Rui ro ro coùù co theåå the mang mang tôùùi tô i nhö nh öõng õng to toåån n tha thaáát t, , ma maáát t ma maù ùt t, , nguy nguy hie. hieååm m… … cho cho con con ng ngö öô ôø øi i nhö[r]
Trang 1QUẢN TRỊ RỦI RO
TS HUỲNH MINH TRIẾ
saigonnaiss@yahoo.com hoặc triethm@vaa.edu vn
090 380 6164 – 091 337 0335
NỘI DUNG CƠ BẢN
1 Chương1 TỔNG QUAN VỀRỦI RO
VÀQUẢN TRỊ RỦI RO
2 Chương2 NHẬN DẠNG RỦI RO
3 Chương3 ĐÁNH GIÁ& ĐO LƯỜNG
RỦI RO
4 Chương4 KIỂM SOÁT RỦI RO
5 Chương5 TÀI TRỢRỦI RO
6 Chương6 RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG KD XNK
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 QuảntrịrủiroDoanhnghiệp, Hoc việ Hàng
khơngViệtnam-2014: HuỳnhMinh Triết&
VõTấ Phong
2 QuảntrịrủirodoanhnghiệpNXB Thốngkê
2002 NguyễnQuangThu…
3 Quảnlýkhủnghoảng -Cảmnangkinhdoanh
Harvard -NXB TổnghợpTPHCM 2005
4 Risk –NguycơDan Gardner Khoahọcvà
chínhtrịvềnỗisợhãi NXB Lao đ äng–Xã
hội–2008
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
7 Quản trị rủi ro và khủng hoảng NXB Thống kê
2002 – Đoàn Thị Hồng Vân
8 Risk Management and Insurance Seventh Edition
1995 – C Arthur Williams,Jr – University of
Minnesota.
9 Technical Risk management – Jack V Michaels,
Ph.D – prentice Hall PTR.1996.
10 Introduction to Risk Management And Insurance,
của MARK S.DORFMAN.
11 Fundamentals of risk and insurance, EMMETT
VAUGHAN.
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO
VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
1 MỘT SỐKHÁI NIỆM VỀRỦI RO
1 Rủi ro
2 Bất định
2 QUẢN TRỊ RỦI RO
1 Lịch sử phát triển chức năng quản trị rủi ro
2 Quản trị rủi ro một tổ chức
3 Mối quan hệ quản trị rủi ro, quản trị hoạt đ äng và
quản trị chiến lư ïc Quá trình phát triển
4 Nội dung cơ bản của chương trình quản trị rủi ro
• Trong cuộc sống h ng ngà v cơng việc, rủi
ro cĩ thể xuất hiệ ở mọi ĩnh vực.
• Rủi ro khơng ngoại trừ một ai, một quốc gia,
dân tộc n o.
• Rủi ro cĩ thể xuất hiện mọi lúc, mọi nơi,
trong mọi cơng việc.
• Rủi ro cĩ thể xuất hiện ở những chỗ, những
nơi, và những lúc mà khơng một ai cĩ thể
ngờ tớ
- Cĩ nhiều định nghĩa v ề rủi ro, tuỳ thuộc
v o quan điểm và tiếp cận về quản trị rủi
ro.
Trang 3Trường phái truyền thống (tiêu cực).
- Theo từ điển Oxford “rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm
hoặc bị đau đ ùn thiệt hại…”
- Theo Webster’s thì“rủi ro là g p phải sự nguy hiểm hay
nguy cơ”.
- “rủiro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong qúa
trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tác ộng
xấu đ án sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp
- Như vậy “rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy
hiểm hoặc các yếu tố liên quan đ án nguy hiểm, khó
khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho
con ngư øi”.
