻ chọn góc chơi theo ý thích
- Chơi cùng bạn trong các góc
- Trẻ chơi xong cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định
- Cô trò chuyện với trẻ, khuyến khích trẻ nêu
các gương tốt trong ngày ( trong tuần), tạo
cho trẻ tâm trạng hào hứng, vui vẻ, cô cho trẻ
cắm cờ đỏ lên bảng bé ngoan ( Cuối ngày),
cuối tuần cô tặng trẻ bé ngoan
- Cô Hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân: lau
mặt, rửa tay, sửa sang quần áo, đầu tóc cho
gọn gang, sạch sẽ Trong thời gian chờ đợi bố
mẹ đến đón, cô nên cho trẻ chơi tự do với
một số đồ chơi dễ cất hoặc cho trẻ cùng nhau
xem truyện tranh…
- Khi bố mẹ đến đón, cô hướng dẫn trẻ tự cất
đồ chơi đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào
cô giáo, chào các bạn trước khi ra về
- Cô trao đổi với ba mẹ, gia đình một số
thông tin cần thiết trong ngày về cá nhân trẻ
- Trò chuyện và nêu gương việctốt của bạn và của mình, trẻngoan được cắm cờ
- Trẻ làm vệ sinh cá nhân rửatay, lau mặt
- Trẻ lấy đồ dùng cá nhân củamình Trẻ chào cô giáo, bạn bè,
bố mẹ lễ phép trước khi ra về
Trang 13- Rèn cho trẻ kỹ năng nhanh nhẹn.
- Rèn luyện sự định hướng, khéo léo, khỏe mạnh của đôi tay
- Cô cho trẻ hát bài “Em đi chơi thuyền”
- Trò chuyện với trẻ về bài hát
2 Giới thiệu bài
- Các con ơi! Muốn có một cơ thể khỏe mạnh thì
hàng ngày các con phái làm gì?
- Vậy thì hôm nay cô cùng các con sẽ tập bài thể
dục “Tung bắt bóng với người đối diện” để chúng
Trang 14* Bài tập phát triển chung
- Hô hấp “Thổi nơ bay”: + TTCB: Chân đứng rộng
bằng vai, tay thả xuôi, đầu không cúi
+ Đưa 2 tay khum trước miệng và thổi (2 - 3 lần)
- Tay: + TTCB: Chân đứng rộng bằng vai, tay thả
xuôi, đầu không cúi
+ Đưa 2 tay lên cao giả làm động tác hái
hoa, hạ tay xuống về TTCB
- Chân: + TTCB: Đứng khép chân, 2 tay chống
hông
+ Nhịp 1: Đứng trên chân phải, chân trái
đưa lên phía trước (khuỵu gối)
+ Nhịp 2: Về TTCB Nhịp sau đổi chân
- Bụng: + TTCB: Chân đứng rộng bằng vai, tay
thả xuôi, đầu không cúi
+ Đứng cúi người, gập sâu về phía trước, 2
tay chạm vào ngón chân
- Cô làm mẫu lần 2 kết hợp giải thích
+ Chuẩn bị: hai bạn đứng đối diện nhau
+ Thực hiện: Khi có hiệu lệnh trẻ tung bóng với
người đối diện, người đối diện dùng hai tay bắt
bóng sao cho bóng không rơi xuống đát
- Cho 2 trẻ làm thử
- Cô nhận xét
- Cô cho trẻ tập, lần đầu cô đưa ra hiệu lệnh chậm
Sau đó cô nâng dần mức độ cho trẻ thực hiện
nhanh theo hiệu lệnh của cô
- Trẻ tập theo cô, mỗi độngtác 2 lần 8 nhịp Nhấn mạnh động tác chân tập 3 lần 8 nhịp
- Trẻ quan sát và lắng nghe
- Quan sát lắng nghe
- Trẻ lên tập thử
- Trẻ thực hiện lần lượt
Trang 15hoạt động của một số con vật trong bài hát “Đố
bạn” khi có hiệu lệnh “Đồ tượng” các con phải
đứng im giữ nguyên tư thế mà các con đang VĐ
+ Luật chơi: Bạn nào nhúc nhích là bị thua cuộc
phải nhảy lò cò
+ Tổ chức cho trẻ chơi, cô động viên khích lệ trẻ
+ Nhận xét quá trình trẻ chơi
3.3 Hoạt động 3 Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng “Chim bay, cò bay” 1- 2
vòng
4 Củng cố
- cho trẻ nhắc lại tên vận động, cô nhắc lại
- Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe vì vậy
các con phải chịu khó tập thể dục
5 Kết thúc
- Cô nhận xét tuyên dương khích lệ trẻ
- Lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
- Đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng làm cánh chim bay, cò bay
- Tung bắt bóng với người đối diện
- Lắng nghe cô
- Lắng nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái, cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ)
Trang 16
2 Giới thiệu bài
- Hôm nay cô và các con cùng nhau xác định vị trí
trên, dưới, trước, sau của đồ vật với bản thân trẻ
và so với bạn khác nhé
3 Hướng dẫn
3.1 Hoạt động 1: Ôn xác định vị trí trên, dưới,
trước, sau của bản thân trẻ.
