1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuyết trình chương 18 + 19 quản trị rủi ro tín dụng thông qua nghiệp vụ ký quỹ, thanh toán bù trù CCPs ước lượng rủi ro tín dụng

72 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trung tâm thanh toán bù trừ - Thị trường phi tập trung OTC - Rủi ro một trung tâm thanh toán bù trừ phá sản - Tỷ lệ phục hồi - Hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng CDS - Những quy định mớ

Trang 1

CHƯƠNG 18 + 19:

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THÔNG QUA NGHIỆP

VỤ KÝ QUỸ, THANH TOÁN BÙ TRỪ (CCPs)

ƯỚC LƯỢNG RỦI RO TÍN DỤNG

Trang 2

CHƯƠNG 18 + 19:

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THÔNG QUA

NGHIỆP VỤ KÝ QUỸ, THANH TOÁN BÙ TRỪ

ƯỚC LƯỢNG RỦI RO TÍN DỤNG

Trang 3

- Trung tâm thanh toán bù trừ

- Thị trường phi tập trung (OTC)

- Rủi ro một trung tâm thanh toán bù trừ phá sản

- Tỷ lệ phục hồi

- Hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng (CDS)

- Những quy định mới trên thị trường OTC

- Chênh lệch TSSL do rủi ro tín dụng – ước tính rủi ro tín dụng

- So sánh các phương pháp ước tính rủi ro tín dụng

Trang 4

Người cho vay yêu cầu người đi vay ký quỹ trên số tiền sẽ vay hoặc khi đi vay người đi vay phải thế chấp tài sản để đảm bảo

cho khoản vay

Khả năng người đi vay (nhà phát hành chứng khoán nợ, người tham gia vào các giao dịch phái sinh) không đáp ứng được các nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng (nợ gốc và lãi vay) đối với

Rủi ro tín dụng Quản trị rủi ro tín dụng

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

Trang 5

Nghiệp vụ ký quỹ (margin)

MARGIN: được xem là tài sản đảm bảo mà người giao dịch phải nộp để đảm bảo cho sản phẩm phái sinh

được giao dịch

initial margin: số tiền ký quỹ phải nộp khi bắt đầu giao dịch

margin call: mỗi ngày khi số dư tiền ký quỹ thấp hơn số tiền ký quỹ

tối thiểu thì nhà đầu tư sẽ nhận được cuộc gọi từ công ty môi giới

variation margin: ký quỹ biến động giá cả

haircut: là khoản lỗ dự kiến khi giá trị thị trường của chứng khoán

giảm xuống dưới giá trị của nó dùng để ký quỹ

Trang 6

Nghiệp vụ ký quỹ (margin)

Mua theo bảo chứng (buying on margin)

Ký quỹ bán khống cổ phiếu

Ký quỹ giao dịch giao sau cho nhà môi giới

Ký quỹ cho các thành viên của trung tâm đối với giao dịch giao sau

Ký quỹ giao dịch quyền chọn

Các loại ký quỹ:

Trang 7

CP cho vay bởi nhà môi giới, nhà môi giới giữ cổ phiếu này như là một khoản ký quỹ.

Số dư tài khoản ký quỹ là 60,000$

và số tiền vay cũng là 60,000$.

Mua theo bảo chứng

(buying on margin)

Trang 8

Mua theo bảo chứng

(buying on margin)

Giá CP giảm xuống còn 110$

Số dư tài khoản ký quỹ giảm

hơn 25% nên không có cuộc

gọi yêu cầu ký quỹ bổ sung

Giá CP giảm xuống còn 78$

Khoản lỗ lũy kế của nhà đầu tư là 120,000$ - 78,000$ = 42,000$

Số dư tài khoản ký quỹ giảm xuống 60,000$ - 42,000$ = 18,000$

Tỷ lệ ký quỹ lúc này giảm xuống 18,000/78,000 = 23.1% Vì tỷ lệ này thấp hơn 25% nên sẽ có cuộc gọi yêu cầu ký quỹ bổ sung

Số tiền cần ký quỹ bổ sung là 0.25 x 78,000 – 18,000 = 1,500$ Giao dịch sẽ được tiếp tục và số tiền vay

từ nhà môi giới giảm xuống 58,500$

Trang 9

Giá CP tăng lên 80$

Khoản ký quỹ duy trì là 1.25 x 8.000 = 10,000$ Cần ký quỹ

Trang 10

Khác nhau

Nhà đầu tư phải trả lãi

cho nhà môi giới trên

số tiền mà họ vay

Khoản ký quỹ ban đầu tất cả các khoản ký quỹ bổ sung đều của nhà đầu tư

Nhà đầu tư không phải trả lãi

mà còn có thể nhận lãi trên tài khoản ký quỹ của họ.

