1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

03 bai giang 1 tong quan ve rui ro va quan tri rui ro 4112

12 420 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị kinh doanh là việc thực hiện các hành vi quản trị quá trình kinh doanh để duy trì, phát triển công việc kinh doanh của một hoặc một số doanh nghiệp trong một ngành nào đó.Quản trị kinh doanh là việc thực hiện các hành vi quản trị quá trình kinh doanh để duy trì, phát triển công việc kinh doanh của một hoặc một số doanh nghiệp trong một ngành nào đó.

Trang 1

15-Apr-13 Hồ Văn Dũng 1

QUẢN TRỊ RỦI RO

GV: HỒ VĂN DŨNG KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

Nội dung môn học:

Chương 1 Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro

Chương 2 Nhận dạng rủi ro

Chương 3 Đo lường rủi ro

Chương 4 Kiểm soát rủi ro

Chương 5 Tài trợ rủi ro

Một số chuyên đề rủi ro đặc thù

 Trong cuộc sống, bạn đã bao giờ gặp rủi ro chưa?

 Theo bạn trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có

thể gặp phải những rủi ro gì?

 Bạn có nghĩ rằng chúng ta có thể kiểm soát được rủi ro

hay không? Giải thích.

Chương 1 Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro

Nội dung nghiên cứu:

1.1 Giới thiệu về rủi ro và bất định 1.2 Quản trị rủi ro

Gia tăng giá trị công ty

(Dài hạn, cuối cùng)

Suy cho cùng, quyết định của nhà quản trị phải nhằm vào mục tiêu gia tăng tài sản cho chủ sở hữu Muốn vậy, mọi quyết định tài chính cần chú ý đến khả năng tạo ra giá trị

Đứng trên giác độ tạo ra giá trị, tối đa hóa lợi nhuận được cụ thể và lượng hóa bằng các chỉ tiêu sau:

 Tối đa hóa chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế (Earning after tax – EAT/ Net income – NI)

 Tối đa hóa lợi nhuận trên cổ phiếu (Earning per share –

Trang 2

15-Apr-13 Hồ Văn Dũng 7

Mục tiêu của quản trị

Tối đa hóa doanh thu (Maximize revenues)

Giảm thiểu rủi ro (Minimize risk)

Giảm thiểu số thuế phải nộp (Minimize tax)

Lưu ý: Cần phân biệt:

Trốn thuế

 bất hợp pháp

Tránh thuế

 hợp pháp

1.1 Giới thiệu về rủi ro và bất định 1.1.1 Giới thiệu chung

Trong cuộc sống hàng ngày và trong công việc, rủi ro

có thể xuất hiện trên mọi lĩnh vực

Rủi ro không loại trừ một ai, một quốc gia nào, một dân tộc nào

Rủi ro có thể xuất hiện mọi lúc, mọi nơi, trong mọi công việc

Rủi ro có thể xuất hiện ở những chỗ, những nơi, vào những lúc mà không một ai có thể ngờ tới

1.1.2 Các khái niệm cơ bản

Sự chắc chắn (Certainty): là một trạng thái

không có nghi ngờ.

Sự bất định (Uncertainty): là sự nghi ngờ về

khả năng của chúng ta trong việc tiên đoán kết

quả tương lai của một loạt những hoạt động

hiện tại, là tình huống ta không biết chắc chắn

chuyện gì xảy ra cũng như khả năng xảy ra

những biến cố này Sự hiện diện của rủi ro gây

nên sự bất định.

1.1.2 Các khái niệm cơ bản (tt)

Theo Anh/Chị Rủi ro là gì?

1.1.2 Các khái niệm cơ bản (tt)

Theo trường phái tiêu cực: rủi ro được coi là

sự không may mắn, sự tổn thất, mất mát, nguy

hiểm…

Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy

đến

Rủi ro (đồng nghĩa với rủi) là sự không may

Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn,

thiệt hại…

1.1.2 Các khái niệm cơ bản (tt)

Rủi ro là gì?