- Cô cùng trẻ hát bài “dấu tay”
+ Dấu cái tay đưa lên trên Cô hỏi tay đâu?
Trang 173.2 Hoạt động 2: Ôn nhận biết phía trên- phía
dưới, phía trước - phía sau của bản thân trẻ.
* Phía trên của trẻ
- Cô cho trẻ bắt bướm? các con có bắt được
không? Bạn bướm bay ở đâu?Vì sao các con
không bắt được?
- Các con nhìn xem bạn bướm ở đâu?
- Làm thế nào để nhìn thấy bạn bướm nhỉ?
- Vì sao các con biết đó là phía trên?
=> Cô chốt lại
- Cô hỏi nhiều trẻ và gợi ý trẻ biết nhấn mạnh
“phía trên” của bạn thân Cô hỏi một vài trẻ phía
trên của trẻ và phía trên của trẻ có gì?
* Phía dưới của bản thân
- Các con hãy đứng lên nào? Ai giỏi cho cô biết
- Vì sao chúng mình phải cúi xuống mới nhìn thấy
nó? - Cô hỏi trẻ và gợi ý trẻ nói được vì củ cà rốt
ở “phía dưới”
=> Các con ạ những đồ vật mà phải nhìn xuống
mới thấy gọi là “phía dưới”
- Cô chỉ và nói 2- 3 lần, cô cho cả lớp và cá
nhân trẻ nói “phía dưới”của bản thân
* Phía trước của bản thân
- Thấy chúng mình học rất vui bạn thỏ bông cũng
muốn vào xem chúng mình học đấy Các con cùng
Trang 18Cho cả lớp đọc “ Phía trước”
* Phía sau của bản thân
- Chúng mình cùng chơi trò chơi nhé Trời tối-
trời sáng nhé
- Các con nghe thấy tiếng xắc sô ở đâu nhỉ?
- Các con có nhìn thấy không?
- Vì sao các con không nhìn thấy sắc sô nhỉ?
- Các con ơi Chúng mình không nhìn thấy xắc sô
của cô vì nó ở phía sau đấy
- Cô cho cả lớp đọc “ phía sau”
=>Các con ạ những gì ở đằng sau mà phải quay
người lại mới thấy đều gọi là phía sau đấy
- Cô gọi trẻ hỏi phía sau của con đâu, phía sau
của con có gì?
- Cô vừa cho chúng mình nhận biết những phía
nào nhỉ?
4 Củng cố
- Cho trẻ nhắc lại tên bài
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn bè
5 Nhận xét – Tuyên dương.
- Cô nhận xết tuyên dương khích lệ trẻ
- Chuyển hoạt động
- Cả lớp đọc
- Đi ngủ
- Ò ó o
- Sau lưng
- ở phía sau ạ
- Trẻ đọc
- Trên, dưới, trước ,sau
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Ôn xác định trên dưới, ttrước sau của bản thân
- Lắng nghe
- Lắng nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Trang 19
- Trẻ biết tên, đặc điểm hình dáng và màu sắc của thuyền buồm.
- Trẻ biết yêu quí, trân trọng các sản phẩm của mình và của bạn
- Trẻ hứng thú với hoạt động Biết chấp hành một số luật giao thông đơn giản và gần gũi với trẻ khi tham gia giao thông trên đường thuỷ
- Cho trẻ hát và vận động theo nhạc bài hát
“Em đi chơi thuyền”
- Trò chuyện về chủ đề
2 Giới thiệu bài.
- Hôm nay cô và các con hãy cùng nhau vẽ
chiếc thuyền buồm thật đẹp chúng mình có
đồng ý không nào?
