1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Sang kien chuyen mon 2016 2017

18 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 187,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù những kĩ năng địa lý đã được hình thành từ lớp 6,7,8 nhưng chưa hình thành thói quen thường xuyên, học sinh còn lung túng trong cách xác định và vẽ các dạng biểu đồ cơ bản trong [r]

Trang 1

PHẦN 1 PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong việc dạy học địa lý theo phương pháp dạy học tích cực hiện nay, việc rèn luyện kỹ năng địa lý cho học sinh là việc rất cần thiết không thể thiếu được cho mỗi bài học, tiết học và xuyên suốt toàn bộ chương trình dạy và học địa lý ở các cấp học đặc biệt là cấp Trung học cơ sở (THCS )

Ở các trường THCS việc rèn luyện kỹ năng địa lý cho các em là điều cần thiết Mặc dù những kĩ năng địa lý đã được hình thành từ lớp 6,7,8 nhưng chưa hình thành thói quen thường xuyên, học sinh còn lung túng trong cách xác định và

vẽ các dạng biểu đồ cơ bản trong một số bài tập cụ thể Vì thế, từ kinh nghiệm bản thân qua nhiều năm giảng dạy địa lý và qua thực tế dự giờ đồng nghiệp, kết hợp

với việc nghiên cứu các tài liệu tôi muốn viết lên :“Hướng dẫn học sinh lớp 9 vẽ các loại biểu đồ cơ bản”

2 Đối tượng, phạm vi, và mục đích của đề tài :

2.1 Đối tượng nghiên cứu :

Hướng dẫn kỹ năng xác định và vẽ biểu đồ địa lý cho học sinh lớp 9

2.2 Phạm vi nghiên cứu :

Đề tài xây dựng trong phạm vị chương trình địa lý lớp 9 ở THCS

2.3 Mục đích của đề tài :

Mục đích chính của đề tài là giúp cho việc dạy và học địa lý lớp 9 có hiệu quả hơn qua việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ Đây là cơ sở tốt để các em học lên bậc THPT

Trang 2

PHẦN 2 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

A Nội dung

1 Cơ sở lý luận khoa học của đề tài

Khi vẽ biểu đồ đúng, chính xác thì những con số, những cột, đường, miền… không còn bị khô cứng mà trở nên sống động, giúp học sinh có thể phán đoán, suy xét sự phát triển hoặc không phát triển của một ngành, một lĩnh vực địa

lý hoặc cả một nền kinh tế của một đất nước

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp chung

 Phải hướng dẫn học sinh cách xác định các dạng biểu đồ cơ bản

 Hướng dẫn cách vẽ qua một số bài tập cụ thể

2.2 Phương pháp cụ thể

Tôi thường xuyên thăm lớp, dự giờ đồng nghiệp với mục đích học tập kinh nghiệm và giúp đỡ đồng nghiệp trong việc rèn luyện kỹ năng biểu đồ nói riêng và

kỹ năng địa lý nói chung Đồng thời thăm dò sở thích và khả năng hiểu biết kiến thức biểu đồ của học sinh khi học địa lý Đặc biệt nghiên cứu kết quả của việc vận dụng kiến thức biểu đồ vào giảng dạy mang lại kết quả như thế nào trong việc hình thành kĩ năng địa lý ở học sinh

3 Phạm vi nghiên cứu và ứng dụng

Học sinh trường lớp 9 THCS Nguyễn Huệ - TP Đà Nẵng

4 Thời gian nghiên cứu và ứng dụng

Thời gian nghiên cứu lí luận và thực nghiệm: năm học 2010 – 2011

Thời gian ứng dụng thực tế: năm học 2011 – 2012 và các năm học tiếp theo

5 Nội dung nghiên cứu

Trong việc học tập địa lý có rất nhiều loại biểu đồ nhưng trong nội dung đề tài này tôi chỉ xin nêu ra các bước hướng dẫn nhận biết và vẽ các dạng biểu đồ trong nội dung chương trình địa lý lớp 9 THCS mà Bộ giáo dục đã ban hành như:

Trang 3

Biểu đồ đường, biểu đồ cột, biểu đồ thanh ngang, biểu đồ kết hợp giữa cột và đường, biểu đồ tròn, biểu đồ miền