Trang 3

15-Apr-13 Hồ Văn Dũng 13

1.1.2 Các khái niệm cơ bản (tt)

Rủi ro là gì?

Theo trường phái tiêu cực (tt):

Rủi ro là sự bất trắc, gây ra mất mát, hư hại

Rủi ro là yếu tố liên quan đến nguy hiểm, sự khó

khăn hoặc điều không chắc chắn

Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay sự giảm sút lợi

nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến

1.1.2 Các khái niệm cơ bản (tt)

Rủi ro là gì?

Theo trường phái tiêu cực (tt):

Rủi ro tồn tại khi điều bạn không muốn nó xảy ra cuối cùng có cơ hội xảy ra

Rủi ro là khả năng một sự kiện nào đó sẽ gây ra một kết cục không mong đợi trên tình hình tài chính của công ty hay cản trở công ty đạt mục tiêu

đã định

1.1.2 Các khái niệm cơ bản (tt)

Rủi ro là gì?

Theo trường phái tiêu cực (tt):

Rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong

quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp,

tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của doanh

nghiệp

Tóm lại, theo cách nghĩ truyền thống thì “Rủi ro là

những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu

tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều

không chắc chắn có thể xảy ra cho con người”

1.1.2 Các khái niệm cơ bản (tt)

Rủi ro là gì?

Theo trường phái trung hòa:

Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được

Rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến việc xuất hiện những biến cố không mong đợi

1.1.2 Các khái niệm cơ bản (tt)

Rủi ro là gì?

Theo trường phái trung hòa (tt):

Rủi ro là một tổng hợp những ngẫu nhiên có thể đo

lường được bằng xác suất

Rủi ro là giá trị và kết quả mà hiện thời chưa biết

đến

1.1.2 Các khái niệm cơ bản (tt)

Rủi ro là gì?

Theo trường phái trung hòa (tt):

Rủi ro là sự sai biệt giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng

Trang 4

15-Apr-13 Hồ Văn Dũng 19

Rủi ro là gì?

Rủi ro là khả năng xảy ra sự khác biệt giữa kết quả

thực tế và kết quả kỳ vọng theo kế hoạch

1.1.2 Các khái niệm cơ bản (tt)

Rủi ro là gì?

Theo trường phái trung hòa (tt):

Như vậy, theo trường phái trung hòa, rủi ro là sự

bất trắc có thể đo lường được Rủi ro vừa mang

tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất, mất mát, nguy hiểm…

cho con người, nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội

Khi nói về tương lai Chỉ có một điều chắc chắn là mọi thứ đều không chắc chắn Tại sao phải nghiên cứu rủi ro?

Trong hoạt động kinh doanh luôn tồn tại những yếu tố ngẫu nhiên, bất định (không chắc chắn).

Để đối phó với các yếu tố bất định

 Giả định mọi việc sẽ xảy ra đúng như kế hoạch và sẵn sàng thích nghi với những biến đổi có thể có.

 Tiên liệu và hạn chế các yếu tố bất định

Tại sao phải nghiên cứu rủi ro? (tt)

Ra quyết định trong điều kiện chắc chắn

(Decision making under certainty)

Thông tin đầu vào hoàn toàn xác định

Kết quả đầu ra là duy nhất, xác suất = 1

Dễ dàng, nhanh chóng ra quyết định

Các loại môi trường ra quyết định

Ra quyết định trong điều kiện rủi ro (Decision making under risk)

Thông tin đầu vào có nhiều giá trị, có phân

bố xác suất

Kết quả đầu ra cũng vậy, tập hợp các kết quả có phân bố xác suất

Áp dụng lý thuyết xác suất để ra quyết định

Các loại môi trường ra quyết định (tt)

Trang 5

Ra quyết định trong điều kiện không chắc

chắn/bất định (Decision making under

uncertainty)

Thông tin đầu vào không chắc chắn, không

có phân bố xác suất

Kết quả đầu ra không xác định, không có

phân bố xác suất

Khó khăn để ra quyết định

Áp dụng lý thuyết trò chơi

Các loại môi trường ra quyết định (tt)

Tại sao phải nghiên cứu rủi ro? (tt)

Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, nhận dạng, đo lường rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận được những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai

Rủi ro (risk) là những

tình huống có nhiều

biến cố có thể xảy ra

và ta biết xác suất xuất

hiện cũng như kết quả

của các biến cố này.