Ký quỹ bán khống cổ

phiếu Mua theo bảo chứng

Ký quỹ bán khống cổ phiếu

Trang 11

Ký quỹ giao dịch giao sau cho

nhà môi giới

Giá vàng giảm xuống 1,670$

NĐT lỗ 1,000$, sẽ được lấy từ tài khoản

ký quỹ thông qua trung tâm thanh toán bù trừ chuyển đến NĐT ở vị thế bán

Số dư tài khoản ký quỹ của NĐT này giảm từ 6,000$ xuống 5,000$ Vì chưa thấp hơn mức ký quỹ duy trì nên không

có cuộc gọi yêu cầu ký quỹ bổ sung

Giá vàng giảm xuống còn 1,660$

giao sau tháng 9 với TS cơ sở

là 100 ounces vàng với giá

1,680$/ounces

Ký quỹ ban đầu là 6,000$/HĐ

Ký quỹ duy trì là 4,500$/HĐ

VÍ DỤ

Trang 12

Ký quỹ giao dịch giao sau cho

nhà môi giới

Ký quỹ giao dịch giao sau

Nhà đầu tư được yêu cầu ký

quỹ bổ sung để số dư đạt mức

ký quỹ ban đầu

Mua theo bảo chứng &

Ký quỹ bán khống CP

Nhà đầu tư chỉ cần tăng số dư

về mức ký quỹ duy trì là đủ

Trang 13

Ký quỹ giao dịch giao sau cho

thành viên của trung tâm

viên

Nhà môi giới

Trung tâm TTBT

• Yêu cầu nhà môi giới

• Chuyển lệnh cho một thành viên của sàn để thực hiện

• Nhận ký quỹ của NĐT & nộp cho thành viên

Yêu cầu thành viên phải nộp ký quỹ cho tất cả giao dịch tham gia bù trừ

Khoản ký quỹ của thành viên được tính toán trên cơ sở số dư ròng Có nghĩa là giao dịch mua của nhà môi giới này sẽ được bù trừ với giao dịch bán cùng hợp đồng đó của nhà nôi

giới khác

Trang 14

Ký quỹ giao dịch quyền chọn

Khi bán quyền chọn mua, ký quỹ ban đầu phải lớn hơn:

 100% giá trị quyền chọn cộng với 20% giá trị CP cơ

sở trừ đi số tiền quyền chọn hết hiệu lực

 100% giá trị quyền chọn cộng với 10% giá CP

Khi bán quyền chọn bán, ký quỹ phải lớn hơn:

 100% giá trị quyền chọn cộng với 20% giá trị CP cơ

sở trừ đi số tiền quyền chọn hết hiệu lực

 100% giá trị quyền chọn cộng với 10% giá thực hiện

Ở vị thế có phòng ngừa đầy đủ (khi nhà đầu tư bán quyền chọn mua một số lượng cổ phiếu và cũng sở hữu cùng số lượng cổ phiếu đó) thì không có yêu cầu ký quỹ đối với vị thế bán quyền chọn này

Trang 15

Không được thanh toán hàng ngày.

Toàn bộ số dư tài khoản ký quỹ sẽ phát sinh tiền lãi

và vẫn thuộc sở hữu của NĐT.

Được thanh toán hàng ngày.

Sau khi giao dich được bù trừ, nếu NĐT bị lỗ thì số tiền ký quỹ sẽ không còn thuộc

về NĐT nữa.

Giao dịch

giao sau

Giao dịch quyền chọn

Trang 16

Trung tâm thanh toán bù trừ

Trang 17

HĐ quyền chọn và giao sau được giao dịch thông qua một sàn giao dịch với sự quản lý

của một trung tâm thanh toán bù trừ và trung tâm này sẽ đảm bảo cho việc thực hiện thanh toán giữa các NĐT

► Nếu một NĐT cá nhân thực hiện giao dịch thông qua một nhà môi giới Nhà môi giới

sẽ yêu cầu ký quỹ ban đầu và ký quỹ duy trì từ NĐT cá nhân

► Nếu nhà môi giới này không phải là thành viên của trung tâm thanh toán bù trừ thì nhà môi giới này sẽ bù trừ với một thành viên của trung tâm

► Trung tâm thanh toán bù trừ yêu cầu tất cả NĐT mà các thành viên của trung tâm thực hiện bù trừ phải ký quỹ ban đầu và ký quỹ duy trì

► Ngoài ra, trung tâm thanh toán bù trừ còn yêu cầu các thành viên đóng góp vào quỹ mặc định Nếu một thành viên của trung tâm không nộp đủ tiền ký quỹ thì mặc định là các giao dịch của thành viên này với trung tâm thanh toán bù trừ sẽ bị đóng

► Trong thời gian giao dịch bị đóng, giao dịch có khả năng sẽ bị lỗ rất cao Khoản lỗ sẽ được trừ theo thứ tự: tài khoản ký quỹ của thành viên đó, nguồn quỹ đóng góp bởi chính thành viên đó, nguồn quỹ đóng góp của các thành viên khác, tài sản của trung tâm thanh toán bù trừ

Trang 18

Thị trường phi tập trung (OTC)

Cách thức giao dịch được bù trừ trên thị trường OTC

Trang 19

Bù trừ song phương

Mỗi NĐT sẽ thỏa thuận cách thức bù trừ

các giao dịch trong Hợp đồng theo nguyên

tắc ISDA (ISDA là cụm từ viết tắt của

International Swaps and Derivatives Association – Hiệp hội giao dịch phái sinh

và hoán đổi quốc tế)

Trang 20

Bù trừ song phương

Những giao dịch không đủ chuẩn, một vài giao dịch ngoại

tệ, giao dịch với tổ chức phi tài

chính

Nhược điểm Nhược điểm

Ưu điểm

Người tham gia thị trường sẽ không được tự do đàm phán hợp đồng nguyên tắc mà họ muốn

Sau khi xem xét tầm quan trọng rủi ro hệ thống, các quy định mới yêu cầu phải nộp khoản ký quỹ ban đầu và ký quỹ duy trì đối với giao dịch bù trừ song phương giữa hai định chế tài chính hoặc giữa một định chế tài chính và một định chế phi tài chính

Còn đối với người tham gia phi tài chính, đôi khi họ bỏ qua rủi ro

hệ thống

Thỉnh thoảng họ không cần đảm bảo Đôi khi chỉ yêu cầu ký quỹ biến động giá cả (khi một bên được khoản vượt trội từ giao dịch thì bên còn lại phải nộp ký quỹ bằng với giá trị vượt trội) Có khi thì yêu cầu cả ký quỹ ban đầu và ký quỹ biến động giá cả

Trang 21

Bù trừ tập trung

Giả sử hai công ty A và B giao dịch hoán đổi lãi suất trên thị trường OTC và thỏa thuận bù trừ thông qua CCP

Công ty A trả lãi suất cố định 5% cho công ty B trên số tiền 100 triệu $ trong 5 năm

và công ty B trả lãi suất LIBOR cho công ty A trên cùng số tiền trong cùng một khoản thời gian trên

Công ty A sẽ giao dịch với CCP, trả 5% và nhận LIBOR trên số vốn khái toán là 100 triệu $ Công ty B sẽ giao dịch với CCP, trả LIBOR và nhận 5% cũng trên số vốn khái toán là 100 triệu $ Hai công ty sẽ không còn gặp rủi ro tín dụng nữa

Trang 22

CCP hoạt động gần giống như một trung tâm thanh toán bù trừ Vai trò của CCP trên thị trường OTC gần giống như vai trò của trung tâm thanh toán bù trừ trên thị trường giao dịch tập trung

Sự khác biệt chính là giao dịch thực hiện bởi CCP có tiêu chuẩn thấp hơn giao dịch trên thị trường giao dịch tập trung, nhưng vẫn đảm bảo chất lượng tín dụng của các bên bằng ký quỹ ban đầu và biến động giá cả

Thành viên của CCP được yêu cầu đóng góp vào quỹ mặc định Nếu thành viên bị vỡ nợ thì

vị thế của nó sẽ bị đóng Khoản lỗ được trang trải bởi các nguồn theo thứ tự sau: Ký quỹ ban đầu mặc định của thành viên đó, Quỹ mặc định đóng góp bởi thành viên đó, Quỹ mặc định đóng góp bởi các thành viên khác, Nguồn vốn của CCP

Bù trừ tập trung

Trang 23

Giao dịch giao sau trên

TT tập trung

Giao dịch được thực hiện hàng

ngày.

Khi giá hợp đồng giao sau

giảm, số tiền ký quỹ sẽ đi từ

NĐT ở vị thế bán đến trung

tâm thanh toán bù trừ, khoản

tiền này không còn thuộc về

thành viên này và sẽ không

được hưởng lãi suất trên khoản

Khi tiền ký quỹ biến động giá

cả được chuyển từ bên A sang bên B thông qua CCP, thì bên

A thường được hưởng lãi suất còn bên B phải trả lãi suất trên

số tiền được chuyển đó.

Bù trừ tập trung

Trang 24

Thanh toán bù trừ (netting)

Theo nguyên tắc ISDA,

các giao dịch giữa hai bên

được coi là một giao dịch

khi tồn tại hai yếu tố

(i) yêu cầu phải có tài sản đảm bảo (hay phải có ký quỹ) cho giao dịch

(ii) giao dịch

có thể kết thúc sớm nếu xảy ra

vỡ nợ

1 Khi một bên tham gia đối mặt với tình trạng vỡ nợ, CCP sẽ là nơi thanh toán cho các bên tham gia hợp đồng vì CCP giống như một trung tâm thanh toán bù trừ ở chỗ trung tâm này có thể đóng vị thế của người bán khi yêu cầu ký quỹ không đủ

2 Theo nguyên tắc ISDA cũng có một điều khoản cho phép CCP chấm dứt sớm giao dịch nếu có một bên lâm vào tình trạng phá sản và bên còn lại được hủy bỏ hợp đồng

3 Khác với giao dịch phi phái sinh, bên không lâm vào tình trạng phá sản có thể ngay lập tức nắm giữ bất kỳ tài sản thế chấp đã được đăng

ký của bên lâm vào tình trạng phá sản mà không cần phải có quyết định của tòa án để cho phép họ làm việc này

Rủi ro tín dụng được loại bỏ như thế nào

thông qua thanh toán bù trừ

Trang 25

Hệ quả của các quy định mới trên thị trường OTC

Trang 26

Hệ quả của các quy định mới trên thị trường OTC

Trang 27

Hệ quả của các quy định mới

trên thị trường OTC

Trang 28

Hệ quả của các quy định mới

trên thị trường OTC

Giao dịch trên SEFs và OTFs

• Các sản phẩm phái sinh trên thị trường OTC chuẩn được giao dịch trên các sàn điện tử được gọi là cơ sở thực hiện hoán đổi (swap execution facilities - SEFs) hoặc cơ sở giao dịch có tổ chức (organized trading facilities – OTFs).

Trang 29

Hệ quả của các quy định mới

trên thị trường OTC

Sự hợp nhất giữa OTC và sàn tập trung

• Những quy định mới đã làm nhòa đi sự khác biệt giữa sản phẩm phái sinh trên thị trường OTC và trên sàn giao dịch tập trung.

• Nhiều giao dịch OTC giờ đây được giao dịch trên các sàn điện tử tương tự như sàn tập trung

và được thanh toán qua các tổ chức tương tự như các công ty thanh toán bù trừ.

Trang 30

Rủi ro thất bại của CCP

• Các nhà quản lý cần đảm bảo rằng CCP tuân theo các thông lệ tốt trong việc: (i) lựa chọn các thành viên, (ii) định giá các giao dịch và (iii) xác định mức ký quỹ ban đầu và các khoản đền bù nếu có một bên bị phá sản.

Trang 31

ƯỚC LƯỢNG RỦI RO TÍN DỤNG

CHƯƠNG 19

Trang 32

Xếp hạng tín nhiệm

Hạng tín nhiệm thay đổi

không thường xuyên:

sự thay đổi trong mức

tín nhiệm dài hạn của

công ty.

Trang 33

Xếp hạng tín nhiệm

Xếp hạng tín nhiệm nội bộ

Ngân hàng có quy trình xếp hạng tín nhiệm riêng cho các khách hàng:

 Ước lượng xác suất vỡ nợ và khả năng chi trả

 Dựa trên dòng tiền thay vì lợi nhuận

Trang 34

Xếp hạng tín nhiệm

Altman’s Z-Score

(Áp dụng cho công ty đại chúng lĩnh vực sản xuất)

Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.6X4 + 0.999X5

X1: Vốn luân chuyển/Tổng tài sản

X2: Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản

X3: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Tổng tài sản

X4: Giá trị thị trường của CP/Giá trị sổ sách của nợ

X5: Doanh thu/Tổng tài sản

Trang 35

Xác suất vỡ nợ lịch sử

• Trái phiếu đầu tư có xác suất vỡ nợ trong một năm tăng dần.

• Trái phiếu hạng tín nhiệm thấp có xác suất vỡ nợ trong một năm giảm dần.

