1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuong 1 tong quan quan tri rui ro

13 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rui ro ro coùù co theåå the mang mang tôùùi tô i nhö nh öõng õng to toåån n tha thaáát t, , ma maáát t ma maù ùt t, , nguy nguy hie. hieååm m… … cho cho con con ng ngö öô ôø øi i nhö[r]

Trang 1

QUẢN TRỊ RỦI RO

TS HUỲNH MINH TRIẾ

saigonnaiss@yahoo.com hoặc triethm@vaa.edu vn

090 380 6164 – 091 337 0335

NỘI DUNG CƠ BẢN

1 Chương1 TỔNG QUAN VỀRỦI RO

VÀQUẢN TRỊ RỦI RO

2 Chương2 NHẬN DẠNG RỦI RO

3 Chương3 ĐÁNH GIÁ& ĐO LƯỜNG

RỦI RO

4 Chương4 KIỂM SOÁT RỦI RO

5 Chương5 TÀI TRỢRỦI RO

6 Chương6 RỦI RO TRONG HOẠT

ĐỘNG KD XNK

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 QuảntrịrủiroDoanhnghiệp, Hoc việ Hàng

khơngViệtnam-2014: HuỳnhMinh Triết&

VõTấ Phong

2 QuảntrịrủirodoanhnghiệpNXB Thốngkê

2002 NguyễnQuangThu…

3 Quảnlýkhủnghoảng -Cảmnangkinhdoanh

Harvard -NXB TổnghợpTPHCM 2005

4 Risk –NguycơDan Gardner Khoahọcvà

chínhtrịvềnỗisợhãi NXB Lao đ äng–Xã

hội–2008

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

7 Quản trị rủi ro và khủng hoảng NXB Thống kê

2002 – Đoàn Thị Hồng Vân

8 Risk Management and Insurance Seventh Edition

1995 – C Arthur Williams,Jr – University of

Minnesota.

9 Technical Risk management – Jack V Michaels,

Ph.D – prentice Hall PTR.1996.

10 Introduction to Risk Management And Insurance,

của MARK S.DORFMAN.

11 Fundamentals of risk and insurance, EMMETT

VAUGHAN.

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO

VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO

1 MỘT SỐKHÁI NIỆM VỀRỦI RO

1 Rủi ro

2 Bất định

2 QUẢN TRỊ RỦI RO

1 Lịch sử phát triển chức năng quản trị rủi ro

2 Quản trị rủi ro một tổ chức

3 Mối quan hệ quản trị rủi ro, quản trị hoạt đ äng và

quản trị chiến lư ïc Quá trình phát triển

4 Nội dung cơ bản của chương trình quản trị rủi ro

• Trong cuộc sống h ng ngà v cơng việc, rủi

ro cĩ thể xuất hiệ ở mọi ĩnh vực.

• Rủi ro khơng ngoại trừ một ai, một quốc gia,

dân tộc n o.

• Rủi ro cĩ thể xuất hiện mọi lúc, mọi nơi,

trong mọi cơng việc.

• Rủi ro cĩ thể xuất hiện ở những chỗ, những

nơi, và những lúc mà khơng một ai cĩ thể

ngờ tớ

- Cĩ nhiều định nghĩa v ề rủi ro, tuỳ thuộc

v o quan điểm và tiếp cận về quản trị rủi

ro.

Trang 3

Trường phái truyền thống (tiêu cực).

- Theo từ điển Oxford “rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm

hoặc bị đau đ ùn thiệt hại…”

- Theo Webster’s thì“rủi ro là g p phải sự nguy hiểm hay

nguy cơ”.

- “rủiro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong qúa

trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tác ộng

xấu đ án sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp

- Như vậy “rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy

hiểm hoặc các yếu tố liên quan đ án nguy hiểm, khó

khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho

con ngư øi”.

- Phần lớn các khái niệm truyền thống cho rằng rủi ro

khơng cĩ t nh chất đối xứng và chỉ hiểu theo nghĩa

cĩ hư hại như rủi ro hoả hoạn, rủi ro tai nạ

- Rủi ro là sự bất trắc có thể đ lư øng được(Frank Knight)

- rủi ro là bất trắc có thể liên quan đ án những biến côù

không mong đ ïi(Allan Willett)

- Rủi ro là giá trị và kết quả mà hiện thời chư biết đ án

- Theo Irving Pfeffer, “rủi ro là những sự ngẫu nhiên cĩ thể

đo lường được bằng xác suất”;

- Theo Marilu Hurt McCarthy, “rủi ro làt nh trạng trong đĩ

c c biến cố x y ra trong tương lai cĩ thể ác định được”.

- Như vậy “rủi ro là sự bất trắc có thể đ lư øng được

Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực

Rui ro có thể mang tới những tổn thất, mất mát, nguy

hiểm… cho con ngư øi nhưng cũng có thể mang đ án

những cơ hội”.

RỦI RO

Rủi ro là sự biến đ äng tiềm ẩn ở các kết

quả, số lư ïng các kết quả có thể có càng lớn

sai lệch giư các kết quả có thể có càng cao

thì rủi ro càng lớn.

Rủi ro là một khái niệm khách quan và có

thể đ lư øng được.

theo khái niệm hiện đại thì rủi ro cĩ tính

chất đối xứng, tức cĩ hai khả năng “thắng

v bại”, “được và mất” đều được xem xét

như nhau.

Trang 4

Rủi ro (risk) được hiểu là việc lượng

dự kiến

về tỉgiá rủi ro về thị trường, rủi ro

về pháp luật, rủi ro về tín dụng, rủi

ro về lãi suất, rủi ro về bất động

sản

RỦI RO SUY ĐOÁN

+Rủi ro thuần tuý là những rủi ro dẫn đ án

tình huống tổn thất hay không tổn thất,

trư øng hợp tốt nhất là tổn thất không xảy

ra.

+ Rủi ro suy đoán là những rủi ro dẫn đ án

tình huống tổn thất hoặc sinh lợi Phần

sinh lợi còn gọi là phần thư ûng cho rủi ro.

 Vídụrủirothuầntúy ngư øichủmộtchiếcxecó

rủirotổnthấttiềmẩnliênquanđ ánmộtvụđ ïng

xe Nếucóđ ïngxe, ngư øiđ ùsẽbịthiệthạivềtài

chính Nếukhông, ngư øiđ ùsẽkhôngcólợigìcả,

vìthếtnhtrạngtàichínhcủangư øiđ ùvẫnkhông

thayđ åi

 Vídu rủirosuyđoán đầutưvàomộtd ánvốn

cóthểcólợinhuậnhay cóthểthấtbại Nhữngrủi

rothuầntúythìluônluônlàmngư øitakhóchịu,

nhưngnhữngrủirosuyđoáncómặthấpdẫnnào

đ ù

Trang 5

RỦI RO CÓ THỂ ĐA DẠNG VÀ

+ Rủi ro có thể đ dạnghay còn gọi là rủi ro không có

t nh hệ thống, rủi ro đặc trưng Đây là những rủi ro

thư øng xảy ra trong phạm vi hẹp, mang t nh riêng có,

cá thể và có thể phân chia, giảm thiểu được bằng cách

đa dạng hóa bằng các nguồn quỹ góp chung.

+ Rủi ro không thể đ dạng hóahay còn gọi là rủi ro

hệ thống, rủi ro thị trư øng Đây là những rủi ro nảy

sinh từ những tác đ äng to lớn của thị trư øng thư øng

nằm ngoài sự kiểm soát cuả doanh nghiệp và không

thể giảm thiểu được bằng cách đa dạng hóa.

VÍ DỤ

 Rủirochongư øiđầutưcổphiếukhicôngty

bịphásản khiđadạnghoárủironàysẽ

giảm

 Nhữngthỏahiệpđ ùnggópsẽkhôngcóảnh

h ởngđ ánphươngdiệnrủirovềsựtrìtrệ

nềnkinhtếtoàncầubởivìrủironàycóảnh

h ởngđ ántấtcảnhữngngư øithamgiagần

nhưcùngmộtcáchthứcvàvàocùngmột

thờiđiểm

RỦI RO ĐẶC TRƯNG

1 RỦI RO QUẢN LÝ

• Là những rủi ro nảy sinh do trình đ ä yếu kém của

ngư øi quản vì vậy quyết định do họ đưa ra có thể

sai lầm gây tổn hại thậm chí phá sản doanh

nghiệp.