Bất định (Uncertainty)

là tình huống ta không biết chắc chắn chuyện

gì xảy ra cũng như khả năng xảy ra những

biến cố này.

1.1.2 Các khái niệm cơ bản (tt)

Phân biệt rủi ro và bất định?

Rủi ro – Bất định

THEO ANH/CHỊ CHÚNG TA THƯỜNG ĐỐI DIỆN VỚI RỦI RO NHIỀU HƠN HAY

BẤT ĐỊNH NHIỀU HƠN?

1.1.2 Các khái niệm cơ bản (tt)

Phân biệt rủi ro và bất định?

Những gì xảy ra trong thực tế chủ yếu là bất định,

chúng ta không biết tất cả các khả năng có thể xảy

ra cũng như xác suất xuất hiện của những khả năng

này

Chúng ta thường đối diện với bất định hơn là rủi

ro

1.1.2 Các khái niệm cơ bản (tt)

Phân biệt rủi ro và bất định?

Sự khác biệt giữa rủi ro và bất định là khả năng chúng ta có thể tác động để thay đổi xác suất xảy

ra các biến cố và kết quả của biến cố Nếu chúng ta không làm gì cả thì đó là rủi ro, còn nếu chúng ta

có thể tham gia làm hạn chế thiệt hại và tăng những lợi ích thì đó là bất định

Trang 6

15-Apr-13 Hồ Văn Dũng 31

1.1.2 Các khái niệm cơ bản (tt)

Phân biệt rủi ro và bất định?

Tóm lại, tương lai sẽ là bất định chứ không phải

rủi ro Nếu đã là bất định thì chúng ta có thể tác

động tích cực nhằm làm giảm xác suất thiệt hại

(tăng xác suất thành công), tạo ra nhiều biến cố tốt

hơn và làm tăng giá trị cho tương lai Ngược lại

nếu không chủ động can thiệp chúng ta cũng sẽ chỉ

phó mặc cho rủi ro xảy ra, và nhiều khi cũng sẽ

làm cho kết quả xấu hơn

1.1.2 Các khái niệm cơ bản (tt) Thái độ con người đối với rủi ro:

Người mạo hiểm/thích rủi ro (risk – taker/ risk

- lover)

Người ngại rủi ro (risk – averse)

Người bàng quan với rủi ro/ người trung dung với rủi ro (risk – neutral)

1.1.3 Các khái niệm khác liên quan đến rủi ro

1.1.3.1 Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán

Rủi ro thuần túy: là rủi ro chỉ mang lại những thiệt

hại, mất mát, nguy hiểm như: hỏa hoạn, mất cắp, tai

nạn giao thông, tai nạn lao động… và nó làm phát

sinh một khoản chi phí (để bù đắp thiệt hại) nên phải

có biện pháp phòng tránh hoặc hạn chế

Rủi ro thuần túy là những rủi ro dẫn đến tình huống

tổn thất hay không tổn thất Trường hợp tốt nhất là

tổn thất không xảy ra

VÍ DỤ VỀ RỦI RO THUẦN TÚY

 Người chủ một chiếc xe có rủi ro tổn thất tiềm ẩn liên quan đến một vụ đụng xe Nếu có đụng xe, người đó

sẽ bị thiệt hại về tài chính Nếu không, người đó sẽ không có lợi gì cả, vì thế tình trạng tài chính của người đó vẫn không thay đổi

1.1.3 Các khái niệm khác liên quan đến rủi ro (tt)

1.1.3.1 Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán (tt)

Rủi ro suy đoán (còn gọi là rủi ro mang tính đầu cơ):

là rủi ro mà trong đó những cơ hội tạo ra thuận lợi

gắn với những nguy cơ gây ra tổn thất, loại rủi ro này

là động lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh và có tính

hấp dẫn của nó

Rủi ro suy đoán là những rủi ro dẫn đến tình huống

tổn thất hoặc sinh lợi Phần sinh lợi còn gọi là phần

thưởng cho rủi ro

VÍ DỤ VỀ RỦI RO SUY ĐOÁN

 Đầu tư vào một dự án vốn có thể có lợi nhuận hay có thể thất bại Những rủi ro thuần túy thì luôn luôn làm người ta khó chịu, nhưng những rủi ro suy đoán có mặt hấp dẫn nào đó.

