1. Trang chủ
  2. » Sinh học

DE CUONG NGU VAN 9 HKI - 2020-2021

19 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 526,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vào vai một nhân vật trong văn bản “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng, kể lại câu chuyện về tình cha con thiêng liêng cảm động trong chiến tranh.. + Đặc điểm nhân vật; + Biện pháp [r]

Trang 1

ĐỊNH HƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2020- 2021

A HỆ THỐNG KIẾN THỨC

I PHẦN VĂN BẢN

1 Văn bản trung đại:

T

T

Tác giả Tác phẩm Thời

gian

Thể loại

1

Nguyễn

Dữ

Chuyện người con gái Nam Xương

TK XVI Truyền

- Niềm cảm thương đối với

số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế

độ phong kiến

- Khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ

-Khai thác vốn văn học dân gian

-Nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp tự sự với trữ tình, sử dụng yếu

tố truyền kì

Phê phán thói ghen tuông mù quáng, đa nghi, nam quyền và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ

nữ Việt Nam

2

Ngô gia

văn phái

Hoàng Lê nhất thống chí

(hồi thứ 14)

Cuối XVIII đầu XIX

Tiểu thuyết chương hồi

- Tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh

- Sự thảm hại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê chiêu Thống

- Lựa chọn trình tự

kể theo diễn biến các

sự kiện lịch sử

- Khắc họa nhân vật lịch sử với ngôn ngữ

kể, tả chân thực, sinh động

- Giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ của tác giả

Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc ta và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm 1789

3

Nguyễn

Du

Truyện Kiều

Cuối XVIII đầu

Truyện thơ

-Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và số phận của những con người bị áp bức, đau khổ

-Tiếng nói thương cảm

- Sử dụng thể thơ lục bát

- Có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc họa hình tượng nhân vật,……

Trang 2

XIX Nôm trước số phận bi

kịch của con người; đề cao tài năng, nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con người

Chị em Thuý Kiều

(trích)

Khắc hoạ chân dung chị em Thuý Kiều Ca ngợi tài năng, vẻ đẹp và dự cảm

về cuộc đời của chị em Thúy Kiều

- Bút pháp ước lệ:

lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để tả vẻ đẹp của con người

- Nghệ thuật đòn bẩy

- Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu

tả tài tình

Đoạn trích đã thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn ca ngợi vẻ đẹp và tài năng

về con người của ND

Kiều ở lầu Ngƣng Bích

- Tâm trạng của Thuý Kiều khi

bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích

- Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích qua cảm nhận của Thúy Kiều

=> Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo, giàu đức

hy sinh, vị tha của Kiều

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật:

diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại

và tả cảnh ngụ tình

đặc sắc

Đoạn trích thể hiện tâm trạng

cô đơn, buồn tủi

và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của TK

4

Nguyễn

Đình

Chiểu

Truyện Lục Vân Tiên

Giữa

TK XIX

Truyện thơ Nôm

-Tư tưởng nhân nghĩa là tư tưởng chủ đạo,

đề cao tinh thần

vị nghĩa

-Lên án cái ác lan tràn trong xã hội đương thời

-Thể hiện niềm tin của con người vào lẽ công bằng và

- Truyện viết được

kể nên chú trọng đến hành động, lời nói….của nhân vật

=> bộc lộ tính cách nhân vật

- Ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi với lời

ăn tiếng nói hằng ngày của người dân Nam Bộ nên thiếu trau chuốt

Trang 3

những điều tốt đẹp trong cuộc sống

- Kết cấu như truyện

cổ tích

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (trích)

Đoạn thơ thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả

và khắc họa những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật:

Lục Vân Tiên tài

ba, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài;

Kiều Nguyệt Nga hiền hậu nết

na, ân tình

-Nhân vật được miêu

tả chủ yếu qua hành động, cử chỉ, lời nói

-Ngôn ngữ: mộc mạc, bình dị mang màu sắc Nam Bộ

Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật LVT, KNN

và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả

2 Văn bản thơ hiện đại:

1 Đồng chí

(1948), sau

chiến dịch Việt

Bắc 1947

-Chính Hữu (1926-2007), quê ở Hà Tĩnh

-Hoạt động kháng chiến chống Pháp, Mĩ

-Đề tài: viết về người lính và chiến tranh

-Thơ có cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ hình ảnh chọn lọc, hàm súc