- Phần lớn các khái niệm truyền thống cho rằng rủi ro
khơng cĩ t nh chất đối xứng và chỉ hiểu theo nghĩa
cĩ hư hại như rủi ro hoả hoạn, rủi ro tai nạ
- Rủi ro là sự bất trắc có thể đ lư øng được(Frank Knight)
- rủi ro là bất trắc có thể liên quan đ án những biến côù
không mong đ ïi(Allan Willett)
- Rủi ro là giá trị và kết quả mà hiện thời chư biết đ án
- Theo Irving Pfeffer, “rủi ro là những sự ngẫu nhiên cĩ thể
đo lường được bằng xác suất”;
- Theo Marilu Hurt McCarthy, “rủi ro làt nh trạng trong đĩ
c c biến cố x y ra trong tương lai cĩ thể ác định được”.
- Như vậy “rủi ro là sự bất trắc có thể đ lư øng được
Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực
Rui ro có thể mang tới những tổn thất, mất mát, nguy
hiểm… cho con ngư øi nhưng cũng có thể mang đ án
những cơ hội”.
RỦI RO
Rủi ro là sự biến đ äng tiềm ẩn ở các kết
quả, số lư ïng các kết quả có thể có càng lớn
sai lệch giư các kết quả có thể có càng cao
thì rủi ro càng lớn.
Rủi ro là một khái niệm khách quan và có
thể đ lư øng được.
theo khái niệm hiện đại thì rủi ro cĩ tính
chất đối xứng, tức cĩ hai khả năng “thắng
v bại”, “được và mất” đều được xem xét
như nhau.
Trang 4• Rủi ro (risk) được hiểu là việc lượng
dự kiến
về tỉgiá rủi ro về thị trường, rủi ro
về pháp luật, rủi ro về tín dụng, rủi
ro về lãi suất, rủi ro về bất động
sản
RỦI RO SUY ĐOÁN
+Rủi ro thuần tuý là những rủi ro dẫn đ án
tình huống tổn thất hay không tổn thất,
trư øng hợp tốt nhất là tổn thất không xảy
ra.
+ Rủi ro suy đoán là những rủi ro dẫn đ án
tình huống tổn thất hoặc sinh lợi Phần
sinh lợi còn gọi là phần thư ûng cho rủi ro.
Vídụrủirothuầntúy ngư øichủmộtchiếcxecó
rủirotổnthấttiềmẩnliênquanđ ánmộtvụđ ïng
xe Nếucóđ ïngxe, ngư øiđ ùsẽbịthiệthạivềtài
chính Nếukhông, ngư øiđ ùsẽkhôngcólợigìcả,
vìthếtnhtrạngtàichínhcủangư øiđ ùvẫnkhông
thayđ åi
Vídu rủirosuyđoán đầutưvàomộtd ánvốn
cóthểcólợinhuậnhay cóthểthấtbại Nhữngrủi
rothuầntúythìluônluônlàmngư øitakhóchịu,
nhưngnhữngrủirosuyđoáncómặthấpdẫnnào
đ ù
Trang 5RỦI RO CÓ THỂ ĐA DẠNG VÀ
+ Rủi ro có thể đ dạnghay còn gọi là rủi ro không có
t nh hệ thống, rủi ro đặc trưng Đây là những rủi ro
thư øng xảy ra trong phạm vi hẹp, mang t nh riêng có,
cá thể và có thể phân chia, giảm thiểu được bằng cách
đa dạng hóa bằng các nguồn quỹ góp chung.
+ Rủi ro không thể đ dạng hóahay còn gọi là rủi ro
hệ thống, rủi ro thị trư øng Đây là những rủi ro nảy
sinh từ những tác đ äng to lớn của thị trư øng thư øng
nằm ngoài sự kiểm soát cuả doanh nghiệp và không
thể giảm thiểu được bằng cách đa dạng hóa.
VÍ DỤ
Rủirochongư øiđầutưcổphiếukhicôngty
bịphásản khiđadạnghoárủironàysẽ
giảm
Nhữngthỏahiệpđ ùnggópsẽkhôngcóảnh
h ởngđ ánphươngdiệnrủirovềsựtrìtrệ
nềnkinhtếtoàncầubởivìrủironàycóảnh
h ởngđ ántấtcảnhữngngư øithamgiagần
nhưcùngmộtcáchthứcvàvàocùngmột
thờiđiểm
RỦI RO ĐẶC TRƯNG
1 RỦI RO QUẢN LÝ
• Là những rủi ro nảy sinh do trình đ ä yếu kém của
ngư øi quản vì vậy quyết định do họ đưa ra có thể
sai lầm gây tổn hại thậm chí phá sản doanh
nghiệp.
