1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI NGU VAN 9 HKI

8 314 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 36,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng được những hiểu biết của bản thân về hai câu thơ cuối của khổ thơ bằng một đoạn văn.. KĨ NĂNG - Học sinh có kĩ năng Đọc – hiểu văn bản nghệ thuật, biết nhận diện tác giả, tác ph

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG

ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 9 HKI

NHÓM 7

1 Ngô Tôn Nữ Ngọc Hương Giáo viên 0967956639 huongntnnnguyenbinhkhiem@dt.sgdbinhduong.edu.v

n

2 Lê Sĩ Nghị Giáo viên 0908964599 nghilsnguyenbinhkhiem@dt.sgdbinhduong.edu.vn

3 Thái Thị Kim Yên Giáo viên 01228881117 yenttknguyenbinhkhiem@dt.sgdbinhduong.edu.vn

4 Nguyễn Thị Tuyết Giáo viên 0976795072 tuyetntnguyenbinhkhiem@dt.sgdbinhduong.edu.vn

5 Nguyễn Thị Hương Giáo viên 0976515505 huongntnguyenbinhkhiem@dt.sgdbinhduong.edu.vn

6 Lê Thị Thu Hồng Giáo viên 0962841590 honglttnguyenbinhkhiem@dt.sgdbinhduong.edu.vn

I/ XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ

- Đánh giá năng lực tổng hợp của học sinh sau khi học xong chương trình Ngữ văn 9 học kì 1:

- Nắm vững kiến thức ở các nội dung Đọc – hiểu, Tiếng Việt, Tập làm văn

- Khả năng vận dụng kiến thức Đọc – hiểu, Tiếng Việt, Làm văn vào việc tiếp nhận văn bản và tạo lập văn bản

- Hình thức đánh giá: Tự luận

II/ XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN ĐẠT

1 KIẾN THỨC

- Nhận biết được tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác

- Chỉ ra được một biện pháp tu từ tiêu biểu và giá trị của biện pháp tu từ đó

- Xác định được nội dung của đoạn thơ Vận dụng được những hiểu biết của bản thân về hai câu thơ cuối của khổ thơ bằng một đoạn văn

- Nhận ra được các phương châm hội thoại có liên quan đến các thành ngữ

- Nắm được cách viết một bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại,…

2 KĨ NĂNG

- Học sinh có kĩ năng Đọc – hiểu văn bản nghệ thuật, biết nhận diện tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác,

các biện pháp tu từ và hiểu được nội dung của đoạn thơ

- Biết viết đoạn văn nghị luận xã hội có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không sai lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp

- Học sinh có kĩ năng làm một bài văn tự sự chuyển từ một tác phẩm trữ tình Bố cục rõ ràng, kết hợp với yếu tố miêu

tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại,…

- Văn viết trong sáng, lưu loát, giàu hình ảnh, cảm xúc, không mắc lỗi hành văn

3 THÁI ĐỘ

- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

Trang 2

III/ LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC.

MA TRẬN TỔNG ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM 2017

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9

dụng cao

I Đọc hiểu Câu 1:

- Ngữ liệu: văn bản

nghệ thuật/ văn bản nhật dụng

- Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu:

+ 01 đoạn trích.

+ Độ dài 32 chữ

+ Tương đương với văn bản HS đã được học chính thức trong chương trình lớp 9

+ Độ dài 5 – 7 câu

Câu 2:

- Ngữ liệu: văn

bản/thành ngữ/tục ngữ/ca dao

- Tiêu chí lựa chọn:

thành ngữ/ tục ngữ/

ca dao Liên quan đến các kiến thức:

+ Các phương châm hội thoại.

+ Xưng hô trong hội thoại.

+ Cách dẫn trực tiếp

và cách dẫn gián tiếp.

+ Sự phát triển của

từ vựng.

+ Thuật ngữ

- Nhận diện:

Tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác

- Chỉ ra chi tiết/ hình ảnh/

biện pháp tu từ, nổi bật trong văn bản

đề cập

- Nêu chủ đề/ nội dung chính của văn bản đề cập

- Hiểu được / giá trị nghệ thuật của biện pháp tu từ, trong văn bản đề cập

Hiểu được, xác định được những phương châm hội thoại có liên quan đến các văn bản/

thành ngữ/tục ngữ/ca dao

Trang 3

+ Trau dồi vốn từ + Tổng kết từ vựng.