5.1 Nhận biết biểu đồ :

Để có thể dễ dàng phân biết được các loại biểu đồ, ta có thể tạm xếp biểu đồ thành 2 nhóm với 7 loại biểu đồ và khoảng 20 dạng khác nhau tùy theo cách thể hiện

● Nhóm 1 Hệ thống các biểu đồ thể hiện qui mô và động thái phát triển, có các dạng biểu đồ sau:

- Biểu đồ đường biểu diễn:

▪ Yêu cầu thể hiện tiến trình động thái phát triển của các hiện tượng theo chuỗi thời gian

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một đường biểu diễn; Biểu đồ nhiều đường biểu diễn (có cùng một đại lượng); Biểu đồ có nhiều đường biểu diễn (có 2 đại lượng khác nhau); Biểu đồ chỉ số phát triển

- Biểu đồ hình cột:

▪ Yêu cầu thể hiện về qui mô khối lượng của một đại lượng, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đại lượng

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một dãy cột đơn; Biểu đồ có 2, 3, cột gộp nhóm (cùng một đại lượng); Biểu đồ có 2, 3, cột gộp nhóm (nhưng có hai hay nhiều đại lượng khác nhau); Biểu đồ nhiều đối tượng trong một thời điểm; Biểu đồ thanh ngang; Tháp dân số (dạng đặc biệt)

- Biểu đồ kết hợp cột và đường

▪ Yêu cầu thể hiện động lực phát triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ cột và đường (có 2 đại lượng khác nhau); Biểu đồ cột và đường có 3 đại lượng (nhưng phải có 2 đại lượng phải cùng chung một đơn vị tính)

Trang 4

● Nhóm 2 Hệ thống các biểu đồ cơ cấu, có các dạng biểu đồ sau:

- Biểu đồ hình tròn

▪ Yêu cầu thể hiện: Cơ cấu thành phần của một tổng thể; Qui mô của đối tượng cần trình bày

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một hình tròn; 2, 3 biểu đồ hình tròn (kích thước bằng nhau); 2, 3 biểu đồ hình tròn (kích thước khác nhau); Biểu đồ cặp

2 nửa hình tròn (biểu đồ bán nguyệt)

- Biểu đồ cột chồng

▪ Yêu cầu thể hiện qui mô và cơ cấu thành phần trong một hay nhiều tổng thể

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một cột chồng; Biểu đồ 2, 3 cột chồng (cùng một đại lượng)

- Biểu đồ miền

▪ Yêu cầu thể hiện đồng thời cả hai mặt cơ cấu và động thái phát triển của đối tượng qua nhiều thời điểm

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ miền “chồng nối tiếp”

- Biểu đồ 100 ô vuông Chủ yếu dùng để thể hiện cơ cấu đối tượng Loại này

cũng có các dạng biểu đồ một hay nhiều ô vuông (cùng một đại lượng)

5.2 Kỹ năng lựa chọn biểu đồ.

● Căn cứ vào lời dẫn (đặt vấn đề) Trong câu hỏi thường có 3 dạng sau:

- Dạng lời dẫn có chỉ định Ví dụ: “Từ bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ hình tròn

thể hiện cơ cấu sử dụng … năm ” Như vậy, ta có thể xác định ngay được biểu đồ cần thể hiện

- Dạng lời dẫn kín Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau Hãy vẽ biểu đồ thích hợp

nhất thể hiện… & cho nhận xét)” Như vậy, bảng số liệu không đưa ra một gợi

ý nào, muốn xác định được biểu đồ cần vẽ, ta chuyển xuống nghiên cứu các thành

Trang 5

phần sau của câu hỏi Với dạng bài tập có lời dẫn kín thì bao giờ ở phần cuối

“trong câu kết” cũng gợi ý cho chúng ta nên vẽ biểu đồ gì

- Dạng lời dẫn mở Ví dụ: “Cho bảng số liệu Hãy vẽ biểu đồ sản lượng công

nghiệp nước ta phân theo các vùng kinh tế năm )” Như vậy, trong câu hỏi đã có gợi ý ngầm là vẽ một loại biểu đồ nhất định Với dạng ”lời dẫn mở“ cần chú ý vào một số từ gợi mở trong câu hỏi Ví dụ:

+ Khi vẽ biểu đồ đường biểu diễn: Thường có những từ gợi mở đi kèm như

“tăng trưởng”, “biến động”, “phát triển”, “qua các năm từ đến ” Ví

dụ: Tốc độ tăng dân số của nước ta qua các năm ; Tình hình biến động về sản lượng lương thực ; Tốc độ phát triển của nền kinh tế v.v

+ Khi vẽ biểu đồ hình cột: Thường có các từ gợi mở như: ”Khối lượng”,

“Sản lượng”, “Diện tích” từ năm đến năm ”, hay “Qua các thời kỳ ”.

Ví dụ: Khối lượng hàng hoá vận chuyển ; Sản lượng lương thực của …; Diện tích trồng cây công nghiệp

+ Khi vẽ biểu đồ cơ cấu: Thường có các từ gợi mở “Cơ cấu”, “Phân theo”,

“Trong đó”, “Bao gồm”, “Chia ra”, “Chia theo ” Ví dụ: Giá trị ngành

sản lượng công nghiệp phân theo ; Hàng hoá vận chuyển theo loại đường ;

Cơ cấu tổng giá trị xuất - nhập khẩu

● Căn cứ vào trong bảng số liệu thống kê: Việc nghiên cứu đặc điểm của

bảng số liệu để chọn vẽ biểu đồ thích hợp, cần lưu ý:

- Nếu bảng số liệu đưa ra dãy số liệu: Tỉ lệ (%), hay giá trị tuyệt đối phát triển theo một chuỗi thời gian (có ít nhất là từ 4 thời điểm trở lên) Nên chọn vẽ biểu đồ đường biểu diễn

- Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về qui mô, khối lượng của một (hay nhiều) đối tượng biến động theo một số thời điểm (hay theo các thời kỳ) Nên chọn biểu đồ hình cột đơn

Trang 6

- Trong trường hợp có 2 đối tượng với 2 đại lượng khác nhau, nhưng có mối quan hệ hữu cơ Ví dụ: diện tích (ha), năng suất (tạ/ha) của một vùng nào đó theo chuỗi thời gian Chọn biểu đồ kết hợp

- Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau (tấn, mét, ha ) diễn biến theo thời gian Chọn biểu đồ chỉ số

- Trong trường hợp bảng số liệu trình bày theo dạng phân ra từng thành phần

Ví dụ: tổng số, chia ra: nông - lâm – ngư; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ Với bảng số liệu này ta chọn biểu đồ cơ cấu, có thể là hình tròn; cột chồng; hay biểu

đồ miền Cần lưu ý:

▪ Nếu vẽ biểu đồ hình tròn: Điều kiện là số liệu các thành phần khi tính toán phải bằng 100% tổng

▪ Nếu vẽ biểu đồ cột chồng: Khi một tổng thể có quá nhiều thành phần, nếu vẽ biểu đồ hình tròn thì các góc cạnh hình quạt sẽ quá hẹp, trường hợp này nên chuyển sang vẽ biểu đồ cột chồng (theo đại lượng tương đối (%) cho dễ thể hiện

▪ Nếu vẽ biểu đồ miền: Khi trên bảng số liệu, các đối tượng trải qua từ 4 thời điểm trở lên (trường hợp này không nên vẽ hình tròn)

● Căn cứ vào lời kết của câu hỏi

Có nhiều trường hợp, nội dung lời kết của câu hỏi chính là gợi ý cho vẽ một loại biểu đồ cụ thể nào đó Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau… Em hãy vẽ biểu đồ thích hợp Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu… và giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch đó” Như vậy, trong lời kết của câu hỏi đã ngầm cho ta biết nên chọn loại biểu đồ (thuộc nhóm biểu đồ cơ cấu) là thích hợp

5.3 Kỹ thuật tính toán, xử lý các số liệu để vẽ biểu đồ

Đối với một số loại biểu đồ (đặc biệt là biểu đồ cơ cấu), cần phải tính toán và

xử lý số liệu như sau:

Trang 7

● Tính tỉ lệ cơ cấu (%) của từng thành phần trong một tổng thể Có 2 trường

hợp xảy ra

- Trường hợp (1): Nếu bảng thống kê có cột tổng Ta chỉ cần tính theo công

thức:

Tỉ lệ cơ cấu (%) của (A) = Số liệu tuyệt đối của (thành phần A) x 100

Tổng số

- Trường hợp (2): Nếu bảng số liệu không có cột tổng, ta phải cộng số liệu giá

trị của từng thành phần ra (tổng) rồi tính như trường hợp (1)

● Tính qui đổi tỉ lệ (%) của từng thành phần ra độ góc hình quạt để vẽ biểu

đồ hình tròn Chỉ cần suy luận: Toàn bộ tổng thể = 100% phủ kín hình tròn (3600), như vậy 1% = 3,60 Để tìm ra độ góc của các thành phần cần vẽ, ta lấy số tỉ lệ giá trị (%) của từng thành phần nhân với 3,60 (không cần trình bày từng phép tính qui đổi ra độ vào bài làm)

● Tính bán kính các vòng tròn Có 2 trường hợp xảy ra:

- Trường hợp (1) Nếu số liệu của các tổng thể cho là (%) Ta vẽ các hình tròn

có bán kính bằng nhau, vì không có cơ sở để so sánh vẽ biểu đồ lớn nhỏ khác nhau

- Trường hợp (2)

Nếu số liệu của các tổng thể cho là giá trị tuyệt đối (lớn, nhỏ khác nhau), ta phải vẽ các biểu đồ có bán kính khác nhau Ví dụ: Giá trị sản lượng công nghiệp của năm (B) gấp 2,4 lần năm (A), thì diện tích biểu đồ (B) cũng sẽ lớn gấp 2,4 lần biểu đồ (A); Hay bán kính của biểu đồ (B) sẽ bằng: 2 , 4  1,54 lần bán kính biểu

đồ (A)

● Tính chỉ số phát triển Có 2 trường hợp xảy ra:

- Trường hợp (1):

Nếu bảng số liệu về tình hình phát triển của ngành kinh tế nào đó trải qua ít nhất là từ  4 thời điểm với  2 đối tượng khác nhau), yêu cầu tính chỉ số phát triển (%)

Trang 8

Cách tính: Đặt giá trị đại lượng của năm đầu tiên trong bảng số liệu thống kê thành năm đối chứng = 100% Tính cho giá trị của những năm tiếp theo: Giá trị của năm tiếp theo (chia) cho giá trị của năm đối chứng, rồi (nhân) với 100 sẽ thành

tỉ lệ phát triển (%) so với năm đối chứng; Số đó được gọi là chỉ số phát triển

- Trường hợp (2): Nếu bảng thống kê có nhiều đối tượng đã có sẵn chỉ số tính

theo năm xuất phát Ta chỉ cần vẽ các đường biểu diễn cùng bắt đầu ở năm xuất phát và từ mốc 100% trên trục đứng

● Một số trường hợp cần xử lý, tính toán khác.

- Tính giá trị xuất khẩu và nhập khẩu:

▪ Tổng giá trị xuất, nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập khẩu

▪ Cán cân xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu

Nếu xuất > nhập: Cán cân xuất nhập khẩu dương ( + ) xuất siêu

Nếu xuất < nhập: Cán cân xuất nhập khẩu âm ( - ) nhập siêu.

▪ Tỉ lệ xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu x 100

Giá trị nhập khẩu

- Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên:

Gia tăng dân số tự nhiên = Tỉ suất sinh – Tỉ suất tử

5.4 Ví dụ minh họa

Ví dụ 1 : Biểu đồ cột đơn:

Vẽ biểu đồ đường thể hiện sự phát triển dân số của nước ta trong thời kỳ 1921 –

1999 (Đơn vị: triệu người)

Số dân (triệu người) 15,6 30,2 53,7 59,8 66,2 70,9 76,3

Hướng dẫn:

- Tính năng suất cây trồng: Năng suất = Sản lượng (đơn vị: tạ/ha)

Diện tích

Trang 9

- B1: Vẽ hệ trục tọa độ, trục hoành ghi năm (chú ý khoảng cách năm), trục tung ghi đơn vị (triệu người)

- B2: Đánh dấu các điểm theo bảng số liệu sau đó dùng thước nối điểm lại với nhau

- B3: Hoàn thành biểu đồ và ghi tên biểu đồ

Ví dụ 2: Biểu đồ cột chồng:

Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%)

trứng, sữa

Phụ phẩm chăn nuôi

Hướng dẫn :

Cách vẽ :

 Bước 1: Vẽ trục tọa độ :

- Trục tung biểu thị phần trăm

- Trục hoành biểu thị năm

 Bước 2: Vẽ hai cột năm 1990 và 2002 đều là 100%

Trang 10

 Bước 3: Chia tỷ lệ phần trăm từng cột theo số lượng trong bảng.

 Bước 4: Ghi tên biểu đồ

 Bước 5: Chú giải

Biểu đồ :

%

Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi từ 1990 – 2002.

Ví dụ 3: Biểu đồ thanh ngang

Vẽ biểu đồ lực lượng lao động ở các vùng kinh tế nước ta năm 1996

(Đơn vị : Nghìn người)

Miền núi và trung du phía Bắc 6,433

Duyên hải Nam Trung Bộ 3,805

Đồng bằng sông Cửu Long 7,748

Cách vẽ :

Trang 11

 Tương tự biểu đồ cột chỉ khác là trục dọc thường biểu thị các vùng, trục ngang biểu thị đơn vị

 Khi đề bài yêu cầu cụ thể vẽ biểu đồ thanh ngang hoặc khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ cột Nếu có các vùng kinh tế chúng ta chuyển qua vẽ biểu đồ thanh ngang để việc ghi tên vùng dễ dàng và đẹp hơn

Biểu đồ :

Biểu đồ thể hiện lực lượng lao động ở các vùng kinh tế nước ta năm 1996

Ví dụ 4: Biểu đồ kết hợp

Cho BSL sau: tình hình phát triển du lịch nước ta giai đoạn 1990 - 2005

Năm Khách du lịch (nghìn lượt) Doanh thu ( tỉ đồng)

Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện tình hình phát triển du lịch nước ta giai đoạn 1990 – 2005.

Hướng dẫn :

Cách vẽ :

 Bước 1: Vẽ biểu đồ hai trục tung và trục hoành

Trang 12

- Trục tung bên tay trái biểu thị phần trăm.

- Trục tung bên tay phải biểu thị triệu người

- Trục hoành biểu thị các năm

- Chú ý: chia khoảng cách các năm

 Bước 2 :

- Dân số vẽ bằng cột

- Tỷ lệ tăng tự nhiên vẽ bằng đường

 Bước 3: Ghi tên biểu đồ

 Bước 4: Lập bảng chú giải

Biểu đồ

Ví dụ 5: Biểu đồ miền

Cho bảng số liệu khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo loại hình vận tải nước ta giai đoạn 1985 - 2005 ( Đơn vị: %)

Năm Đường sắt Đường bộ Đường sông Đường biển

Trang 13

2000 4.6 63.8 22.2 9.4

Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo loại hình vận tải nước ta giai đoạn 1985 – 2005?

Hướng dẫn:

- Vẽ khung hình chữ nhật, trục tung có trị số là 100%, trục hoành ghi năm (chú ý độ dài, ngắn các năm)

- Vẽ ranh giới từng miền, chú giải

+ Vẽ lần lượt theo từng chỉ tiêu ( không vẽ lần lượt theo các năm

+ Cách xác định các điểm để vẽ tương tự như vẽ biểu đồ đường biểu diễn

+ Vẽ xong miền nào thì tô màu miền đó Đồng thời thiết lập bảng chú giải

Vẽ biểu đồ:

Ví dụ 6: Biểu đồ tròn

Cho BSL: Cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây năm 1990 và 2002(%)

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÌNH VẬN

TẢI NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1985- 2005

Trang 14

Hướng dẫn:

tròn:

- Vẽ hình tròn

- Vẽ hình quạt ứng với tỉ trọng của từng thành phần trong cơ cấu

(Quy tắc: Bắt đầu vẽ từ “tia 12 giờ” thuận theo chiều kim đồng hồ)

- Ghi trị số % vào hình quạt tương ứng

- Thiết lập bảng chú giải

- Ghi tên biểu đồ

B Ứng dụng vào thực tiễn công tác giảng dạy

1 Quá trình áp dụng của bản thân

a Đối với giáo viên :

Cây thực phẩm, ăn quả,

Ngày đăng: 19/01/2021, 20:56

w