2 RỦI RO TÀI SẢN
• Là những rủi nảy sinh do tài sản và cơ cấu tài sản
doanh nghiệp nắm giữ.
3 RỦI RO TÀI TRỢ
• Là những rủi ro và trách nhiệm pháp lý nảy sinh
từ cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
Trang 6RỦI RO THỊ TRƯỜNG
1 Những thay đ åi trong cơ chế quản lý
2 Những thay đ åi trong thị hiếu của khách
hàng
3 Tiến bộ khoa học công nghệ
4 Chuyển dịch trong dòng vốn đ àu tư
5 Thay đ åi và dịch chuyển lực lư ïng lao
đ äng, dân số.
BẤT ĐỊNH
S chắcchắnlàmộttrạngtháikhôngcónghi
ngờ
Phảnnghĩacủatừchắcchắnlàsựbấtđịnh, có
nghĩalà“nghingờkhảnăngcủachúngtatrong
việctiênđoánkếtquảtươnglaicủamộtloạt
nhữnghoạtđ änghiệntại”
Rõràng, thuậtngữ “sựbấtđịnh”môtảmột
trạngthái ưtư ûng ựbấtđịnh xuấthiệnkhi
mộtcánhânbắtđầuýthứcrằngkhôngthểbiết
chắcchắnkếtquảlàgì Bấtđịnhlàmộtkhái
niệmchủquan
1.Không có (tức là chắc chắn)
Những kết quả có thể được tiên đoán
chính xác
Những qui luật vật í, các môn khoa học
tự nhiên
2 Mức 1 (Sự bất định khách quan)
Những kết quả được nhận ra và xác
suất được biết
Những trò chơi may rủi: bài, xúc sắc.
Trang 73 Mức 2 (Sự bất định chủ quan)
Nhữngkếtquảđượcnhậnravàxácsuất
khôngđượcbiết
Hỏahoạn, tai nạnxecộ, sựsuyđoánKD
4 Mức 3 Bất định cao nhất.
Nhữngkếtquảkhôngđượcnhậnrađầyđ û
vàxácsuấtkhôngđượcbiết
Thámhiểmkhônggian, nghiêncứ di
truyền.
• S bấtđịnhcóthểcónhữngảnhh ởngsâu
rộngđ ánhànhvi củacon ngư øi Trongnhững
trư ønghợpkhắcnghiệt, sựbấtđịnhcóthểdẫn
đ ánsựtêliệthay sựthụđ äng; ìnhthư ønghơn,
sựbấtđịnhảnhh ởngđ ánmứcbồithư øngyêu
cầuchonhữnghoạtđ ängrủiro
• S bấtđịnhcũnglàmchonhữngcánhânhay
nhữngtổchứcchốnglạinhữngkếtquảmàhọ
đ nhậnravà khôngmongmuốnchúng Rõ
ràng, mứcđ äbấtđịnhsẽphầnnàoảnhh ởng
đ ánphảnứngđ áivớisựbấtđịnh
TRUYỀN THÔNG
• Việcgiảmbớtsựbấtđịnhcógiátrịkinhtế, và
thôngtin cóthểlàmgiảmsựbấtđịnh Mứcđ äbất
địnhphụthuộcvàokhối ư ïng, loạithôngtin có
đượcđ ånhậnranhữngkết quảcóthểcóvàđánh
giákhảnăngxảyracủachúng Truyềnthôngcó
thểlàmgiảmmứcđ äbấtđịnhcủacácnhàđầutư
củamộttổchức, củanhữngngư øicó quyềnlợi
liênquan, từđ ùlàmchohọsẵnlònggiatăngquan
hệvớitổchứctrênnhữngđiềukiệnthuậnlợi
• Tuynhiênchỉcótruyềnthôngkhôngthôicũng
chưađ ûđ ålàmgiảmđisựbấtđịnh, ngoạitrừkhi
thôngtin đángtin cậy
Trang 8RỦI RO BẤT ĐỊNH VÀ ĐẠO ĐỨC
• Mộtcáchtrừ tư ïng, ngư øitacóthểxemrủi
rokhôngkháchơnlàmộtvấnđ àthuộcvềnhững
xácsuất, trongkhiđ ùsựbấtđịnhcóthểphảnảnh
sựbất ựccủachúngtatrongviệcbiếtđ ánnhững
xácsuấtnày
• Tuynhiênmộtcáinhìnquáđơngiảnnhưvậysẽ
gâykhókhăntrongnghiêncứ quảntrịrủiro
Ngư øitacóthểchorằngđ änglựctrongquảntrị
rủirovàsựbấtđịnhphátsinhtừgócđ äđạođức
cũngnhưkhoahọc
•
• Ýnghĩavềmặtđạođứccủarủirovàtnhbất
địnhlàgì?