II Tập làm

văn

Câu 1:

- Trình bày cảm nhận

về một vấn đề đặt ra trong ngữ liệu đọc hiểu ở phần I.1

Viết một đoạn văn

Câu 2:

Văn bản tự sự:

+ Dựa vào một tác phẩm tự sự, kể lại câu chuyện theo yêu cầu: Liên quan đến các tác phẩm như:

Chuyện người con gái Nam Xương.

Truyện Kiều Truyện Lục Vân Tiên

Làng Lặng lẽ Sa Pa Chiếc lược ngà

+ Dựa vào tác phẩm trữ tình, kể thành một câu chuyện Liên quan đến các tác phẩm như:

Đồng chí Bài thơ về tiểu đội

xe không kính Đoàn thuyền đánh cá

Bếp lửa

Viết một bài văn

tự sự

Trang 4

Ánh trăng

KHUNG MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM 2017

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9

I Đọc hiểu Câu 1

- Ngữ liệu: văn

bản nghệ thuật.

- Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu:

+ 01 đoạn thơ.

+ Độ dài 32 chữ.

Câu 2

- Ngữ liệu: thành ngữ.

- Tiêu chí lựa chọn:4 thành ngữ liên quan đến Các phương châm hội thoại.

- Nhận diện tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác.

từ, nổi bật trong đoạn thơ.

- Xác định được những phương châm hội thoại có liên quan đến các thành ngữ đã cho.

dung của đoạn thơ

Tác dụng của biện pháp tu từ.

II Tập làm

văn Câu 1:Trình bày cảm

nhận về hai câu thơ cuối trong khổ thơ được dẫn ở phần 1.I

Viết một đoạn văn

Trang 5

Câu 2:

- Văn tự sự: Đóng vai ông Hai trong văn bản “Làng”

của nhà văn Kim Lân (Ngữ văn 9, tập 1) kể lại diễn biến tâm lý của ông khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc.

Viết một bài văn

IV/ THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA DỰA TRÊN MA TRÂN.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG

ĐỀ THI HỌC KÌ I LỚP 9 NĂM HỌC 2017 -2018 THỜI GIAN: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1 ( 2 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:

“Không có kính rồi xe không có đèn

Không có mui xe, thùng xe có xước

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim.”

(SGK Ngữ văn 9- tập 1,NXB giáo dục)

a Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

b Xác định biện pháp tu từ em cho là hay nhất và nêu giá trị của biện pháp tu từ đó

c Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên

Câu 2 ( 1 điểm) Cho biết các thành ngữ sau có liên quan đến các phương châm hội thoại nào?

- Nói nặng nói nhẹ

- Nói nhăng nói cuội

- Nửa úp nửa mở

- Ông nói gà, bà nói vịt

Trang 6

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1: ( 2 điểm)

Từ nội dung của hai câu thơ cuối trong đoạn thơ ở phần 1.I, em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em

về phẩm chất tốt đẹp của người chiến sĩ lái xe (Từ 10 đến 15 dòng )

Câu 2: ( 5 điểm)

Đóng vai ông Hai trong văn bản “Làng” của nhà văn Kim Lân ( SGK Ngữ văn 9- tập 1, NXB giáo dục ) kể lại diễn biến

tâm lý của ông khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc

HẾT -V/ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN NGỮ VĂN (9)

(Bản hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

A Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo

- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Tổ bộ môn của trường

- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,50 (lẻ 0,25 làm tròn thành 0,3; lẻ 0,75 làm tròn thành 0,8 điểm)

B Hướng dẫn chấm:

Phần Hướng dẫn chấm và biểu điểm Điểm

I ĐỌC- HIỂU ( 3,0 điểm)

I 1a Tác phẩm: Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Tác giả: Phạm Tiến Duật

Sáng tác năm 1969, trong thời kì kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt 0.25 0.25 1b - Học sinh có thể chọn một trong hai biện pháp tu từ sau: liệt kê, hoán dụ, ẩn dụ, điệp từ

- Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó

+ Liệt kê, điệp từ: nhấn mạnh sự khốc liệt của chiến tranh

+ Hoán dụ, ẩn dụ: làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn của người chiến sĩ lái xe

0.25 0.25

1c Nội dung chính của đoạn thơ: Miêu tả sự biến dạng đến kì lạ của những chiếc xe, thấy được

sự tàn khốc của chiến tranh và tinh thần dũng cảm, yêu nước của những người lính lái xe

1.0

2 Học sinh xác định được 4 thành ngữ liên quan đến 4 phương châm hội thoại sau:

- Nói nặng nói nhẹ -> phương châm lịch sự 0.25

Trang 7

- Nói nhăng nói cuội -> phương châm về chất

- Nửa úp nửa mở -> phương châm cách thức

- Ông nói gà, bà nói vịt -> phương châm quan hệ

0.25 0.25 0.25

II LÀM VĂN ( 7,0 điểm)