Trang 7

15-Apr-13 Hồ Văn Dũng 37

Phân biệt giữa rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán

Rủi ro thuần túy là rủi ro chỉ mang lại cho người ta

những thiệt hại Rủi ro thuần túy thì tạo ra chi phí,

như vậy, người ta cần tránh nó hay ít ra là giảm thiểu

mức độ tổn thất mà nó gây ra.

Ngược lại, rủi ro suy đoán là lý do tồn tại của doanh

nghiệp; nó có thể chấp nhận những cơ hội tạo ra lợi

nhuận đáng kể so với các khoản lỗ có thể có Rủi ro

suy đoán là một nguồn lợi nhuận được chấp nhận.

Phân biệt giữa rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán

Một cách đặc trưng, bất kỳ rủi ro nào cũng đều

có cả hai yếu tố thuần túy và suy đoán

RỦI RO

RỦI RO THUẦN TÚY XẢY RA  XẤU BẢO HIỂM

RỦI RO SUY ĐOÁN XẢY RA  TỐT, XẤU HEDGING

1.1.3 Các khái niệm khác liên quan đến rủi ro (tt)

1.1.3.2 Rủi ro có thể đa dạng hóa và không

thể đa dạng hóa

Rủi ro có thể đa dạng hóa hay còn gọi là rủi ro

không có tính hệ thống/rủi ro có thể phân tán: đây là

những rủi ro thường xảy ra trong phạm vi hẹp, mang

tính riêng có, cá thể nên có thể phân chia, giảm thiểu

được bằng cách đa dạng hóa; bằng con đường đóng

góp quỹ chung để chia sẻ rủi ro

1.1.3 Các khái niệm khác liên quan đến rủi ro (tt) 1.1.3.2 Rủi ro có thể đa dạng hóa và không thể đa dạng hóa

Rủi ro không thể đa dạng hóa hay còn gọi là rủi ro

hệ thống/rủi ro thị trường/rủi ro không thể phân tán:

đây là những rủi ro nảy sinh từ sự tác động to lớn của thị trường thường nằm ngoài sự kiểm soát của doanh

nghiệp và không thể giảm thiểu được bằng cách đa

dạng hóa hay bằng con đường đóng góp quỹ chung để chia sẻ rủi ro (ví dụ như rủi ro của sự trì trệ nền kinh

tế toàn cầu)

VÍ DỤ VỀ RỦI RO CÓ THỂ ĐA DẠNG HÓA

 Rủi ro cho người đầu tư cổ phiếu khi công ty

bị phá sản Khi đa dạng hóa, rủi ro này sẽ

giảm.

 Ví dụ về một nhà kinh doanh kinh doanh máy

lạnh và máy sưởi

VÍ DỤ VỀ RỦI RO CÓ THỂ ĐA DẠNG HÓA

Thời tiết nóng (p = 0,5)

Thời tiết lạnh (p = 0,5)

Lợi nhuận kỳ vọng E(π) Lợi nhuận khi kinh

doanh máy lạnh

Lợi nhuận khi kinh doanh máy sưởi

n

Trường hợp 1: không đa dạng hóa đầu tư

n

Trang 8

15-Apr-13 Hồ Văn Dũng 43

VÍ DỤ VỀ RỦI RO CÓ THỂ ĐA DẠNG HÓA

Thời tiết nóng (p = 0,5)

Thời tiết lạnh (p = 0,5)