2 RỦI RO TÀI SẢN

• Là những rủi nảy sinh do tài sản và cơ cấu tài sản

doanh nghiệp nắm giữ.

3 RỦI RO TÀI TRỢ

• Là những rủi ro và trách nhiệm pháp lý nảy sinh

từ cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.

Trang 6

RỦI RO THỊ TRƯỜNG

1 Những thay đ åi trong cơ chế quản lý

2 Những thay đ åi trong thị hiếu của khách

hàng

3 Tiến bộ khoa học công nghệ

4 Chuyển dịch trong dòng vốn đ àu tư

5 Thay đ åi và dịch chuyển lực lư ïng lao

đ äng, dân số.

BẤT ĐỊNH

 S chắcchắnlàmộttrạngtháikhôngcónghi

ngờ

 Phảnnghĩacủatừchắcchắnlàsựbấtđịnh, có

nghĩalà“nghingờkhảnăngcủachúngtatrong

việctiênđoánkếtquảtươnglaicủamộtloạt

nhữnghoạtđ änghiệntại”

 Rõràng, thuậtngữ “sựbấtđịnh”môtảmột

trạngthái ưtư ûng ựbấtđịnh xuấthiệnkhi

mộtcánhânbắtđầuýthứcrằngkhôngthểbiết

chắcchắnkếtquảlàgì Bấtđịnhlàmộtkhái

niệmchủquan

1.Không có (tức là chắc chắn)

 Những kết quả có thể được tiên đoán

chính xác

 Những qui luật vật í, các môn khoa học

tự nhiên

2 Mức 1 (Sự bất định khách quan)

 Những kết quả được nhận ra và xác

suất được biết

 Những trò chơi may rủi: bài, xúc sắc.

Trang 7

3 Mức 2 (Sự bất định chủ quan)

 Nhữngkếtquảđượcnhậnravàxácsuất

khôngđượcbiết

 Hỏahoạn, tai nạnxecộ, sựsuyđoánKD

4 Mức 3 Bất định cao nhất.

 Nhữngkếtquảkhôngđượcnhậnrađầyđ û

vàxácsuấtkhôngđượcbiết

 Thámhiểmkhônggian, nghiêncứ di

truyền.

• S bấtđịnhcóthểcónhữngảnhh ởngsâu

rộngđ ánhànhvi củacon ngư øi Trongnhững

trư ønghợpkhắcnghiệt, sựbấtđịnhcóthểdẫn

đ ánsựtêliệthay sựthụđ äng; ìnhthư ønghơn,

sựbấtđịnhảnhh ởngđ ánmứcbồithư øngyêu

cầuchonhữnghoạtđ ängrủiro

• S bấtđịnhcũnglàmchonhữngcánhânhay

nhữngtổchứcchốnglạinhữngkếtquảmàhọ

đ nhậnravà khôngmongmuốnchúng Rõ

ràng, mứcđ äbấtđịnhsẽphầnnàoảnhh ởng

đ ánphảnứngđ áivớisựbấtđịnh

TRUYỀN THÔNG

• Việcgiảmbớtsựbấtđịnhcógiátrịkinhtế, và

thôngtin cóthểlàmgiảmsựbấtđịnh Mứcđ äbất

địnhphụthuộcvàokhối ư ïng, loạithôngtin có

đượcđ ånhậnranhữngkết quảcóthểcóvàđánh

giákhảnăngxảyracủachúng Truyềnthôngcó

thểlàmgiảmmứcđ äbấtđịnhcủacácnhàđầutư

củamộttổchức, củanhữngngư øicó quyềnlợi

liênquan, từđ ùlàmchohọsẵnlònggiatăngquan

hệvớitổchứctrênnhữngđiềukiệnthuậnlợi

• Tuynhiênchỉcótruyềnthôngkhôngthôicũng

chưađ ûđ ålàmgiảmđisựbấtđịnh, ngoạitrừkhi

thôngtin đángtin cậy

Trang 8

RỦI RO BẤT ĐỊNH VÀ ĐẠO ĐỨC

• Mộtcáchtrừ tư ïng, ngư øitacóthểxemrủi

rokhôngkháchơnlàmộtvấnđ àthuộcvềnhững

xácsuất, trongkhiđ ùsựbấtđịnhcóthểphảnảnh

sựbất ựccủachúngtatrongviệcbiếtđ ánnhững

xácsuấtnày

• Tuynhiênmộtcáinhìnquáđơngiảnnhưvậysẽ

gâykhókhăntrongnghiêncứ quảntrịrủiro

Ngư øitacóthểchorằngđ änglựctrongquảntrị

rủirovàsựbấtđịnhphátsinhtừgócđ äđạođức

cũngnhưkhoahọc

• Ýnghĩavềmặtđạođứccủarủirovàtnhbất

địnhlàgì?

• Mộtcáchquantrọng, nócóýnghĩalàngư øita

bịthúcđẩyphảiđ áiphóvớirủirovàsựbất

định(hoạtđ äng“quảntrịrủiro”)

• Thư øngngư øitacóthểhiểuquảntrịrủirovà

sựbấtđịnhbaogồmnhữngbiệnphápđượcáp

dụngđ åthựchiệnnhữngtráchnhiệmđạođức

đ áivớithếgiớivàloàingư øitrênthếgiới

1 Chi phí tổn thất.Nghĩa là, hậu quả của rủi ro và sự bất

định có thể là một tổn thất : tài sản bị phá hủy, ngư øi bị

thương, tử vong, những luật lệ tòa án chống lại một tổ

chức.

2 Một chi phí khác của rủi ro là chính chi phí bất định

Ngay cả khi không có tổn thất nào, sự hiện diện của rủi

ro và bất định vẫn có thể tạo ra chi phí Ở mức đ ä cơ

bản, chi phí bất định có thể được minh họa bởi “sự lo

lắng”.

Chi phí cho sự bất định có thể xuất hiện d ới hình

thức lo lắng và sợ sệt, nhưng chi phí này được thấy rõ

nhất qua bố trí không hợp lý nguồn nhân lực của tổ

chức

Trang 9

QUẢN TRỊ RỦI RO

1 Lịch sử phát triển chức năng quản trị rủi

ro

2 Quản trị rủi ro một tổ chức

3 Mối quan hệ quản trị rủi ro, quản trị hoạt

đ äng và quản trị chiến lư ïc Quá trình

phát triển

4 Nội dung cơ bản của chương trình quản

trị rủi ro

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

 Quảntrịrủirođ đượcthựchiệnmộtcách

khôngchínhthứctừthuởban đầu Ngư øitiềnsử

tụtậplạivớinhauthànhnhữngbộlạcđ åbảo

tồntàinguyênthiênnhiên, chiasẻtráchnhiệm,

vàchốnglạinhữngbấttrắctrongcuộcsống

 Giaiđoạnđánhdấusựrađ øicủaquảntrịrủiro

hiệnđạicảvềmặthọcthuậtlẫnnghềnghiệplà

giaiđoạn(1955-1964) (theoSnider, 1991) Khi

đ ùquảntrịrủirochínhthứcmớicóđượcmột

sựchấpnhậnrộngrãiđ áivớicảnhữngnhà

thựchànhlẫnnhữngnhànghiêncứ

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

 Quátrìnhpháttriểnvềmặtkỹthuậtcủaquản

trịrủiroqua xuh ớng“đángtin cậy”củathập

niên1950, vàqua xuh ớng“an toànhệthống”

củathậpniên1960 và1970

 Quảntrịrủirobắtđầuđivàomộtgiaiđoạn

mangtnhquốctếtừgiư nhữngnăm70 đ ùlà

giaiđoạntoàncầuhóa HiệpHộiQuảnTrịRủi

Ro vàBảoHiểm(viếttắtlàRIMS, làhiệphội

nhữngchuyêngiahàngđầutronglnhv cnày)