• Mộtcáchquantrọng, nócóýnghĩalàngư øita
bịthúcđẩyphảiđ áiphóvớirủirovàsựbất
định(hoạtđ äng“quảntrịrủiro”)
• Thư øngngư øitacóthểhiểuquảntrịrủirovà
sựbấtđịnhbaogồmnhữngbiệnphápđượcáp
dụngđ åthựchiệnnhữngtráchnhiệmđạođức
đ áivớithếgiớivàloàingư øitrênthếgiới
1 Chi phí tổn thất.Nghĩa là, hậu quả của rủi ro và sự bất
định có thể là một tổn thất : tài sản bị phá hủy, ngư øi bị
thương, tử vong, những luật lệ tòa án chống lại một tổ
chức.
2 Một chi phí khác của rủi ro là chính chi phí bất định
Ngay cả khi không có tổn thất nào, sự hiện diện của rủi
ro và bất định vẫn có thể tạo ra chi phí Ở mức đ ä cơ
bản, chi phí bất định có thể được minh họa bởi “sự lo
lắng”.
• Chi phí cho sự bất định có thể xuất hiện d ới hình
thức lo lắng và sợ sệt, nhưng chi phí này được thấy rõ
nhất qua bố trí không hợp lý nguồn nhân lực của tổ
chức
Trang 9QUẢN TRỊ RỦI RO
1 Lịch sử phát triển chức năng quản trị rủi
ro
2 Quản trị rủi ro một tổ chức
3 Mối quan hệ quản trị rủi ro, quản trị hoạt
đ äng và quản trị chiến lư ïc Quá trình
phát triển
4 Nội dung cơ bản của chương trình quản
trị rủi ro
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Quảntrịrủirođ đượcthựchiệnmộtcách
khôngchínhthứctừthuởban đầu Ngư øitiềnsử
tụtậplạivớinhauthànhnhữngbộlạcđ åbảo
tồntàinguyênthiênnhiên, chiasẻtráchnhiệm,
vàchốnglạinhữngbấttrắctrongcuộcsống
Giaiđoạnđánhdấusựrađ øicủaquảntrịrủiro
hiệnđạicảvềmặthọcthuậtlẫnnghềnghiệplà
giaiđoạn(1955-1964) (theoSnider, 1991) Khi
đ ùquảntrịrủirochínhthứcmớicóđượcmột
sựchấpnhậnrộngrãiđ áivớicảnhữngnhà
thựchànhlẫnnhữngnhànghiêncứ
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Quátrìnhpháttriểnvềmặtkỹthuậtcủaquản
trịrủiroqua xuh ớng“đángtin cậy”củathập
niên1950, vàqua xuh ớng“an toànhệthống”
củathậpniên1960 và1970
Quảntrịrủirobắtđầuđivàomộtgiaiđoạn
mangtnhquốctếtừgiư nhữngnăm70 đ ùlà
giaiđoạntoàncầuhóa HiệpHộiQuảnTrịRủi
Ro vàBảoHiểm(viếttắtlàRIMS, làhiệphội
nhữngchuyêngiahàngđầutronglnhv cnày)
bắtđầuthiếtlậpnhữngquanhệvớicácnhà
quảntrịrủirochâuAâuvàchâuÁ
Trang 10LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
• Trong quá khứ, nĩi đến quản trị rủi ro phần lớ người
ta nghĩ đến c c hoạt động bả hiểm Đây là á dịch v
trọ g i, trong đ người mua b o hiểm sẽ khơng phải chịu c c
rủi ro trong trường hợp ĩ x y ra Tuy nhiên, khái niệm quả
trị rủi ro ngà nay đã thay đ i rất nhiề Với những yêu c u
c a phá luật, yêu c u ủ người lao đ ng, quả trị rủi ro đã
trở thành một y u tố quả trị ngà c ng quan trọng như quả
trị ài chính hay quả trị c c nguồ lực khá trong tổ chức.