Lợi nhuận kỳ vọng E(π) Lợi nhuận kinh

doanh máy lạnh

Lợi nhuận kinh

doanh máy sưởi

Lợi nhuận vừa kinh

doanh máy lạnh vừa

kinh doanh máy sưởi

(Σ)

Trường hợp 2: nếu đa dạng hóa đầu tư

VÍ DỤ VỀ RỦI RO CÓ THỂ ĐA DẠNG HÓA

E(π) σ 2 (π) Trường hợp 1: không

đa dạng hóa đầu tư

Trường hợp 2: nếu

đa dạng hóa đầu tư

Phương án đa dạng hóa thì không có rủi ro do miền biến động của

lợi nhuận là không có (σ = 0) Lưu ý:

• σ = 0: môi trường chắc chắn

• σ càng lớn  rủi ro càng lớn

VÍ DỤ VỀ RỦI RO CÓ THỂ ĐA DẠNG HÓA

Phân phối chuẩn có trung bình giống nhau nhưng

phương sai khác nhau

VÍ DỤ VỀ RỦI RO CÓ THỂ ĐA DẠNG HÓA

 Chọn những mặt hàng kinh doanh có tương quan ngược (ví dụ kinh doanh áo đi mưa với

dù che nắng)

VÍ DỤ VỀ RỦI RO KHÔNG THỂ ĐA DẠNG HÓA

 Những thỏa hiệp đóng góp sẽ không có ảnh

hưởng đến phương diện rủi ro về sự trì trệ nền

kinh tế toàn cầu bởi vì rủi ro này có ảnh hưởng

đến tất cả những người tham gia gần như cùng

một cách thức và vào cùng một thời điểm.

RỦI RO THỊ TRƯỜNG/ Rủi ro không thể đa dạng hóa

 Những thay đổi trong cơ chế quản lý

 Những thay đổi trong thị hiếu của khách hàng

 Tiến bộ khoa học công nghệ

 Chuyển dịch trong dòng vốn đầu tư

 Thay đổi và dịch chuyển lực lượng lao động, dân số

 Sự suy thoái nền kinh tế

Trang 9

15-Apr-13 Hồ Văn Dũng 49

1.1.4 Hai khái niệm đặc biệt liên quan đến sự bất định

a/ Sự lựa chọn ngược

b/ Rủi ro đạo đức

Đây là hai khái niệm có tầm quan trọng rất

lớn đối với quản trị rủi ro.

1.1.4 Hai khái niệm đặc biệt liên quan đến sự bất định (tt)

Nhắc lại một số thất bại của thị trường trong kinh tế học:

 Ngoại tác

 Thông tin bất cân xứng

 Độc quyền

 Hàng hóa công

 Thông tin bất cân xứng là tình trạng trong một giao

dịch có một bên có thông tin đầy đủ hơn và tốt hơn

so với bên còn lại

 Thông tin bất cân xứng là một thất bại của thị

trường vì nó gây ra:

 Sự lựa chọn ngược (lựa chọn bất lợi) - (Adverse

Selection)

 Rủi ro đạo đức (tâm lý ỷ lại) – (Morald Hazard)

 Vấn đề người ủy quyền – Người thừa hành (Principal

-Agent)

1.1.4 Hai khái niệm đặc biệt liên quan đến sự bất định

(tt)

52

Sự lựa chọn ngược

 Lựa chọn ngược, hay lựa chọn bất lợi (adverse selection) xảy ra khi trong một giao dịch, người bán hoặc người mua biết rõ hơn về tính chất sản phẩm, mà đối tượng kia không biết Đó là việc tự chọn lựa của những người có rủi ro cao; nói cách khác, những người

có rủi ro cao nhất sẽ là người có xu hướng mua bảo hiểm nhiều nhất

 Sự lựa chọn ngược: là kết quả của việc mua

bảo hiểm, nó có sức thu hút mãnh liệt nhất

đối với những cá nhân sẽ gặp thiệt hại Vì

thế, nhu cầu mua bảo hiểm là lớn nhất đối

với những người gần như gặp phải tổn thất

Vấn đề của sự lựa chọn ngược đặc biệt

nghiêm trọng khi những người mua bảo hiểm

có thể che đậy những thông tin mà nhà bảo

Sự lựa chọn ngược

 Rủi ro đạo đức hay tâm lý ỷ lại: là tình trạng

cá nhân hay tổ chức không còn động cơ để

cố gắng hay hành động một cách hợp lý như trước khi giao dịch xảy ra.