II 1 Từ nội dung của hai câu thơ cuối trong đoạn thơ ở phần 1.I, em hãy viết một đoạn văn

ngắn trình bày cảm nhận của em về phẩm chất tốt đẹp của người chiến sĩ lái xe

2.0

a Đúng hình thức đoạn văn.(mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn) 0.25

c Triển khai nội dung đoạn văn hợp lý Có thể theo các ý sau:

- Hiểu được những khó khăn, gian khổ mà người lính đã vượt qua để hoàn thành quyết tâm chiến đấu giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

- Thấy được hình ảnh trái tim là một hình ảnh hoán dụ tuyệt đẹp gợi ra biết bao ý nghĩa

Trái tim là hình ảnh hội tụ vẻ đẹp tâm hồn và phẩm chất của người chiến sĩ lái xe Trái tim nồng cháy một lẽ sống cao đẹp và thiêng liêng: tất cả vì miền Nam thân yêu, trái tim chứa đựng bản lĩnh hiên ngang, lòng dũng cảm tuyệt vời Trái tim mang tinh thần lạc quan và một niềm tin mãnh liệt vào ngày thống nhất đất nước Có trái tim, chiếc xe trở thành một cơ thể sống, một khối thống nhất với người chiến sĩ lái xe Và như thế thì không một mất mát, nguy hiểm, khó khăn nào có thể cản trở được

- Khâm phục ý chí và quyết tâm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước của những người chiến sĩ lái xe đã thể hiện trong cách nói, hình ảnh mới lạ mà bất ngờ và chân thật

1.0

d Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25

e Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có cảm nhận riêng về vấn đề nghị luận 0.25

2 Đóng vai ông Hai trong văn bản “Làng” của nhà văn Kim Lân ( SGK Ngữ văn 9, tập

1, NXB giáo dục) kể lại diễn biến tâm lý của ông khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc.

5.0

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài

Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh và tình huống

Thân bài: Triển khai diễn biến của câu chuyện

Kết bài: Ý nghĩa câu chuyện

0.5

b Nhập vai nhân vật để kể lại đúng nội dung câu chuyện 0.5

c Triển khai hợp lí nội dung trình tự của câu chuyện, tâm trạng của người kể; kết

hợp tốt các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm

- Xác định đúng ngôi kể chuyện: Ngôi thứ nhất.

3.0

Học sinh có thể trình bày các chi tiết theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những

ý cơ bản sau:

1 Mở bài

- Giới thiệu

Trang 8

+ Hoàn cảnh xuất thân ( Quê quán, đi tản cư, luôn yêu và nhớ làng mình).

+ Tình huống: Khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc

2 Thân bài

- Kể theo diễn biến như sau:

* Trước khi nghe tin: Ở nơi tản cư, tôi đang rất vui, rất sung sướng khi nghe được nhiều tin chiến thắng

* Khi nghe tin dữ: Làng Chợ Dầu theo giặc, cổ tôi nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân…

+ Tin đến đột ngột, bất ngờ làm tôi sững sờ, bẽ bàng, bàng hoàng, đau đớn, tê tái

+ Dáng vẻ, cử chỉ: Lảng tránh, cúi gằm mặt vì xấu hổ, chột dạ, trống ngực đập thình thịch…

+ Về nhà: nằm vật ra, không tin điều đó, kiểm điểm lại từng người ở làng, dằn vặt, lo sợ, gắt gỏng vợ con

+ Tâm sự với con cho vơi nỗi buồn, tấm lòng chung thủy sắt son với đất nước với cụ Hồ

* Khi nghe tin làng được cải chính: tôi vui sướng, khoe tây đốt nhà, đốt làng với mọi người

3 Kết bài

Tình yêu Làng sâu nặng, gắn bó hòa quyện với tình yêu đất nước Nỗi buồn vui gắn với nỗi buồn vui của làng quê, của kháng chiến

0.5

0.5 1

0.5 0.5

d Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ

e Sáng tạo: trong cách kể chuyện, kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố miêu tả, biểu cảm,

nghị luận, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm Lời kể mạch lạc, trong sáng

0.5

Lưu ý chung

1 Đây là đáp án mở, thang điểm không quy định chi tiết đối với từng ý nhỏ, chỉ nêu mức điểm của các phần nội dung lớn nhất thiết phải có.

2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Chấp nhận bài viết không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải hợp lý.

4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ kể chung chung, sắp xếp ý lộn xộn.

5 Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.

HẾT

Ngày đăng: 08/09/2017, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w