Việc mua bảo hiểm tiếp tục óng một vai trò hết sức quan
trọng trong hầu hết những trách nhiệm của nhà quản trị,
nhưng tầm quan trọng của nó đang bị giảm đi Nguyên tắc
mua bảo hiểm đang bắt đ àu hoà hợp với những hoạt đ äng
quản trị rủi ro khác của tổ chức chẳng hạn như thiết kế an
toàn quản trị rủi ro pháp lý, sự an toàn những hệ thống
thông tin
• Quan điểm truyền thốnghay qui ư ùc về quản trị rủi
ro tiếp tục có ảnh h ởng lớn ến các nhà hoạt đ äng
thực tiễn và các học giả
• Những lập luận rằng quản trị rủi ro là một môn học
gồm nhiều ngành học liên quan đ án việc quản trị
những rủi ro “thuần túy” của một tổ chức Nó là quan
điểm của ngư øi quan tâm đ án lợi nhuận d a trên ý
niệm quản trị rủi ro đang tăng trư ûng đ àu, thay vì
thay đ åi hoàn toàn việc mua bảo hiểm Những ngư øi
theo truyền thống lý luận rằng các nhân tố v ợt quá
giá trị cực đại của công ty có thể ảnh h ởng đ án những
quyết định về quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro toàn diện(TRM) là:”một quá
trình có hệ thống, d a trên cơ sở thống kê và tổng
hợp được xây d ng đ å đánh giá quản trị rủi ro.
Bốn nguồn gốc của các thất bại hệ thống) trong
một cấu trúc cấp bậc đa mục tiêu” Bốn nguồn gốc
của thất bại hệ thống bao gồm:
1 S thất bại về phần cứng,
2 sự thất bại về phần mềm,
3 sự thất bại thuộc về tổ chức, và
4 sự thất bại về con ngư øi
Quan điểm này có mục đích phù hợp với những
nguyên lý quản trị chất ư ïng toàn diện (TQM), và
d a chủ yếu vào ngôn ngữ và những khái niệm
thuộc về các l nh v c quản trị hoạt đ äng và kỹ
thuật.
Trang 11QUAN ĐIỂM VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
Quan điểm thứ bađượcd atrênquanđiểmlý
thuyếttàichínhhiệnđạivềchứcnăngquảntrịrủi
ro, nghĩalàquảntrịrủirolànhữngquyếtđịnhtài
chínhvànênđượcđánhgiátrongmối ươngquan
ảnhh ởngcủachúngđ ángiátrịcôngty
Quảntrịrủirolàmộthìnhthứcquảntrịđãxuất
hiệnchủyếutrongcộngđ àngngânhànggiống
nhưmộtcáchtiếpcậncóhệthốngđ åđ áiphóvới
nhữngrủirotàichínhcụthể, chẳnghạnnhưrủiro
tndụng, rủirochuyểnđ åingoạitệ, rủirotrong
giaodịch; cũngnhưrủirođầutư
KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO
– Quản trị rủi ro là quá trình xá định c c
rủi ro và t m c ch quản lý, ạn chế c c rủi
ro đ xảy ra với ổ chức
– Một c ch tổng quát, ĩ là quá trình xem
xét tồn b hoạt đ ng của tổ chức, á định
c c nguy cơ tiềm ẩn và khả năng xảy ra
c c nguy cơ đ Từ đ cĩ sự chuẩn bị c c
hành đ ng thích hợp để hạn chế c c rủi ro
đ ở mức thấp nhất
1 Giúp tổ chức nhận dạng, phân tích đ
lư øng và phân loại những rủi ro đ và sẽ
đ án với tổ chức.
2 Xây dựng và tổ chức thực hiện chương
trình kiểm soát rủi ro, với những điều
kiện phù hợp với tổ chức đ ù.
Trang 12NHIỆM VỤ NHÀ QTRR
3 Xây dựng và thực hiện tốt các chương trình
tài trợ rủi ro:
• Thu xếpvàthựchiệnnhanhchóngcáchợp
đ àngbảohiểm
• Xâyd ngvàquảnlýhiệuquảcácquỹd
phòng
• Vậnđ ängsựủnghộcủacácchủthểcóliên
quan
• Phântchvàlựachọncáchìnhthứctàitrợ
thíchhợpkhác
QUẢN TRỊ RỦI RO, QUẢN TRỊ HOẠT
ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Chức năng quản trị chiến lư ïcbao gồm những hoạt
đ äng nhằm t m ra sứ mạng, những chỉ tiêu và nhiệm vụ
của tổ chức kế hoạch chiến lư ïc của nó, cũng như quá
trình đánh giá được sử dụng đ å đ lư øng sự tiến triển
của tổ chức đ ái với sứ mạng của nó
Chức năng quản trị hoạt đ ängbao gồm những hoạt
đ äng thực sự h ớng tổ chức đ án nhiệm vụ của nó Quản
trị hoạt đ äng chính nó liên quan đ án quá trình cung cấp
hàng hóa và dịch vụ, nghĩa là với việc quản trị “bằng
cách nào tổ chức làm được điều nó cần phải làm”
Chức năng quản trị rủi robao gồm tất cả những hoạt
đ äng làm cho việc đạt được sứ mạng của tổ chức một
cách trực tiếp và dễ dàng.
Nghiên cứu marketing
1 Chiến lư ïc: ứ mạng của chúng ta tương tác với
nhu cầu trên thị trư øng về những sản phẩm/dịch vụ
của chúng ta như thế nào? Chúng ta muốn biết cái
gì?
2 Hoạt đ äng: Chúng ta đang đảm bảo những đánh
giá chính xác và đ ùng lúc về thị trư øng như thế
nào? Nghiên cứ được chỉ đạo như thế nào?
3 Rủi ro: Nghiên cứ của chúng ta có phải là đặc
trưng về thực tế hay không? Những rủi ro mắc sai
lầm là gì? Những rủi ro nào phát sinh từ ư ùc muốn
đáp ứng nhu cầu thị trư øng?
Trang 13NHỮNG YẾU TỐ CỦA ORM
(Organization risk management)
• 1 Xá định sứ mạng ắpxếpthứtựnhữngchỉtiêu
vànhữngmụctiêuquảntrịrủirocùngvớisứmạng
củatổchứclàmộtnhiệmvụcơbảncủanhàquảntrị
rủiro.
• 2 Đánh giá rủi ro v tính bất địnhbaogồmtấtcả
nhữnghoạtđộngliênquanđếnviệcnhậndạng, phân
tíchvàđolườngrủirovàtínhbấtđịnh.
(Organization risk management)
• 3 Kiểm sốt ủi rolàtấtcảnhữnghoạtđộngcĩliên
quanđếnviệcnétránh, ngănchặn, giảmbớthay nếu
khơngthìcũnglàkiểmsốtnhữngrủirovàtínhbất
định.
• 4 Tài trợ rủi rolà á hoạtđộngcungcấpnhững
phươngtiệnđềnbùtổnthấtxảyra, hay tạoquĩcho
nhữngchươngtrìnhkhá đểgiảmbớtrủirovàbất
địnhhay giatăngnhữngkếtquảtíchcực.
• 5 Qu ả n lý chương trìnhlàtấtcảnhữnghoạtđộng
vànhữngchiếnlượcliênquanđếnhoạtđộngdàihạn
vàhàngngà củachứcnăngquảntrịrủiro.