 Mối nguy hại về đạo đức mô tả bảo hiểm có

xu hướng làm giảm đi những động lực ngăn ngừa tổn thất.

1.1.4 Hai khái niệm đặc biệt liên quan đến sự bất định (tt)

Trang 10

15-Apr-13 Hồ Văn Dũng 55

Sự khác nhau giữa lựa chọn ngược và tâm lý ỷ lại

 Lựa chọn ngược là hậu quả của thông tin bất

cân xứng trước khi giao dịch xảy ra.

 Tâm lý ỷ lại là hậu quả của thông tin bất cân

xứng sau khi giao dịch đã xảy ra.

1.2 Quản trị rủi ro

1.2.1 Lịch sử phát triển của quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro đã được thực hiện một cách không chính thức từ thời xa xưa Người tiền sử tụ tập lại với nhau thành những bộ lạc để bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, chia sẻ trách nhiệm, và chống lại những bất trắc trong cuộc sống

Giai đoạn đánh dấu sự ra đời của quản trị rủi ro hiện đại cả về mặt học thuật lẫn nghề nghiệp là giai đoạn 1955-1964 Lúc đó quản trị rủi ro mới chính thức có được một sự chấp nhận rộng rãi đối với những nhà thực hành lẫn những nhà nghiên cứu

1.2 Quản trị rủi ro

1.2.1 Lịch sử phát triển của quản trị rủi ro (tt)

Từ giữa những năm 70, quản trị rủi ro bắt đầu đi vào một giai

đoạn mang tính quốc tế, đó là giai đoạn toàn cầu hóa

Trong những năm 90, các hoạt động quản trị rủi ro tiếp tục

phát triển Quản trị rủi ro không phải là một lĩnh vực hoàn

thiện như các môn khoa học khác (kế toán, tài chính, …) Tuy

còn nhiều tranh cãi nhưng quản trị rủi ro ngày nay đã vượt xa

nguồn gốc ban đầu của nó Việc mua bảo hiểm tiếp tục đóng

một vai trò hết sức quan trọng trong hầu hết những trách

nhiệm của nhà quản trị nhưng tầm quan trọng của nó đang bị

giảm đi Từ đó, nguyên tắc mua bảo hiểm đang dần hòa hợp

với những hoạt động quản trị rủi ro khác của tổ chức 15-Apr-13 Hồ Văn Dũng 58

1.2 Quản trị rủi ro

1.2.2 Các quan điểm về quản trị rủi ro

Quan điểm truyền thống: Quản trị rủi ro là một môn

học gồm nhiều ngành học liên quan đến việc quản trị những “rủi ro” thuần túy của tổ chức Nó là quan điểm của những người quan tâm đến lợi nhuận dựa trên ý niệm quản trị rủi ro đang tăng trưởng đều, thay

vì thay đổi hoàn toàn việc mua bảo hiểm

1.2 Quản trị rủi ro

1.2.2 Các quan điểm về quản trị rủi ro (tt)

Quan điểm quản trị rủi ro toàn diện: Quản trị rủi

ro là một quá trình có hệ thống, dựa trên cơ sở thống

kê và tổng hợp được xây dựng để đánh giá quản trị

rủi ro

1.2 Quản trị rủi ro

1.2.2 Các quan điểm về quản trị rủi ro (tt)

Quan điểm thứ ba: được dựa trên quan điểm lý

thuyết tài chính hiện đại về chức năng quản trị rủi ro

Theo đó quản trị rủi ro là những quyết định tài chính

và nên được đánh giá trong mối tương quan ảnh hưởng của chúng đến giá trị công ty

Ngày đăng: 03/12/2016, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm