- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung từ đầu học kì II: cấu tạo lớp vỏ khí, thời tiết, khí hậu, khí [r]
Trang 1Ngày soạn:25/ 8 / 2016
HỌC KÌ I
Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Sơ lược quá trình môn địa lí lớp 6 được học những gì?
- HS nghiên cứu toàn bộ các hiện tượng địa lí trên Trái Đất
II CHUẨN BỊ DẠY HỌC :
1 Giáo viên: GA, tài liệu có liên quan.
2 Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập.
III.PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, giảng giải, đàm thoại.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung của môn
+ Chương II: Các thành phần tự nhiêncủa Trái Đất
Trang 2chức năng gì?
- HS: Tìm hiểu trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu cần học môn địa lí
ntn ?
- GV y/cầu HS đọc mục 2sgk/4 và cho biết:
các em cần phải học môn địa lí ntn để đạt kết
quả tốt?
- HS: Thảo luận trả lời
- GV: Đánh giá, bổ sung, kết luận
- Trái Đất – môi trường sống của con ngườivới vị trí, hình dạng, kích thước và nhữngvận động của nó
- Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên TĐ:đất đá, không khí, sinh vật, nước,
- Bản đồ là 1 phần của môn học
- Hình thành và rèn luyện các kĩ năng vềbản đồ, thu thập, phân tích, xử lí thông tin
Kĩ năng giải quyết vấn đề cụ thể, ghi nhớ,kiểm tra, đánh giá và vận dụng
2.Cần học môn địa lí như thế nào?
- HS cần phải quan sát tranh ảnh, hình vẽ vàbản đồ
- Quan sát và khai thác kiến thức ở cả kênhchữ và kênh hình
- Phải biết liên hệ với thực tế, quan sátnhững sự vật, hiện tượng địa lí ở xungquanh mình để giải thích, hoàn thành câuhỏi và bài tập
4 Củng cố.
Việc học địa lí sẽ giúp các em hiểu được thiên nhiên, cách thức sản xuất và đời sống của con người, nên việc học tốt môn Địa lí trong nhà trường sẽ giúp các em mở rộng những hiểu biết về các hiện tượng địa lí xảy ra ở xung quanh, hs thêm yêu thiên nhiên, quê hương, đấtnước
5 Hướng dẫn về nhà
Học bài, chuẩn bị trước bài mới
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3- Thời gian:
- Nội dung:
- Phương pháp:
Ngày soạn: 3 / 9 / 2016
CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT
Tiết 2 Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG
VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất
Trang 4- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩtuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầuĐông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
2 Kĩ năng:
- Xác định được: Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bản đồ
và quả Địa Cầu
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ1); tự nhận thức (HĐ1, HĐ2); phản hồi, lắng
nghe tích cực (HĐ1, HĐ2); làm chủ bản thân (HĐ1, HĐ2)
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học, khám phá tìm tòi cái mới
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Tranh vẽ các hành tinh trong hệ Mặt Trời, quả Địa cầu, các hình vẽ trong
SGK
2 Học sinh: SGK, vỏ bài tập, vở ghi và dụng cụ học tập.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Thuyết trình, đàm thoại, sử dụng phương tiện trực quan (máy chiếu)
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy cho biết nội dung của môn Địa lí 6 nghiên cứu những vấn đề gì?
- Làm thế nào để học tốt môn Địa lí?
3 Bài mới:
Trái Đất là 1 hành tinh xanh trong hệ Mặt Trời Tuy rất nhỏ nhưng nó là hành tinh duy nhất có sự sống Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nó trong bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của Trái Đất
trong hệ Mặt Trời.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung phần 1
kết hợp cho HS xem tranh vẽ các hành tinh
trong hệ Mặt Trời, trả lời câu hỏi:
? Thế nào là Mặt Trời, hệ Mặt Trời.
? Hãy kể tên 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời.
? Trái Đất nằm ở vị thứ mấy trong 8 hành tinh
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
Trang 5theo thừ tự xa dần.
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
* Lưu ý: kể từ tháng 8/2006 chỉ có 8 hành tinh
chuyển động quanh Mặt Trời
- GV phân biệt: Hành tinh, hệ Mặt Trời, hệ
+ Hình cầu (hình khối ) là hình của Trái Đất
- HS dựa vào H2 trang 7: Hãy cho biết độ dài
bán kính, đường xích đạo của Trái Đất?
- GV cho HS xem quả Địa cầu (mô hình thu
nhỏ của Trái Đất) kết hợp hình chụp trang 5
- GV cung cấp cho HS số liệu về diện tích Trái
Đất
Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ thống kinh, vĩ
tuyến.
- GV dùng quả Địa cầu minh họa cho lời giảng:
Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởng tượng gọi
là Địa trục Địa trục tiếp xúc với bề mặt Trái
Đất ở 2 điểm Đó chính là 2 địa cực: cực Bắc
và cực Nam
+ Các em hãy quan sát H3 cho biết:
? Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực
Nam trên bề mặt quả Địa cầu là những đường
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất.
- Hình dạng: Dạng hình cầu
- Kích thước rất lớn:
+ Bán kính: 6370 km+ Xích đạo dài: 40076km+ Diện tích: 510 triệu km2
- Quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ của
Trái Đất
3 Hệ thống kinh, vĩ tuyến.
- Kinh tuyến: Đường nối liền 2 điểmcực Bắc và cực Nam trên bề mặt quảĐịa Cầu (360KT)
- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên bề mặt Địa
Trang 6gì?
? Những vòng tròn trên quả Địa cầu vuông
góc với các kinh tuyến là những đường gì?
( Ngoài thực tế trên bề mặt Trái Đất không có
đường kinh, vĩ tuyến Đường kinh, vĩ tuyến chỉ
được thể hiện trên bản đồ và quả Địa Cầu phục
vụ cho nhiều mục đích cuộc sống, sản xuất…
của con người
Hãy xác định trên quả Địa cầu đường kinh
tuyến gốc và vĩ tuyến gốc? Kinh tuyến gốc là
kinh tuyến bao nhiêu độ? Vĩ tuyến gốc là vĩ
tuyến bao nhiêu độ)
- Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là
kinh tuyến bao nhiêu độ? (kinh tuyến 1800)
? Việt Nam nằm trong nửa cầu nào? Bán cầu
Đông hay Tây?
- HS: tìm hiểu, trả lời
- GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
cầu vuông góc với kinh tuyến (181VT)
- Kinh tuyến gốc: Kinh tuyến số 00, điqua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ôthành phố Luân Đôn (nước Anh)
- Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến số 00 (Xíchđạo)
- Kinh tuyến Đông: Những kinh tuyếnnằm bên phải kinh tuyến gốc.(179)
- Kinh tuyến Tây: Những kinh tuyếnnằm bên trái kinh tuyến gốc.(179)
- Vĩ tuyến Bắc: Những vĩ tuyến nằm từxích đạo đến cực Bắc.(90)
- Vĩ tuyến Nam: Những vĩ tuyến nằm
từ xích đạo đến cực Nam.(90)
- Nửa cầu Đông: Nửa cầu nằm bên phảivòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó
có các châu: Âu, Á, Phi và Đại Dương
- Nửa cầu Tây: Nửa cầu nằm bên tráivòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó
? Hãy xác định trên quả địa cầu: Cực Bắc, Nam; kinh tuyến, vĩ tuyến gốc
- Bán cầu Đông, bán cầu Tây; Kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây
- Bán cầu Bắc, bán cầu Nam; Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam
Trang 75 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và làm các bài tập cuối bài
- Chuẩn bị trước bài 3 theo các câu hỏi trong SGK
V RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:
- Nội dung:
- Phương pháp:
Ngày soạn:7/9/2016
Tiết 3 Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu bản đồ và tỉ lệ bản đồ là gì
- Nắm được ý nghĩa của 2 loại số tỷ lệ và thước tỷ lệ
2 Kỹ năng:
- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỷ lệ Biết vận dụng kiến thức đã học để đọc tỉ lệ các yếu tố địa lí trên bản đồ
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin ( HĐ1, HĐ2); phản hồi, lắng nghe tích cực (HĐ1,
HĐ2); đảm nhận trách nhiệm (HĐ2)
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên: Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau, H8 (SGK), GA.
2 Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập và dụng cụ học tập.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đàm thoại, giảng giải, hoạt động theo nhóm, thực hành
Trang 8IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời, kể tên các hành tinh trong HMT theo thứ tự xa dần
Mặt Trời?
- Những hiểu biết của em về hệ thống kinh, vĩ tuyến?
3 Bài mới:
Mỗi bản đồ chúng ta học đều có 1 tỉ lệ nhất định Vậy “tỉ lệ bản đồ là gì? Chúng ta
sử dịng bản đồ như thế nào?” Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bản đồ,
thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để
thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
- GV: Nêu khái niệm “bản đồ”.
+ Dựa Sgk/11 cho biết: để vẽ được bản đồ
người ta cần thu thập những thông tin gì?
+ Bản đồ có vai trò như thế nào đối với
*Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu
để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Khái niệm bản đồ: Là hình vẽ thu nhỏ
trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái đất
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ
được thu nhỏ bao nhiêu lần so với kíchthước thực của chúng trên thực tế
- Có 2 dạng tỷ lệ:
a Tỷ lệ số: là một phân số luôn có tử số là
1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ vàngược lại
VD: 1: 2.000.000, trên bản đồ là 1cm thìthực thế là 2.000.000cm hay 20km
Trang 9+ Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với bao
nhiêu Km trên thực địa? (H8 1cm=75m,
H9 1cm=150m)
+ Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn?
Bản đồ nào thể hiện đối tượng địa lý chi
tiết hơn?(H8 tỉ lệ lớn hơn,chi tiết hơn)
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo khoảng
cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước và tỉ
lệ số.
- GV yêu cầu HS thực hành đo tính
khoảng cách từ H8 sgk/13
+ Nhóm 1: đo tính khoảng cách từ khách
sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn
+ Nhóm 2: đo tính chiều dài của đường
Phan Bội Châu ( đoạn từ đường Trần Quý
Cáp đến đường Lý Tự Trọng)
- HS thực hành, đại diện trình bày
- GV nhận xét, kết luận
b Tỷ lệ thước: là tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới
dạng một thước đo đã được tính sẵn, mỗiđoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trênthực địa
Vd: 75km 0 1cm = 75km
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
a Tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ thước:
- Lưu ý: Đo theo đường chim bay
+ B1: Đánh dấu 2 địa điểm cần đo vào cạnhmột tờ giấy hoặc thước kẻ
+ B2: Đặt cạnh tờ giấy hoặc thước kẻ đãđánh dấu dọc theo thước tỉ lệ và đọc trị sốkhoảng cách trên thước tỉ lệ
b Đo khoảng cách dựa vào tỉ lệ số:
( Đo và tính toán tương tự khi đo bằng tỉ lệ thước)
- Khách sạn Hải Vân – Thu Bồn:
Trang 10- Câu hỏi 3 SGK: Tính tỷ lệ bản đồ 105:15 = 7km 1cm = 7km = 700 000cm Bản đồ
có tỉ lệ 1 : 700 000 (1510500000= 1
700000)
- Học và trả lời câu hỏi, bài tập 2, vở BT
HD bài 2: cho HS tính 1cm tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa của từng tỉ lệ bản đồ, sau đó nhân với 5cm
- Đọc trước bài mới: bài 4 mục 1 và 2
V RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:
- Nội dung:
- Phương pháp:
Trang 11
- Nắm được các quy định về phương hướng trên bản đồ (8 hướng chính).