3 Hướng dẫn
3.1 Hoạt động 1: Quan sát – đàm thoại
- Cô cho trẻ quan sát sản phẩm của cô:
+ Cô có bức tranh về cái gì đây? Trông bức
tranh vẽ thuyền buồm như thế nào?
+ Thuyền buồm có màu gì?
Trang 20+ Cánh buồm cô tô màu gì?
+ Bên dưới thuyền là gì đây? Cô tô màu gì?
3.2 Hoạt động 2 Hướng dẫn trẻ vẽ
- Các con có muốn vẽ thuyền buồm thật đẹp
không?
- Đầu tiên cô vẽ thân thuyền: 1 đường thẳng
ngang ở trên, một đường thẳng ngang ngắn hơn
ở dưới, 2 nét xiên nối 2 đầu đường thẳng ngang
lại với nhau tạo thành thân thuyền buồm
- Thuyền của chúng ta còn thiếu bộ phận gì
3.3 Hoạt động 3 Cho trẻ thực hiện.
- Cho trẻ thực hiện cô bao quát, động viên,
khích lệ trẻ Hướng dẫn lại cho những trẻ còn
con thích sản phẩm này? -> Cô khái quát lại
câu trả lời của trẻ
- Cô nhận xét , tuyên dương những sản phẩm
Trang 21khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Trang 22
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
- Phát triển trí nhớ, sự ghi nhớ có chủ định cho trẻ
3 Giáo dục thái độ
- Trẻ tích cực, tự giác chấp hành luật giao thông khi tham gia giao thông
- Trẻ hứng thú với hoạt động
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng của giáo viên
- Nhạc bài hát: Các phương tiện giao thông
- Tranh, clip ảnh về một số PTGT đường thuỷ gần gũi với trẻ
- Lô tô 4-5 loại phương tiện giao thông
- Tranh các phương tiện giao thông đường thuỷ cho trẻ tô màu
- Cho trẻ nghe hát “Các phương tiện giao thông”
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
2 Giới thiệu bài
- Hôm nay cô và các con cùng nhau tìm hiểu về
một số PT giao thông đường thủy chúng mình có
- Có ạ
- Trẻ quan sát, trả lời
Trang 23+ Nó được dùng để làm gì?
+ Muốn tàu thuỷ di chuyển được thì chúng ta phải
cung cấp nhiên liệu gì cho nó?
-> Khái quát: Tàu thuỷ là một loại phương tiện
giao thông đường thuỷ, nó được làm từ kim loại,
nó dùng để chở người và hàng hoá Có loại tàu
thuỷ chạy bằng dầu, xăng và cả than đá nữa các
con ạ!
- Khi đi trên tàu thuỷ thì các con phải làm gì?
-> Sau mỗi câu trả lời của trẻ cô khái quát lại cho
trẻ câu trả lời đúng Cho trẻ quan sát hình, chỉ rõ
từng bộ phận của tàu thuỷ để trẻ tri giác tốt nhất
- Tương tự cô cho trẻ quan sát tranh ảnh về thuyền,
bè và ca nô…và hỏi trẻ
- Các con có biết những loại PTGT mà cô và các
con vừa tìm hiểu được gọi là loại PTGT đường gì?
->Cô khái quát: Chúng được gọi là PTGT đường
thuỷ Chúng có nhiệm vụ chở người, chở hàng hoá
giúp cho con người
- Cô gợi ý cho trẻ so sánh ca nô và tàu thuỷ:
+ Giống: đều là PTGT đường thuỷ hoạt động trên
sông, biển, sử dụng nhiên liệu xăng, dầu
+ Khác: ca nô có kích thước nhỏ hơn tàu thuỷ Ca
nô thường chỉ chở được ít người còn tàu thuỷ chở
được nhiều người và hàng hoá đi trên biển nhiều
ngày
* Mở rộng:
- Giới thiệu thêm cho trẻ một số loại du thuyền
phục vụ con người đi du lịch trên biển dài ngày có
- PTGT đường thuỷ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ so sánh
- Trẻ lắng nghe