-Được Giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật năm 2000

Ngợi ca tình đồng chí cao đẹp của người lính cách mạng trong thời kì kháng chiến

chống Pháp

- Sử dụng ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm

- Bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa tạo nên những hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng

Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống Pháp gian khổ

2

Đoàn thuyền

đánh cá (1958)-

Giữa năm 1958,

Huy Cận đi thực

tế ở Quảng

Ninh

-Huy Cận (1919-2005), quê ở Hà Tĩnh

-Nổi tiếng trong phong trào Thơ mới với tập

Lửa thêng (1940)

-Tham gia cách mạng,

là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam, được Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1966

Bài thơ đã khắc hoạ nhiều hình ảnh đẹp, tráng

lệ, thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm

tự hào của nhà thơ trước đất

- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh, nhân hóa, phóng đại

- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi sự liên tưởng

Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới

Trang 4

nước và cuộc sống

3

Bếp lửa,

( 1963), khi tác

giả đang học ở

nước ngoài

-Bằng Việt, sinh năm

1941, quê ở Hà Tây (nay thuộc Hà Nội)-Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong cuộc k/c chống Mĩ

- Những kỉ niệm xúc động

về người bà và tình bà cháu sâu sắc

- Thể hiện lòng kính yêu trân trọng, biết ơn của cháu đối với bà, và cũng

là đối với gia đình, quê hương, đất nước

-Kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự

sự và nghị luận

-Hình ảnh thơ vừa cụ thể, gần gũi vừa gợi nhiều liên tưởng, mang ý nghĩa biểu tượng

Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm áp tình

bà cháu, nhà thơ cho

ta hiểu thêm về những người bà, những người mẹ, về nhân dân nghĩa tình

4 Bài thơ về tiểu

đội xe không

kính

(1969, trong tập

thơ “Vầng

trăng quầng

lửa”)

-Phạm Tiến Duật (1941-2008), quê ở Phú Thọ

-Gia nhập quân đội, hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn, là gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước

-Đề tài:người lính, thanh niên xung phong

-Giọng thơ sôi nổi trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch, sâu sắc

Ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì kháng chiến

chống Mĩ

- Lựa chọn hình ảnh độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh đậm chất hiện thực

- Sử dụng ngôn ngữ đời sống, tạo nhịp điệu linh hoạt thể hiện giọng điệu ngang tàng, trẻ trung, tinh nghịch

Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái

xe Trường Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chống giặc Mỹ xâm lược

5

Ánh trăng

(1978)

-Nguyễn Duy, sinh năm 1948.Quê Thanh Hoá -Gia nhập quân đội, là một gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ

Từ h/ả ánh trăng trong thành phố, gợi lại những năm tháng đã qua của cuộc đời người lính gắn

bó với thiên nhiên, đất nước bình dị; nhắc nhở thái độ sống nghĩa tình, thuỷ

- Kết hợp giữa tự sự

và trữ tình Tự sự làm cho trữ tình trở nên

tự nhiên mà cũng rất sâu nặng

- Sáng tạo nên hình ảnh thơ có nhiều tầng

nghĩa

Ánh trăng khắc họa một khía cạnh trong

vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước

Trang 5

chung

Giải thích nhan đề

ĐỒNG CHÍ:

- Đồng chí là tên gọi của một tình cảm mới, đặc biệt xuất hiện và phổ biến trong những

năm cách mạng và kháng chiến

- Tên bài thơ gợi chủ đề tác phẩm: viết về tình đồng chí ở những người lính trong chống Pháp- những con người nông dân ra lính Với họ tình đồng chí là một tình cảm mới mẻ

- Tình đồng chí là cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó giữa những người lính cách

mạng; là nốt nhấn và là lời khẳng định về tình đồng chí (Trong bài thơ tác giả đã tập trung làm nổi bật nội dung này.)