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm
2 Kĩ năng:
- Xác định phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả Địa cầu
3 Thái độ:
Yêu thích môn học hơn
II PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên: Bản đồ châu Á, bản đồ Đông Nam Á Quả Địa cầu.
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, vở bài tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Hoạt động nhóm, đàm thoại gợi mở, thuyết giảng tích cực
- HD HS khai thác kiến thức từ bản đồ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ? Có mấy dạng? Cho VD?
(Dùng để tính khoảng cách trên bản đồ ứng với khoảng cách ngoài thực tế.
và tọa độ như thế nào? Ta vào bài học ngày hôm nay:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương
hướng trên bản đồ:
- GV: Yêu cầu HS quan sát H.10 (SGK)
1 Phương hướng trên bản đồ:
Trang 12cho biết:
? Các phương hướng chính trên thực tế?
(Đầu phía trên của đường KT là hướng
Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây.)
?Vậy trên cơ sở xác định phương hướng
trên bản đồ là dựa vào yếu tố nào ?
(KT,VT)
? Trên BĐ có BĐ không thể hiện
KT&VT làm thế nào để xác định phương
hướng ?(Dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc)
+Trên BĐ không vẽ KT&VT: phải dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ đểxác định hướng bắc, sau đó tìm các hướngcòn lại
2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí:
- Kinh độ của một điểm là khoảng cáchtính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm
đó đến kinh tuyến gốc
- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tínhbằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đóđến vĩ tuyến gốc
- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi là toạ
độ địa lí của điểm đó
Đôn g
Tâ yc
Đ N
Nam TN
Trang 13vĩ độ ở dưới.
4 Củng cố
Viết gọn tọa độ địa lý của cỏc điểm sau:
a Điểm A nằm ở kinh tuyến số 180 bờn phải kinh tuyến gốc và ở vĩ tuyến 220 phớa trờn xớch đạo
b Điểm B nằm ở kinh tuyến số 200 bờn trỏi kinh tuyến gốc và ở vĩ tuyến 120, phớa dưới xớch đạo
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:
- Nội dung:
- Phương phỏp:
Ngày soạn: 16/9/2016
Tiết 5 Bài 5: Ký hiệu bản đồ.
CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HèNH TRấN BẢN ĐỒ.
I MỤC TIấU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được kớ hiệu bản đồ là gỡ?
- Biết cỏc đặc điểm và sự phõn loại bản đồ, kớ hiệu bản đồ
2 Kỹ năng:
- Biết cỏch dựa vào bảng chỳ giải để đọc cỏc kớ hiệu trờn bản đồ Đặc biệt là kớ hiệu về
độ cao của địa hỡnh
Trang 14- KNS: tư duy (HĐ 1, 2); giao tiếp (HĐ 1)
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học
II PH ƯƠNG TIÊN DẠY HỌC
1 Giáo viên: Một số bản đồ có các kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong Sgk Quả Địa
cầu Hình 14; 15; 16 Sgk
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, đồ dùng.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm, trực quan
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Mời 1 hoặc 2 học sinh lên bảng xác định tọa độ địa lý của một địa điểm bất kỳ trên bản
đồ hoặc trên lưới tọa độ tự vẽ?
3 Bài mới
Bất kỳ bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt Đó là hệ thống các ký
hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ Vậy trên bản đồ thường sử dụng những loại ký hiệu nào để biểu hiện, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các loại ký hiệu
bản đồ:
- GV: Yêu cầu HS quan sát 1 số kí hiệu ở
bảng chú giải của 1 số bản đồ cho biết:
? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú
giải? (bảng chú giải giải thích nội dung và
ý nghĩa của kí hiệu)
? Cho biết các dạng kí hiệu được phân loại
như thế nào (3 loại: điểm, đường, diện
tích)
Hoạt động nhóm bàn: Dựa vào bản đồ, tìm
đâu là kí hiệu điểm, đường, diện tích?
+ Quan sát H15, H16 hãy:
? Kể tên 1 số đối tượng địa lí được biểu
hiện bằng các loại kí hiệu: điểm, đường và
+ Ký hiệu chữ
+ Ký hiệu tượng hình
Trang 15? Dựa vào khoảng cách các đường đồng
mức ở 2 sườn phía đông và phía tây, hãy
cho biết sườn nào có độ dốc lớn hơn?
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
- Biểu hiện độ cao địa hình trên bản đồbằng thang màu hay đường đồng mức
- Các đường đồng mức càng gần nhau thìđịa hình càng dốc
Trang 165 Hướng dẫn về nhà.
- Làm các bài tập trong SGK
- Ôn tập bài 1 đến bài 5
V RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:
- Nội dung:
- Phương pháp:
Ngày soạn:25/9/2016
Tiết 6 : ÔN TẬP
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS củng cố:
1 Về kiến thức:
- Đặc điểm của Trái Đất;
- Bản đồ là gì?
- Tỉ lệ bản đồ;
- Phương hướng trên bản đồ;
- Kí hiệu bản đồ
2 Về kĩ năng:
Rèn kĩ năng tổng hợp và vận dụng kiến thức vào làm bài tập
3 Thái độ
Có ý thức độc lập, tự giác làm bài tập
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
1 Giáo viên: Bản đồ Đông Nam Á, quả Địa cầu.
2 Học sinh: bài học từ đầu học kì đến hết bài 5, vở ghi.
III PHƯƠNG PHÁP
- Khai thác kiến thức từ bản đồ, tranh ảnh, hoạt động nhóm
- Đàm thoại gợi mở, thuyết giảng tích cực
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trên bản đồ sử dụng các loại và các dạng kí hiệu nào? Cho ví dụ, kết hợp chỉ bản đồ?
Trang 17(Có 3 loại: điểm, đường và diện tích;
Có 3 dạng: hình học, chữ, tượng hình.)
3 Bài mới
Hãy nối ý A và ý B sao cho đúng:
Các khái niệm Đáp án Nội dung khái niệm
1 Kinh tuyến a Vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh
tuyến
2 Vĩ tuyến b Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề
mặt quả Địa Cầu
3 Kinh tuyến gốc c Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
4 Kinh tuyến tây d Kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở
ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)
5 Kinh tuyến
đông
e Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
6 Vĩ tuyến gốc f Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc
7 Vĩ tuyến Bắc g Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam
8 Vĩ tuyến Nam h Vĩ tuyến số 00 (Xích đạo)
9 Nửa cầu Đông i Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và
1600Đ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ
10 Nửa cầu Tây k Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và
1600Đ, trên đó có các châu: Âu, Á, Phi và Đại Dương
11 Nửa cầu Bắc l Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc
12 Nửa cầu Nam m Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam
Nhóm 1: Trái Đất: Đặc điểm của Trái Đất:
a Hoàn thành sơ đồ sau:
Trang 18b Nối ý A và B sao cho đúng: quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
d Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
5 Vĩ tuyến Bắc e Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc
6 Vĩ tuyến Nam f Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam
7 Nửa cầu Bắc g Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc
8 Nửa cầu Nam h Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam
9 Nửa cầu
Đông
k Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và
1600Đ, trên đó có các châu: Âu, Á, Phi và Đại Dương
10 Nửa cầu Tây l Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và
1600Đ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ
c Hãy vẽ một hình tròn tượng trưng cho Trái Đất và ghi trên đó: cực Bắc, cực Nam,
đường xích đạo,kinh tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, kinh tuyến Đông – Tây, vĩ tuyến Bắc – Nam?
c Em hãy ghi tiếp chữ số các ô còn trống dưới bảng đây:
Tỉ lệ bản đồ Mức độ thể hiện các đối tượng địa
Trang 19Bản đồ tỉ lệ: 1: 300.000 Bản đồ tỉ lệ: 1: 1000.000
Khoảng
cỏch
trờn
bản
đồ(cm)
Khoảng
cỏch
trờn
thực
tế(m)
1500 12000 3900 30000 10000 5000
Nhóm 3: phương hướng trờn bản đồ kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lớ
a Cỏc hướng chớnh trờn bản đồ được quy ước và thường dựng là những hướng nào?
- Muốn xỏc định phương hướng trờn bản đồ ta phải làm gỡ?
Trả lời:
+ Phương hướng chớnh trờn bản đồ (8 hướng chớnh): vẽ H10 sgk
+ Cỏch xỏc định phương hướng trờn bản đồ:
b Điền cỏc từ cũn thiếu vào chỗ … sau đõy:
Kinh độ:
………
………
Vĩ độ: ………
………
Toạ độ địa lớ của một điểm: … … … …
Cỏch viết toạ độ địa lớ một điểm: … … … …
c Xỏc định tọa độ cỏc điểm: DACB 200 100 00 100 200 300
200 100 00 (Xích đạo) 100 200 300 -
A B -
-
C D -
Trang 20Nhóm 4: kớ hiệu bản đồ.
a Kớ hiệu bản đồ là gỡ?Vỡ sao muốn hiểu kớ hiệu bản đồ phải xem bảng chỳ giải?
b Quan sỏt bảng chỳ giải sau hóy:
- Kể tờn một số đối tượng địa lớ được biểu hiện bằng cỏc loại kớ hiệu: điểm, đường, diện
tớch?
- Kể tờn cỏc đối tượng địa lớ được biểu hiện bằng cỏc dạng kớ hiệu: hỡnh học, chữ, tượng
hỡnh?
Chỳ giải
c Cú mấy cỏch thể hiện độ cao địa hỡnh trờn bản đồ?
- Quan sỏt hỡnh vẽ sau: cho biết độ cao cỏc điểm A: … … … …
B: … … … …
C: … … … …
D: … … … …
E: … … …
- Cho biết sườn phớa Đụng và phớa Tõy sườn nào dốc hơn? Tại sao em biết?
200
100
00 (Xích
đạo)
100
200 300
Trang 21* Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất? Ý nghĩa?
Trang 22- Rèn luyện kỹ năng tự giải quyết vấn đề
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí giáo dục
- KNS: làm chủ bản thân.
Trang 23II PHẠM VI - YÊU CẦU KIỂM TRA
- Từ bài 1 đến bài 5;
- Kiểm tra viết, hình thức tự luận;
- Không trao đổi và không sử dụng tài liệu
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Xây dựng ma trận đề, đáp án và biểu điểm, đề kiểm tra.
2 Học sinh: học bài tốt, giấy kiểm tra, tâm thế.
IV TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Phát đề kiểm tra : Phát đề cho HS
4 Củng cố: Nhắc nhở HS trước khi thu bài.
- Phương pháp:
- Kết quả:
Trang 24- Trình bày được hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục:
+ Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất
+ Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự lệch hướng
2 Về kỹ năng:
- Quan sát và sử dụng quả Địa cầu
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2); Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày
suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm (HĐ2); làm chủ bản thân (HĐ2)
3 Về thái độ:
Trang 25- Giúp các em hiểu biết thêm về trái đất và say mê nghiên cứu khoa học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Quả địa cầu, tranh hoặc mô hình về sự vận động tự quay quanh trục của
2 Kiểm tra bài cũ:
Trả bài kiểm tra 1 tiết
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vận động của
Trái đất quanh trục.
- GV Yêu cầu HS Quan sát H 19 và kiến
thức (Sgk) cho biết:
?Trái đất quay quanh trục theo hướng nào?
? Vậy thời gian Trái đất tự quay quanh nó
trong vòng 1 ngày đêm được qui ước là
bao nhiêu giờ? (24h)
?Tính tốc độ góc tự quay quanh trục của
trái đất là?
(360 0 :24 = 15 0 /h → 60phút :15 0 = 4phút /
độ)
? Cùng một lúc trên trái đất có bao nhiêu
giờ khác nhau? (24 giờ khác nhau → 24
khu vực giờ (24 múi giờ))
? Vậy mỗi khu vực giờ chênh nhau bao
nhiêu giờ? Mỗi khu vực giờ rộng bao
nhiêu kinh tuyến? (360:24=15kt)
? Sự chia bề mặt trái đất thành 24khu vực
1 Sự vận động của Trái đất quanh trục.
- Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởngtượng nối liền 2 cực và nghiêng 66033’
trên mặt phẳng quỹ đạo
- Hướng tự quay của trái đất từ Tây sangĐông
- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục là
24 giờ (1 ngày đêm) Vì vậy, bề mặt TráiĐất được chia ra 24 khu vực giờ (24 múigiờ) Mỗi khu vực có một giờ riêng Đó
là giờ khu vực
Trang 26giờ có ý nghĩa gì?
Để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm
1884 hội nghị quốc tế thống nhất lấy khu
vực có kt gốc làm giờ gốc Từ khu vực giờ
gốc về phía đông là khu có thứ tự từ 1-12
+ Yêu cầu HS quan sát H.20 cho biết:
?Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy? (7).
?Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước
ta là mấy giờ? (19giờ )
Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định
riêng
Trái đất quay từ tây sang đông nếu đi về
phía tây qua 15 kinh độ chậm đi 1 giờ
(phía đông nhanh hơn 1giờ)
GV để trách nhầm lẫn có quy ước đường
đổi ngày quốc tế kt 1800
- HS trả lời, bổ sung
- Gv nhận xét, chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Hệ quả sự vận động tự quay
quanh trục của Trái đất
HĐ nhóm bàn: 3 phút
Nhóm chẵn:
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại hình dạng của
Trái Đất, quan sát H 21:
? Em hãy giải thích cho hiện tượng ngày
và đêm trên Trái đất?
Nhóm lẻ:
HS quan sát H 22 và cho biết:
+ Ở nửa cầu Bắc vật chuyển động theo
a Hiện tượng ngày đêm
- Do Trái Đất quay quanh trục từ Tâysang Đông nên khắp mọi nơi trên Tráiđất đều lần lượt có ngày đêm
- Phần được mặt trời chiếu sáng gọi làngày còn phần nằm trong bóng tối làđêm
b Sự lệch hướng do vận động tự quay của Trái Đất.
- Do sự vận động tự quay quanh trục củaTrái đất nên các vật chuyển động trên bềmặt trái đất đều bị lệch hướng
+ Bán cầu Bắc: 0 → S (bên phải)
Trang 27+ Bán cầu Nam: P → N (bên trái)
- Phương pháp:
Trang 28Ngày soạn: 14/10/2014
Tiết 9 Bài 8:
SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- Hiểu được cơ chế của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Thời gian chuyển động và tính chất của hệ chuyển động
- Nhớ vị trí: Xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí trên quỹ đạo Trái Đất
2 Về kĩ năng:
- Biết sử dụng Quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái đất trênquỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2); phản hồi/ lắng nghe tích cực (HĐ2);
đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian (HĐ2)
3 Về thái độ :
Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Quả Địa Cầu, tranh vẽ về sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời,
H23 Sgk
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, đồ dùng.
III PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực
- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh, hình vẽ
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ (KIỂM TRA 15’)
1 Trình bày sự vận động của Trái Đất quanh trục?
Đáp án: - Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởng tượng nối liền 2 cực và nghiêng 66033’
trên mặt phẳng quỹ đạo
- Hướng tự quay của trái đất từ Tây sang Đông
Trang 29- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục là 24 giờ (1 ngày đêm) Vì vậy, bề mặt Trái Đấtđược chia ra 24 khu vực giờ.
2 Tại sao có hiện tượng ngày, đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất?
- Do Trái Đất quay quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái đất đều lầnlượt có ngày đêm
3 Bài mới
Trái Đất có 2 sự vận động chính Ngoài vận động tự quay quanh trục, Trái Đất còn
có chuyển động quanh Mặt Trời và những hệ quả của nó Đó là nội dung bài hôm nay:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự chuyển động
của Trái đất quanh Mặt trời.
- GV: Treo tranh vẽ H 23 (SGK) cho
HS quan sát
? Nhắc lại chuyển động tự quay quanh
trục, hướng độ nghiêng của trục Trái Đất
ở các vị trí Xuân phân, Hạ chí, Thu phân,
Đông chí?
?Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo và
trên trục của TĐ thì TĐ cùng lúc tham
gia mấy chuyển động? Hướng chuyển
động của TĐ quanh Mặt Trời? Sự
chuyển động đó gọi là gì?
GV dùng quả địa cầu lặp lại hiện tượng
chuyển động tịnh tiến của trái đất ở các
vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân, đông
chí Yêu cầu học sinh làm lại.
?Thời gian Trái đất quay quanh trục của
trái đất 1vòng là bao nhiêu?(24h)
?Thời gian chuyển động quanh Mặt trời
1vòng của trái đất là bao nhiêu? (365
ngày 6h )
- HS trả lời
- Gv chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng các
1 Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trờitheo 1 quỹ đạo có hình elíp gần tròn
- Hướng chuyển động: từ Tây sang Đông
- Thời gian TĐ chuyển động quanh MặtTrời 1 vòng là 365 ngày 6 giờ
- Trong khi chuyển động trên quỹ đạoquanh Mặt Trời, trục Trái Đất lúc nàocũng giữ nguyên độ nghiêng 66033’ trênmặt phẳng quỹ đạo và hướng nghiêng củatrục không đổi Đó là sự chuyển động tịnhtiến
2 Hiện tượng các mùa
Trang 30mùa
Hoạt động nhóm bàn (5 phút)
- GV: Yêu cầu HS quan sát H23, cho
biết:
?Khi chuyển động trên quỹ đạo trục
nghiêng và hướng tự quay của trái đất có
thay đổi không? (có độ nghiêng không
đổi, hướng về 1 phía )
? Ngày 22/6 (hạ chí) nửa cầu nào ngả về
phía Mặt trời?
?Ngày 22/12(đông chí), nửa cầu nào ngả
về phía Mặt trời?
GV: khi nửa cầu nào ngả phía mặt trời
nhận nhiều ánh sáng và nhiệt là mùa
nóng và ngược lại nên ngày hạ chí 22/6
là mùa nóng ở bán cầu Bắc, bán cầu
Nam là mùa lạnh.
GV: Yêu cầu HS quan sát H 23 (SGK)
cho biết:
?Trái đất hướng cả 2 nửa cầu Bắc và
Nam về Mặt trời như nhau vào các ngày
nào?Khi đó luác 12h trưa ánh sáng Mặt
Trời chiếu thẳng góc vào nơi nào trên bề
mặt Trái Đất?
→ Vậy 1 năm có mấy mùa?
- HS thảo luận, đại diện trình bày, bổ
sung
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức
- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục củaTrái Đất bao giờ cũng có độ nghiêngkhông đổi và hướng về 1 phía nên 2 nửacầu Bắc và Nam luân phiên nhau ngả vềphía Mặt Trời, sinh ra các mùa
- Ngày 22/6 (hạ chí): Nửa cầu Bắc ngả vềphía Mặt trời nhiều hơn (mùa nóng ở nửacầu Bắc)
- Ngày 22/12 (đông chí): Nửa cầu Namngả về phía Mặt trời nhiều hơn (mùa nóng
ở nửa cầu Nam)
- Ngày 21/3 và ngày 23/9 (ánh sáng Mặttrời chiếu thẳng vào đường xích đạo.)
- Sự phân bố ánh sáng và lượng nhiệt, cáchtính mùa ở 2 nửa cầu Bắc và Nam hoàntoàn trái ngược nhau
- Các mùa tính theo dương lịch và âm lịch
có khác nhau về thời gian bắt đầu và kếtthúc
- Một năm có 4 mùa: Xuân – Hạ - Thu –Đông
4 Củng cố :
Bài tập 1: Đánh dấu X vào ô trống có ý đúng:
Mặt Trời luôn chuyển động
Trái Đất đứng im
TĐ luôn luôn chuyển động quanh MTX
Trang 31- Phương pháp:
Ngày soạn: 22/10/2016
Tiết 10 Bài 9:
HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA.
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Về kiến thức:
Trang 32- Biết được hiện tượng ngày, đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự vận độngcủa Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Có khái niệm về các đường: Chí tuyến Bắc - Nam, vòng cực Bắc - Nam
2 Về kĩ năng:
- Biết cách dùng Quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện thượng ngày đêm dài ngắnkhác nhau theo các mùa
- KNS: Tư duy – tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, so sánh (HĐ1, HĐ2); giao tiếp –
phản hồi, lắng nghe tích cực (HĐ1); làm chủ bản thân
3.Về thái độ:
- Giúp các em hiểu biết thêm về thiên nhiên, khí hậu của mỗi nước
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
1 Giáo viên: Quả Địa cầu, Mô hình: Trái đất quay quanh Mặt trời.
- Giáo án điện tử
2 Học sinh: Bài học, sgk, vở ghi, đồ dùng
III PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; suy nghĩ - cặp đôi- chia sẻ, trình bày 1 phút
- Khai thác kiến thức từ mô hình, đàm thoại gợi mở
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo 1 quỹ đạo có hình elíp gần tròn
- Hướng chuyển động: từ Tây sang Đông
- Thời gian TĐ chuyển động quanh Mặt Trời 1 vòng là 365 ngày 6 giờ
- Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, trục Trái Đất lúc nào cũng giữnguyên độ nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo và hướng nghiêng của trục khôngđổi Đó là sự chuyển động tịnh tiến
2 Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất?
- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục của Trái Đất bao giờ cũng có độ nghiêng khôngđổi và hướng về 1 phía nên 2 nửa cầu Bắc và Nam luân phiên nhau ngả về phía MặtTrời, sinh ra các mùa
3 Bài mới:
Ngoài hiện tượng các mùa, sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời còn sinh ra hiên tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau và hiện tượng số ngày có
Trang 33ngày, đêm dài suốt 24h ở các miền cực thay đổi theo mùa Đó chính là nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Tìm hiểu Hiện tượng
ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác
nhau trên Trái đất.
Hoạt động nhóm:
- GV: Chia lớp thành 2 nhóm:
N1 quan sát H24 Sgk/28 cho biết:
+Tại sao đường biểu hiện trục Trái Đất
(BN) và đường phân chia sáng, tối(ST)
không trùng nhau? (Đường biểu hiện
trục Trái Đất nằm nghiêng trên phẳng
quỹ đạo 66 0 33’, còn đường phân chia
sáng – tối lại vuông góc với mặt phẳng
quỹ đạo).
+ Vào ngày 22/6 (hạ chí) ánh sáng Mặt
Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ
tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường
gì? ( 23 0 27’ Bắc, Chí tuyến Bắc - BCB).
+ Vào ngày 22/12 (đông chí) ánh sáng
Mặt trời chiếu thẳng vào mặt đất ở vĩ
tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường
gì? (23 0 27’Nam, Chí tuyến Nam - BCN).
N2 quan sát H25 Sgk/29 cho biết:
+ Sự khác nhau về độ dài của ngày, đêm
của các địa điểm A, B ở nửa cầu Bắc và
các địa điểm tương ứng A’, B’ của nửa
cầu Nam vào ngày 22/6 và 22/12?(22/6,
ở nửa cầu Bắc: A, B – ngày dài hơn
đêm; nửa cầu Nam: A’, B’ – ngày ngắn
hơn đêm 22/12, nửa cầu Bắc: A, B –
ngày ngắn hơn đêm; nửa cầu Nam: A’,
B’ – ngày dài hơn đêm).
+ Độ dài của ngày, đêm trong ngày 22/6
1 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các
vĩ độ khác nhau trên Trái đất.
- Chí tuyến: là đường giới hạn ánh sáng
MT chiếu vuông góc với mặt đất
CTB-N: 23027’B-N
- Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời,
do trục Trái Đất nghiêng và không đổiphương nên Trái Đất có lúc chúc nửa cầuBắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía MặtTrời
- Do đường phân chia sáng tối không trùngvới trục Trái Đất nên các địa điểm ở nửacầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tượngngày, đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ
- Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở nhữngđịa điểm có vĩ độ khác nhau, càng xa Xíchđạo về phía 2 cực, càng biểu hiện rõ rệt
- Các địa điểm nằm trên đường Xích đạo,quanh năm có ngày, đêm dài ngắn nhưnhau
Trang 34và ngày 22/12 ở điểm C nằm trên đường
Xích đạo?( ngày đêm gần bằng nhau).
- HS: tìm hiểu, đại diện trình bày
- GV: nhận xét, chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu ở 2 miền cực số
ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay
đổi theo mùa.
- GV: Yêu cầu HS dựa vào H25 Sgk/29
cho biết:
+ Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài
ngày, đêm của các điểm D và D’ ở vĩ
tuyến 66033’ Bắc và Nam của 2 nửa cầu
sẽ như thế nào? Vĩ tuyến 66033’ Bắc và
Nam là những đường gì?
(GV hướng dẫn Hs tìm hiểu - 66 0 33’B-N
là VCB-N)
+ Vào các ngày 22/6 và 22/12, độ dài
của ngày và đêm ở 2 điểm Cực ntn?
(như nhau: ngày, đêm dài suốt 6 tháng)
- Ngày 22/6 và 22/12, các địa điểm ở vĩ tuyến
66033’ Bắc và Nam có một ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ
- Các địa điểm nằm từ 66033’ Bắc và Nam đến hai cực có số ngày có ngày, đêm dài 24 giờ dao động theo mùa, từ 1 ngày đến 6 tháng
- Các địa điểm nằm ở cực Bắc và Nam có ngày, đêm dài suốt 6 tháng
Trang 35- Phương pháp:
CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT.
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
2 Về kĩ năng:
- Xác định 7 mảng kiến tạo lớn trên bản đồ thế giới
- Quan sát, phân tích lược đồ và hình ảnh
Trang 36- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng địa lí thường xảy ra trongthiên nhiên.
- KNS: Tư duy (HĐ 1 + 2); giao tiếp, tự nhận thức, làm chủ bản thân (HĐ 1).
3 Về thái độ:
- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế Trái Đất nơi mình đang sống
- Có ý thức bảo vệ môi trường, ứng phó với những biến đổi của khí hậu
II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
1 Giáo viên: Quả địa cầu, các hình vẽ trong Sgk, bản đồ tự nhiên thế giới.
- Giáo án điện tử
2 Học sinh: Bài học, vở ghi, Sgk, vỏ bài tập.
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại gợi mở, thuyết giảng tích cực
- Khai thác kiến thức từ bản đồ, hình vẽ, tranh ảnh
- Hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày hiện tượng ngày, đêm dài ngắc ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất dựaH24/28-Sgk?
3 Bài mới:
Sử dụng Sgk
Hoạt động 1: Tìm hiểu Cấu tạo bên trong của
Trái đất
- GV: Giảng giải: Con người không thể nghiên
cứu trực tiếp các lớp sâu trong lòng đất, vì
mũi khoan sâu nhất chỉ đạt 15.000m mà bán
? Hãy cho biết Trái Đất gồm mấy lớp?
1 Cấu tạo bên trong của Trái đất
- Gồm 3 lớp:
+ Lớp vỏ + Trung gian + Nhân
Trang 37Hoạt động nhóm: 3 nhóm (5 phút)
Mỗi nhóm tìm hiểu về một lớp theo y/c
? Trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất? (vỏ)
? Lớp nào dày nhất? (lõi)
? Tâm động đất và lò macma ở phần nào của
TĐ? Lớp đó có trạng thái vật chất ntn? Có ảnh
hưởng đến đời sống xã hội loài người trên TĐ
không? Tại sao? (lớp trung gian, trạng thái vật
chất quánh dẻo, là nguyên nhân gây nên sự di
chuyển các lục địa trên bề mặt TĐ Có ảnh
hưởng, gây nên động đất, sóng thần, núi lửa)
Liên hệ: Con người có khả năng sử dụng
nguồn địa nhiệt (nhiệt trong lòng TĐ) không ?
Nêu ích lợi của việc này?
TĐ có nguồn địa nhiệt rất lớn (được coi là vô
tận) Con người đang từng bước sử dụng
nguồn địa nhiệt này
Sử dụng nguồn địa nhiệt thay thế nguồn năng
lượng hoá thạch sẽ góp phần bảo vệ MT.
- HS thảo luận, tìm hiểu, đại diện trình bày, bổ
+ Hs nhắc lại đặc điểm của lớp vỏ Qua đó
cho biết lớp vỏ TĐ chiếm bao nhiêu thể tích và
khối lượng so với toàn bộ TĐ? (15% và 1%)
? Nêu vai trò của lớp vỏ TĐ đối với xã hội loài
số địa mảng kề nhau
Trang 38(là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên, môi
trường xã hội loài người)
? Yêu cầu HS quan sát H27 (SGK) cho biết các
mảng chính của lớp vỏ TĐ, đó là địa mảng
nào? (7 mảng chính: TBD, Á-Âu, Phi, Ấn Độ,
Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực)
? Vỏ TĐ có phải là một khối liên tục không?
(không phải là khối liên tục, do 1 số địa mảng
kề nhau tạo thành)
? Các địa mảng di chuyển hay đứng yên?
? Khi di chuyển, chúng có mấy cách tiếp xúc
với nhau? Kết quả?
(có 3 cách tiếp xúc là tách xa nhau, xô vào
nhau, trượt bậc nhau Kết quả đó hình thành
dãy núi ngầm dưới đại dương, đá bị ép nhô lên
thành núi, xuất hiện động đất, núi lửa.)
? Quan sát H 27, chỉ ra những chỗ tiếp xúc của
các địa mảng?
- Hs nghiên cứu trả lời
- Gv nhận xét và chuẩn kiến thức
- Lớp vỏ TĐ chiếm 15% thể tích và1% khối lượng của Trái Đất, nhưng
có vai trò rất quan trọng, vì là nơi tồntại của các thành phần tự nhiên khác(không khí, nước, sinh vật ) và lànơi sinh sống, hoạt động của xã hộiloại người
- Phương pháp:
Trang 39- Phân tích tranh ảnh, lược đồ, bảng số liệu.
3 Về thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế.
II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
1 Giáo viên: Quả địa cầu hoặc bản đồ Tự nhiên thế giới.
- Bài giảng điện tử
2 Học sinh: Bài học, vở ghi, Sgk, Tập bản đồ.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất?
- Vỏ: dày từ 5 km -> 7 km, rắn chắc, càng xuống sâu nhiệt độ càng cao.
- Trung gian: Dày từ gần 3000 km, từ quánh dẻo đến lỏng, t o 1500 o C -> 4700 o C.
- Lõi: Dày trên 3000 km, lỏng ở ngoài rắn ở trong, t o cao 5000 o C.
? Trình bày cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất?
Trang 40và các đại dương nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu bài thực hành
- Gv y/c Hs nhìn lướt qua toàn bài thực hành,
cho biết: bài thực hành gồm mấy yêu cầu, đó là
những yêu cầu nào?
- Hs trả lời
- Gv nhận xét và chuẩn
Hoạt động 2: Nội dung thực hành.
Bài 1: Hoạt động cá nhân hoặc cả lớp.
- Gv yêu cầu Hs quan sát H28 (Sgk) kết hợp
bản đồ Tự nhiên thế giới, cho biết:
+Tỉ lệ S lục địa và đại dương ở nửa cầu Bắc?
(S lục địa: 39,4%,
S đại dương: 60,6 %)
+ Tỉ lệ S lục địa và đại dương ở nửa cầu Nam?
(S lục địa: 19,0%, S đại dương: 81%)
? Sự phân bố đất nổi và đại dương ở nửa cầu
Bắc và nửa cầu Nam có gì giống và khác
nhau?
(Giống: phần đất nổi ít hơn đại dương Khác:
phần đất nổi nửa cầu Bắc nhiều hơn nửa cầu
Nam)
? Tỉ lệ S lụa địa và S đại dương ở hai nửa cầu
ntn? (các lục địa tập trung ở NCB, đại dương
II Nội dung thực hành
1 Sự phân bố lục địa và đại dương trên thế giới.
- Nửa cầu Bắc: S lục địa: 39,4%
S đại dương: 60,6 %
- Nửa cầu Nam: S lục địa: 19,0%
S đại dương: 81,0%
Phần lớn các lục địa đều tập trung ở
nửa cầu Bắc (lục bán cầu).
Các đại dương phân bố chủ yếu ở
nửa cầu Nam (thủy bán cầu)
2 Vị trí và diện tích của các lục địa