bắtđầuthiếtlậpnhữngquanhệvớicácnhà

quảntrịrủirochâuAâuvàchâuÁ

Trang 10

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Trong quá khứ, nĩi đến quản trị rủi ro phần lớ người

ta nghĩ đến c c hoạt động bả hiểm Đây là á dịch v

trọ g i, trong đ người mua b o hiểm sẽ khơng phải chịu c c

rủi ro trong trường hợp ĩ x y ra Tuy nhiên, khái niệm quả

trị rủi ro ngà nay đã thay đ i rất nhiề Với những yêu c u

c a phá luật, yêu c u ủ người lao đ ng, quả trị rủi ro đã

trở thành một y u tố quả trị ngà c ng quan trọng như quả

trị ài chính hay quả trị c c nguồ lực khá trong tổ chức.

 Việc mua bảo hiểm tiếp tục óng một vai trò hết sức quan

trọng trong hầu hết những trách nhiệm của nhà quản trị,

nhưng tầm quan trọng của nó đang bị giảm đi Nguyên tắc

mua bảo hiểm đang bắt đ àu hoà hợp với những hoạt đ äng

quản trị rủi ro khác của tổ chức chẳng hạn như thiết kế an

toàn quản trị rủi ro pháp lý, sự an toàn những hệ thống

thông tin

Quan điểm truyền thốnghay qui ư ùc về quản trị rủi

ro tiếp tục có ảnh h ởng lớn ến các nhà hoạt đ äng

thực tiễn và các học giả

• Những lập luận rằng quản trị rủi ro là một môn học

gồm nhiều ngành học liên quan đ án việc quản trị

những rủi ro “thuần túy” của một tổ chức Nó là quan

điểm của ngư øi quan tâm đ án lợi nhuận d a trên ý

niệm quản trị rủi ro đang tăng trư ûng đ àu, thay vì

thay đ åi hoàn toàn việc mua bảo hiểm Những ngư øi

theo truyền thống lý luận rằng các nhân tố v ợt quá

giá trị cực đại của công ty có thể ảnh h ởng đ án những

quyết định về quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro toàn diện(TRM) là:”một quá

trình có hệ thống, d a trên cơ sở thống kê và tổng

hợp được xây d ng đ å đánh giá quản trị rủi ro.

 Bốn nguồn gốc của các thất bại hệ thống) trong

một cấu trúc cấp bậc đa mục tiêu” Bốn nguồn gốc

của thất bại hệ thống bao gồm:

1 S thất bại về phần cứng,

2 sự thất bại về phần mềm,

3 sự thất bại thuộc về tổ chức, và

4 sự thất bại về con ngư øi

 Quan điểm này có mục đích phù hợp với những

nguyên lý quản trị chất ư ïng toàn diện (TQM), và

d a chủ yếu vào ngôn ngữ và những khái niệm

thuộc về các l nh v c quản trị hoạt đ äng và kỹ

thuật.

Trang 11

QUAN ĐIỂM VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO

Quan điểm thứ bađượcd atrênquanđiểmlý

thuyếttàichínhhiệnđạivềchứcnăngquảntrịrủi

ro, nghĩalàquảntrịrủirolànhữngquyếtđịnhtài

chínhvànênđượcđánhgiátrongmối ươngquan

ảnhh ởngcủachúngđ ángiátrịcôngty

 Quảntrịrủirolàmộthìnhthứcquảntrịđãxuất

hiệnchủyếutrongcộngđ àngngânhànggiống

nhưmộtcáchtiếpcậncóhệthốngđ åđ áiphóvới

nhữngrủirotàichínhcụthể, chẳnghạnnhưrủiro

tndụng, rủirochuyểnđ åingoạitệ, rủirotrong

giaodịch; cũngnhưrủirođầutư

KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO

– Quản trị rủi ro là quá trình xá định c c

rủi ro và t m c ch quản lý, ạn chế c c rủi

ro đ xảy ra với ổ chức

– Một c ch tổng quát, ĩ là quá trình xem

xét tồn b hoạt đ ng của tổ chức, á định

c c nguy cơ tiềm ẩn và khả năng xảy ra

c c nguy cơ đ Từ đ cĩ sự chuẩn bị c c

hành đ ng thích hợp để hạn chế c c rủi ro

đ ở mức thấp nhất

1 Giúp tổ chức nhận dạng, phân tích đ

lư øng và phân loại những rủi ro đ và sẽ

đ án với tổ chức.

2 Xây dựng và tổ chức thực hiện chương

trình kiểm soát rủi ro, với những điều

kiện phù hợp với tổ chức đ ù.

Trang 12

NHIỆM VỤ NHÀ QTRR

3 Xây dựng và thực hiện tốt các chương trình

tài trợ rủi ro:

• Thu xếpvàthựchiệnnhanhchóngcáchợp

đ àngbảohiểm

• Xâyd ngvàquảnlýhiệuquảcácquỹd

phòng

• Vậnđ ängsựủnghộcủacácchủthểcóliên

quan

• Phântchvàlựachọncáchìnhthứctàitrợ

thíchhợpkhác

QUẢN TRỊ RỦI RO, QUẢN TRỊ HOẠT

ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Chức năng quản trị chiến lư ïcbao gồm những hoạt

đ äng nhằm t m ra sứ mạng, những chỉ tiêu và nhiệm vụ

của tổ chức kế hoạch chiến lư ïc của nó, cũng như quá

trình đánh giá được sử dụng đ å đ lư øng sự tiến triển

của tổ chức đ ái với sứ mạng của nó

Chức năng quản trị hoạt đ ängbao gồm những hoạt

đ äng thực sự h ớng tổ chức đ án nhiệm vụ của nó Quản

trị hoạt đ äng chính nó liên quan đ án quá trình cung cấp

hàng hóa và dịch vụ, nghĩa là với việc quản trị “bằng

cách nào tổ chức làm được điều nó cần phải làm”

Chức năng quản trị rủi robao gồm tất cả những hoạt

đ äng làm cho việc đạt được sứ mạng của tổ chức một

cách trực tiếp và dễ dàng.

Nghiên cứu marketing

1 Chiến lư ïc: ứ mạng của chúng ta tương tác với

nhu cầu trên thị trư øng về những sản phẩm/dịch vụ

của chúng ta như thế nào? Chúng ta muốn biết cái

gì?

2 Hoạt đ äng: Chúng ta đang đảm bảo những đánh

giá chính xác và đ ùng lúc về thị trư øng như thế

nào? Nghiên cứ được chỉ đạo như thế nào?

3 Rủi ro: Nghiên cứ của chúng ta có phải là đặc

trưng về thực tế hay không? Những rủi ro mắc sai

lầm là gì? Những rủi ro nào phát sinh từ ư ùc muốn

đáp ứng nhu cầu thị trư øng?

Trang 13

NHỮNG YẾU TỐ CỦA ORM

(Organization risk management)

1 Xá định sứ mạng ắpxếpthứtựnhữngchỉtiêu

vànhữngmụctiêuquảntrịrủirocùngvớisứmạng

củatổchứclàmộtnhiệmvụcơbảncủanhàquảntrị

rủiro.​

2 Đánh giá rủi ro v tính bất địnhbaogồmtấtcả

nhữnghoạtđộngliênquanđếnviệcnhậndạng, phân

tíchvàđolườngrủirovàtínhbấtđịnh.​

(Organization risk management)

3 Kiểm sốt ủi rolàtấtcảnhữnghoạtđộngcĩliên

quanđếnviệcnétránh, ngănchặn, giảmbớthay nếu

khơngthìcũnglàkiểmsốtnhữngrủirovàtínhbất

định.​

4 Tài trợ rủi rolà á hoạtđộngcungcấpnhững

phươngtiệnđềnbùtổnthấtxảyra, hay tạoquĩcho

nhữngchươngtrìnhkhá đểgiảmbớtrủirovàbất

địnhhay giatăngnhữngkếtquảtíchcực.​

5 Qu ả n lý chương trìnhlàtấtcảnhữnghoạtđộng

vànhữngchiếnlượcliênquanđếnhoạtđộngdàihạn

vàhàngngà củachứcnăngquảntrịrủiro.​

Ngày đăng: 19/01/2021, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w