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH :

- Nhan đề làm nổi bật một hình ảnh rất độc đáo của toàn bài và đó là hình ảnh hiếm gặp trong thơ - Hình ảnh những chiếc xe không kính

- Vẻ khác lạ còn ở hai chữ “ bài thơ” tưởng như rất thừa nhưng là sự khẳng định chất thơ của hiện thực, của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, vượt lên nhiều thiếu thốn, hiểm nguy của chiến tranh

BẾP LỬA: Hình ảnh bếp lửa không chỉ quen thuộc với mỗi gia đình Việt Nam thời xưa,

mà còn là biểu tượng của một tình cảm rất đẹp và thiêng liêng Tình bà cháu gợi lại những

kỉ niệm về tuổi thơ sống bên bà và suy ngẫm thấu hiểu về cuộc đời bà, lẽ sống giản dị mà cao quý của bà, người cháu gởi niềm nhớ mong về với bà Hình ảnh người bà gắn liền với bếp lửa và bếp lửa gợi đến ngọn lửa với 1 ý nghĩa trừu tượng và khái quát

ÁNH TRĂNG: Ánh trăng chỉ một thứ ánh sáng dịu hiền, ánh sáng ấy có thể len lỏi vào

những nơi khuất lấp trong tâm hồn con người để thức tỉnh họ nhận ra những điều sai trái, hướng con người ta đến với những giá trị đích thực của cuộc sống

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ: Bài thơ phản ánh không khí lao động sôi nổi của nhân dân

miền Bắc , khí thế lao động hứng khởi, hăng say của người dân chài trên biển quê hương

3 Văn bản truyện hiện đại:

T

T

Tác

phẩm

Tác giả Đặc điểm

nhân vật

Chung Tình huống

truyện

1 Làng

1948

-Kim Lân

(1920-2007)

Chuyên

viết truyện

ngắn từ

trước Cách

mạng tháng

Tám, am

hiểu sâu

sắc về làng

Ông Hai: có

2 đặc điểm chính:

+Tình yêu sâu nặng với cái làng Dầu của ông

+Tấm lòng thủy chung với kháng chiến, với

Thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân.

-Xây dựng tình huống truyện gay cấn, căng thẳng

-Miêu tả tâm lí nhân vật chân thực, sinh động thông qua hành động, lời nói (đối thoại, độc

Ông Hai bất ngờ nghe tin làng chợ Dầu theo Tây từ miệng những người tản cư đi

qua vùng ông

Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu làng, tinh thần yêu nước của người nông dân trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

Trang 6

quê và số

phận người

nông dân

CM mà biểu tượng là Bác

Hồ

thoại)

- Cốt truyện tâm lí

- Ngôi kể thứ

ba (theo điểm nhìn của nhân

vật ông Hai)

2 Chiếc

lược

ngà

1966

Nguyễn

Quang

Sáng,sinh

năm 1932,

quê ở An

Giang

-Đi bộ đội

từ thời

chống

Pháp Tập

kết ra Bắc,

viết văn từ

năm 1954,

sáng tác

nhiều thể

loại

Bé Thu:

+Cô bé có tính cách cứng cỏi ương ngạnh, yêu ghét rạch ròi

+Rất thương cha

*Ông Sáu:

+Một người cha rất thương con

+Một người lính CM giàu lòng yêu

nước

Ca ngợi tình cảm cha con thắm thiết, sâu nặng trong cảnh ngộ éo le của cuộc chiến

tranh

-Sáng tạo tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên, hợp lí

-Miêu tả tâm lí nhân vật tinh

tế, ngôn ngữ đậm màu sắc Nam Bộ

-Ngôi kể thứ nhất (người kể chuyện xưng

“tôi”-Bác Ba)

-Ông Sáu về thăm nhà mong mỏi được nghe tiếng con gọi

ba nhưng đứa con lại không nhận cha, đến lúc nhận ra và biểu lộ tình cảm thì người cha phải ra đi

-Ở khu căn cứ, người cha dồn tất cả tình yêu thương và việc làm cây lược ngà tặng con, nhưng con chưa kịp nhận thì người cha

đã hy sinh

Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng,

Chiếc lược ngà

cho ta hiểu thêm

về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

3 Lặng

lẽ Sa

Pa

1970

-Nguyễn

Thành

Long

(1925-1991) quê

ở Quảng

Nam

-Viết văn

từ thời

chống Pháp

chuyên

truyện ngắn

và kí

-Anh thanh niên:

+Sống có lý tưởng cao đẹp: sẵn sàng nhận nhiệm

vụ nơi khó khăn

+Ý thức về công việc và lòng yêu nghề Có những suy nghĩ đúng đắn về công việc đối với

Ca ngợi những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất

nước

-Xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà hợp lí

-Cách kể chuyện tự nhiên, kết hợp giữa tự sự, trữ tình với bình luận

- Cốt truyện đơn giản tập trung vào cuộc gặp gỡ tình cờ của ba nhân vật

Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa anh thanh niên với ông hoạ sĩ

và cô kĩ sư trẻ trên đỉnh cao Yên Sơn-Sa

Pa

Thể hiện niềm yêu mến đối với những con người

có lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiến cho Tổ quốc

Trang 7

cuộc sống, con người

+Sống ngăn nắp, khoa học, ham học tập

+Chân thành, quí trọng tình cảm của mọi người

+Khiêm tốn,

thành thật

- Ngôi kể thứ

ba (theo điểm nhìn của nhân

vật ông hoạ sĩ)

Tóm tắt truyện:

Làng

Giặc Pháp xâm chiếm làng chợ Dầu, gia đình ông Hai tản cư đến nơi ở mới Ở nơi mới, ông Hai luôn nhớ về làng của mình Hằng ngày ông thường ra phòng thông tin tuyên truyền nghe đọc báo để vui cùng tin chiến thắng Một hôm ông biết tin làng chợ Dầu của mình theo giặc từ một đám người ở Gia Lâm vừa tản cư lên Ông đau khổ

và ở liền trong nhà mấy ngày không dám gặp ai.Ông sợ nhất là mụ chủ nhà sẽ đuổi gia đình mình đi.Tâm sự không biết chia sẻ cùng ai, ông đành thổ lộ với đứa con nhỏ như khẳng định lòng trung thành của ông với cách mạng, với Bác Hồ “ Làng thì ông yêu thật, nhưng làng theo giặc thì phải thù” Rồi tin làng chợ Dầu theo giặc được cải chính Niềm vui trở lại với ông Hai Ông tiếp tục nói về làng, nói về cuộc chiến đấu giữ làng như chính ông từng tham gia

Chiếc lƣợc ngà

Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến Mãi đến khi con gái lên tám tuổi, ông mới có dịp về thăm nhà, thăm con

Bé Thu không nhận ra cha vì sẹo trên mặt làm ba em không còn giống với người trong bức ảnh chụp mà em đã biết Em đối xử với ba như người xa lạ Đến lúc Thu nhận ra cha, tình cha con thức dậy mãnh liệt trong em thì cũng là lúc ông Sáu phải lên đường trở về khu căn cứ

Ở khu căn cứ, người cha dồn hết tình yêu thương vào việc làm chiếc lược ngà và khắc lên đó dòng chữ tặng con Nhưng chưa kịp trao cho con thì ông đã hi sinh trong một trận càn Trước lúc nhắm mắt ông nhờ người đồng đội mang về cho con kỉ vật chiếc lược ngà

Lặng lẽ SaPa

Trên chuyến xe từ Lào Cai lên Sa Pa, qua sự giới thiệu của bác lái xe, ông hoạ sĩ già và cô kĩ sư nông nghiệp làm quen với anh thanh niên 27 tuổi đang công tác một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m Anh mời họ lên thăm nhà và dùng nước Anh tặng hoa cho khách, tự giới thiệu về công việc của mình: đo nắng, đo mưa, tính gió, tính mây, ngày báo cáo 4 lần mà gian khổ nhất là lúc một giờ sáng

Công việc của anh nói chung là thầm lặng nhưng anh đã xác định được vai trò của mình, biết sắp xếp cuộc sống để yên tâm công tác và góp phần vào việc bắn rơi máy bay Mĩ trên bầu trời Hàm Rồng nhờ phát hiện một đám mây khô Anh lại rất khiêm tốn giới thiệu với ông hoạ sĩ những người khác xứng đáng hơn anh Đến lúc phải chia tay, ông hoạ sĩ hẹn ngày quay lại, còn anh thanh niên lấy lí do sắp đến giờ “ốp” không tiễn khách, mà chỉ tặng trứng gà cho khách ăn dọc đường Anh đã mang lại những ý nghĩ tốt đẹp cho ông hoạ sĩ và cô kĩ sư

YÊU CẦU:

- Nắm vững các nội dung ở bảng hệ thống kiến thức trên

- Đối với các văn bản thơ: phân tích được các hình ảnh thơ đặc sắc

- Đối với các văn bản truyện, nêu và phân tích các đặc điểm của nhân vật chính

Trang 8

- Giải thích ý nghĩa nhan đề của các văn bản

- phương thức biểu đạt,

II PHẦN TIẾNG VIỆT

I TỪ VỰNG

1

Sự phát

triển của từ

vựng

* Sự phát triển của từ vựng diễn ra theo 2 cách thức:

C 1: Phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở 1 nghĩa gốc Có 2 phương thức để phát triển nghĩa của từ: ẩn dụ

và hoán dụ ( được đưa vào giải thích trong từ điển )

C2: Phát triển nghĩa của từ bằng cách tăng thêm về số lượng các từ ngữ như:

+ Tạo từ ngữ mới

+ Mượn từ ngữ nước ngoài

C 1:

- Chân em bé (nghĩa gốc )

- Năm em học sinh lớp 9 có chân trong đội tuyển của trường (chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ)

- Kiềng ba chân, chân mây (chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ )

Lưu ý: có trường hợp

không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ Vd:

… mặt trời trong lăng rất

đỏ (chuyển nghĩa trong câu

thơ chỉ có tính chất lâm thời)

C2:

- Tạo từ ngữ mới: Điện thoại di động, sở hữu trí tuệ

- Mượn từ ngữ nước ngoài:

Dập dìu tài tử giai nhân

II HỘI THOẠI

2

Các phương

châm hội

thoại

* Chú ý 5 phương châm hội thoại:

a Phương châm về lượng: khi giao tiếp cần nói cho có

nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

b Phương châm về chất: khi giao tiếp đừng nói những

điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

c Phương châm quan hệ: khi giao tiếp cần nói đúng vào

đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

d Phương châm cách thức: khi giao tiếp cần chú ý nói

ngắn gọn rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

e Phương châm lịch sự: khi giao tiếp cần tế nhị và tôn

trọng người khác

* Việc vận dụng các phương châm hội thoại cần phù

hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai?

Giải lại bài tập trong SGK

- Trâu là 1 loài gia súc nuôi

ở nhà ( thừa thông tin )

Vi phạm PC về lượng

- Nói có sách, mách có chứng (nói có căn cứ chắc chắn)

Tuân thủ PC về chất

- Ông nói gà bà nói vịt (không nói đúng vào đề tài giao tiếp)

Vi phạm PCQH

- Dây cà ra dây muống (nói dài dòng)

Vi phạm PCCT

Trang 9

Nĩi khi nào? Nĩi ở đâu? Nĩi để làm gì?) - Nĩi như đấm vào tai

Vi phạm PCLS

3

Cách dẫn

trực tiếp và

cách dẫn

gián tiếp

* Cĩ 2 cách dẫn lời nĩi hay ý nghĩ (lời nĩi bên trong) của

1 người ( 1 nhân vật):

C 1: Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nĩi hay ý

nghĩ của người hay của nhân vật; lời dẫn trực tiếp đặt trong dấu ngoặc kép

C2:Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nĩi hay ý nghĩ của

người hoặc nhân vật cĩ điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp khơng đặt trong dấu “ ”

*Lưu ý: Cách chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp:

- Bỏ dấu ngoặc kép và dấu 2 chấm

- Đổi từ xưng hô cho thích hợp

- Thay đổi từ chỉ địa điểm, thời gian

- Có thể thêm rằng hoặc là ở phía trước

C 1: Dẫn trực tiếp:

-Vân Tiên ghé lại bên đàng

Bẻ cây làm gậy nhằm làng xơng vơ

Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ”

Chớ quen làm thĩi hồ đồ hại dân”

C2: Dẫn gián tiếp:

Họa sĩ nghĩ thầm rằng khách tới bất ngờ chắc cu cậu chưa kịp quết tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn

CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

4

Ẩn dụ

Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác cĩ nét tương đồng với nĩ nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Uống nước nhớ nguồn

5 Nhân hĩa

Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới lồi vật trở nên gần gũi

Con mèo mà trèo cây cau Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà

6 Hốn dụ

Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một

sự vật, hiện tượng, khái niệm khác cĩ quan hệ gần gũi với

nĩ nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Cả làng xuống đường

Bàn tay ta làm nên tất cả

7 Nĩi quá

Là biện pháp tu từ phĩng đại mức độ, quy mơ, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây

ấn tượng, tăng sức biểu cảm

Nở từng khúc ruột

8 Nĩi giảm nĩi

tránh

Là 1 biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyên, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng

nề, tránh thơ tục, thiếu lịch sự

Bác đã đi về với tổ tiên

9 Liệt kê

Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để dễn tả được đầy đủ hơn Sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng tình cảm

Con gái Huế nội tâm thật

phong phú và âm thầm, kín

đáo, sâu thẳm

10

Điệp ngữ

Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật

ý, gây cảm xúc mạnh

“Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa

chín”

(Thép Mới)

11 Chơi chữ

Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn và thú vị

Trùng trục như con bị thui

Chín mắt chín mũi chín

đuơi chín đầu (Câu đố)

YÊU CẦU:

Trang 10

- Nắm vững các nội dung ở bảng hệ thống kiến thức trên

- Quan trọng nhất là nội dung kiến thức lớp 9: Sự phát triển từ vựng, phương châm hội thoại, cách dẫn trực

tiếp và gián tiếp…

- Biết vận dụng kiến thức vào việc thực hành làm bài tập

III PHẦN TẬP LÀM VĂN: VĂN TỰ SỰ (Kết hợp miêu tả nội tâm, đối thoại, độc thoại nội tâm, nghị luận….)

- MB: Giới thiệu nhân vật và sự việc được kể

- TB: Kể diễn biến sự việc (Khi kể cần kết hợp các yếu tố miêu tả, đối thoại, độc thoại nội tâm, nghị luận, )

- KB: Kể kết thúc của sự việc và nêu ý nghĩa của câu chuyện

1 Tưởng tượng hai mươi năm sau em về thăm lại trường cũ Hãy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó

2 Ngạn ngữ có câu: Mọi thứ trên đời đều có thể mất đi, duy chỉ có tình yêu thương là mãi mãi Em hãy kể một

câu chuyện có nội dung như câu ngạn ngữ trên

3 Kể lại một kỉ niệm đáng nhớ (về thầy cô, bạn bè, thuở ấu thơ….)

4 Em hãy tưởng tượng mình gặp gỡ và trò chuyện với người lính lái xe trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính

(Phạm Tiến Duật) để được nghe họ kể về những năm tháng chiến đấu trên tuyến đường Trường Sơn ác liệt

5 Dựa vào bài thơ “Ánh trăng” (Nguyễn Duy), em hãy lựa chọn ngôi kể thích hợp kể lại câu chuyện về mối

quan hệ giữa người lính và vầng trăng

6 Vào vai nhân vật trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân, kể lại câu chuyện về tình yêu làng, yêu đất nước của ông Hai

7 Kể lại câu chuyện về tình bà cháu trong văn bản “Bếp lửa” theo hồi tưởng của nhân vật người cháu (tác giả Bằng Việt) khi đang sinh sống và học tập ở nước ngoài

8 Vào vai một nhân vật trong văn bản “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng, kể lại câu chuyện về tình cha con thiêng liêng cảm động trong chiến tranh

ĐỊNH HƯỚNG KT HỌC KÌ 1

4.1 Đọc – hiểu: 3.0 đ

- Phần văn bản: 2.0 đ

+ Phương thức biểu đạt;

+ Nội dung, ý nghĩa văn bản;

+ Ý nghĩa một số chi tiết, hình ảnh trong văn bản; ý nghĩa nhan đề;

+ Tìm văn bản cùng đề tài, chủ đề, thể loại

+ Đặc điểm nhân vật;

+ Biện pháp nghệ thuật

- Tiếng Việt: 1.0 đ

+ Các phương châm hội thoại;

+ Dẫn trực tiếp, gián tiếp;

+ Sự phát triển từ vựng

4.2 Vận dụng: 2.0 đ

- Đặt câu theo yêu cầu;

- Viết đoạn văn ngắn phân tích hiệu quả diễn đạt của biện pháp tu từ

4.3 Vận dụng cao: 5.0 đ

Ngày đăng: 19/01/2021, 17:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w