24%

Trang 36

Tỷ lệ mạo hiểm (Hazard rate)

• Xác suất vỡ nợ của trái phiếu được xếp hạng Caa-C trong năm thứ ba là 35.800 - 27.003 = 8.797% -> Xác suất vỡ nợ không điều kiện.

• Xác suất trái phiếu được Caa xếp hạng sẽ tồn tại cho đến cuối năm thứ hai là 100 - 27.003 = 72.997%

• Xác suất trái phiếu này vỡ nợ trong năm thứ ba với điều kiện không bị vỡ nợ trước đó là

0.08797/0.72997 hoặc 12.05% -> Xác suất vỡ

nợ có điều kiện trong giai đoạn một năm.

Trang 37

Tỷ lệ mạo hiểm (Hazard rate)

• Xét xác suất vỡ nợ có đtều kiện trong khoảng thời gian ngắn Δtt :

Tỷ lệ mạo hiểm λ(t) tại thời điểm t được xác định sao cho λ(t) x Δtt là xác suất phá sản giữa thời gian t và t + Δtt với điều kiện không xảy ra vỡ nợ giữa thời gian 0 và thời gian t

Trang 38

Tỷ lệ mạo hiểm (Hazard rate)

• Gọi V(t) là xác suất tích lũy của công ty tồn tại đến thời gian t (tức là công ty không phá sản tại thời điểm t) thì xác suất phá sản vô điều kiện giữa thời gian t và t+Δtt là [V(t) - V(t+Δtt)] Xác suất phá sản giữa t và t + Δtt với điều kiện không

bị phá sản trước đó là [V(t) - V (t + Δtt)]/V (t) Ta có:

Hay

Trang 39

Tỷ lệ mạo hiểm (Hazard rate)

Trang 40

Tỷ lệ mạo hiểm (Hazard rate)

Ví dụ 19.2: Giả sử tỷ lệ mạo hiểm là không đổi và bằng 1.5%

và năm thứ năm tương tự như 0.0440, 0.0582 và 0.0723 Xác suất phá sản không có điều kiện trong năm thứ tư là 0.0582 - 0.0440 = 0.0142 Xác suất xảy ra vỡ nợ trong năm thứ tư với điều kiện là không vỡ nợ trước đó là 0.0142/(1 - 0.0440) = 0.0149.

Trang 41

Tỷ lệ phục hồi (Recovery rate)

• Tỷ lệ thu hồi (recovery rate) của trái phiếu thường được định nghĩa

là giá mà trái phiếu này được giao dịch khoảng 30 ngày sau khi vỡ

nợ tính theo phần trăm giá trị mệnh giá của nó.

Trang 42

Hoán đổi rủi ro tín dụng (CDS)

• CDS là một công cụ mà qua

đó doanh nghiệp có thể mua

từ một doanh nghiệp khác

sự bảo hộ khỏi rủi ro tín

dụng của một bên thứ ba

• Khi xảy ra vỡ nợ, bên mua

CDS có quyền bán trái phiếu

và bên bán CDS sẽ mua trái

phiếu đó với giá bằng mệnh

giá

• Bên mua CDS sẽ phải chi trả

phí định kỳ cho bên bán cho

đến khi hết thời hạn của hợp

đồng hay khi biến cố vỡ nợ

xảy ra.

Trang 43

Hoán đổi rủi ro tín dụng

(CDS)

Ví dụ: Giả sử rằng hai bên giao dịch ký kết hợp đồng CDS vào ngày

20/12/2015 với vốn gốc là 100 triệu $ và bên mua đồng ý trả 90 điểm

cơ bản (CDS spread) mỗi năm với kỳ thanh toán theo quý cho bên bán hợp đồng

• Nếu trái phiếu không bị vỡ nợ thì bên mua sẽ không nhận được khoản thanh toán nào từ bên bán và phải trả 225,000$ (= 0.25 x 0.0090 x 100,000,000) vào ngày 20/3, 20/6, 20/9 và 20/12 của các năm 2016, 2017, 2018, 2019, và 2020 cho bên bán.

• Nếu vỡ nợ xảy ra, bên mua CDS có thể bán trái phiếu cho bên bán CDS và nhận về 100 triệu $ (bằng mệnh giá)

• Hoặc hai bên có thể tiến hành thanh toán bằng tiền (không mua bán trái phiếu) thông qua việc xác định giá của trái phiếu có thể chuyển giao rẻ nhất qua đấu giá, giả sử là 35$ trên 100$ mệnh giá Khi đó, bên bán CDS trả cho bên mua CDS 65 triệu $.

Ngày đăng: 29/01/2018, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm