* Hiểu được nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của Hoàng Lê nhất thống chí hồi thứ 14 * Nắm được những nét chính về tác giả Nguyễn Du và sự nghiệp văn chương.. * Nhận biết tác giả và tác
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2015- 2016
MÔN: NGỮ VĂN 9
A ĐỊNH HƯỚNG CHUNG
I VĂN HỌC
1/ Truyện trung đại:
- Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ;
- Truyện Kiều của Nguyễn Du và các đoạn trích Cảnh ngày xuân, Chị em Thúy Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du);
- Hoàng Lê nhất thống chí – Ngô gia văn phái.
* Tóm tắt, nắm vững nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa “Chuyện người con gái Nam Xương”.
* Hiểu được nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của Hoàng Lê nhất thống chí (hồi thứ 14)
* Nắm được những nét chính về tác giả Nguyễn Du và sự nghiệp văn chương Hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa và học thuộc lòng các đoạn trích trên của Truyện Kiều.
2/ Truyện hiện đại:
- Làng - Kim Lân;
- Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long;
- Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng.
* Nhận biết tác giả và tác phẩm; hiểu tình huống truyện; nắm được sự việc, cốt truyện, đặc
điểm và diễn biến tâm trạng nhân vật; nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của các tác phẩm
3/ Thơ hiện đại:
- Đồng chí - Chính Hữu;
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật;
- Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận;
- Bếp lửa - Bằng Việt;
- Ánh trăng - Nguyễn Duy.
* Nhận biết tác giả và tác phẩm, hoàn cảnh ra đời, học thuộc lòng thơ, hiểu nội dung, nghệ
thuật và ý nghĩa văn bản
* Giải thích được ý nghĩa nhan đề, tác dụng của các chi tiết, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật
của tác phẩm
II/ TIẾNG VIỆT
- Các phương châm hội thoại;
- Tổng kết từ vựng (SGK Ngữ văn 9 tập I trang 122 đến 126 và 158 đến 159);
- Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
* Nắm vững kiến thức cơ bản và thực hành làm các bài tập liên quan đến các phần trên.
III/ TẬP LÀM VĂN
Kiểu văn bản tự sự
* Học sinh nắm vững các bước làm bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố nghị luận, miêu tả,
miêu tả nội tâm; đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
à Lưu ý: Đề nên ra theo hướng mở, có thể sử dụng ngữ liệu ngoài chương trình sgk để HS tiếp cận và xử lí tình huống, giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
HẾT
1
Trang 2B/ ĐỊNH HƯỚNG CỤ THỂ:
I/ PHẦN VĂN HỌC:
1/ TRUYỆN TRUNG ĐẠI:
Câu 1: Lập bảng hệ thống kiến thức văn học trung đại:
1
Chuyện
người
con gái
Nam
Xương
Nguyễn Dữ
- Trích
“Truyền
Kì mạn lục”
- Truyện truyền kì
- Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
Niềm cảm thương đối với
số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ PK, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ
Nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp
tự sự và trữ tình…
2
Chị em
Thúy
Kiều Nguyễn Du
-Trích
“Truyện Kiều”
- Truyện thơ Nôm ( thơ lục bát)
- - Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người và dự cảm
về số phận tài hoa bạc mệnh
Bút pháp ước
lệ tượng trưng cổ điển, miêu tả chân dung 3
Cảnh
ngày
xuân Nguyễn
Du
-Trích
“Truyện Kiều”
- Truyện thơ Nôm ( thơ lục bát)
- Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng
Miêu tả cảnh vật giàu chất tạo hình
4
Kiều ở
lầu
Ngưng
Bích
Nguyễn Du
-Trích
“Truyện Kiều”
- Truyện thơ Nôm ( thơ lục bát)
- Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
Cảnh ngộ cô đơn buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo cuả Thúy Kiều
Bút pháp tả cảnh ngụ tình
5
Quang
trung
đại phá
quân
Thanh
(hồi thứ
14)
Ngô gia văn phái
- Trích
“ Hoàng
Lê nhất thống chí”
- Chí
- Tự sự
Hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân nhà Thanh, sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
Tự sự kết hợp với miêu tả, chi tiết cụ thể, khắc họa nhân vật
Câu 2: Tóm tắt và nêu tình huống truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”?
Tóm tắt truyện:
Xưa có chàng Trương Sinh vừa cưới vợ đã phải đi lính, để lại mẹ già và người vợ đang mang thai Vợ chàng ở nhà sinh con trai, thay chồng nuôi dạy con và quán xuyến mọi việc gia đình Mẹ chàng vì nhớ con mà sinh ốm rồi qua đời Giặc tan, Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi nghờ vợ không chung thủy Quá oan ức, Vũ Nương tự vẫn trên sông Hoàng Giang Sau đó cũng qua lời con, Trương sinh hiểu được nỗi oan của vợ nhưng việc đã xảy ra rồi
Phan Lang là người làng của Vũ Nương, do cứu mạng Thần rùa, vợ vua Nam Hải nên khi chạy nạn chết đuối ở biển đã được Linh Phi cứu sống Phan Lang gặp lại Vũ Nương trong động rùa ở Thủy cung Khi Phan Lang trở về, Vũ Nương bèn gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn Trương Sinh Theo lời
Trang 3Phan Lang, chàng Trương lập đàn giải oan trên bến sông Hoàng Giang Vũ Nương trở về, ngồi trên chiếc kiệu hoa ở giữa dòng lúc ẩn, lúc hiện rồi biến mất
Tình huống truyện: Trương Sinh vừa cưới vợ đã phải đi lính Giặc tan, Sinh trở về nghe lời con trẻ
(chi tiết chiếc bóng) nghi ngờ vợ không chung thủy Quá oan ức, Vũ Nương tự vẫn trên sông Hoàng Giang Sau đó cũng qua lời con trẻ, Trương Sinh hiểu được nỗi oan của vợ nhưng sự việc đã xảy ra rồi
Câu 3: Trình bày những nét chính về tác giả Nguyễn Du?
1 Thân thế:
- Nguyễn Du (1765 – 1820) tự là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- Ông xuất thân trong một gia đình đại quý tộc, có truyền thống văn học
2 Cuộc đời:
- Ông sống vào thời cuối Lê đầu Nguyễn giai đoạn chế độ phong kiến Việt Nam có nhiều biến động tư tưởng chính trị của ông không rõ ràng
- Nguyễn Du sống lưu lạc chìm nổi, cuộc đời nhiều cực khổ thăng trầm
3 Con người:
- Nguyễn Du là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoá dân tộc và văn chương Trung Quốc
- Cuộc đời từng trải tạo cho ông vốn sống phong phú và niềm cảm thông sâu sắc với những nỗi khổ của nhân dân
4 Sự nghiệp:
- Ông để lại một di sản văn hoá lớn về cả chữ Hán và chữ Nôm Sáng tác Nôm xuất sắc nhất là Truyện Kiều
- Ông là một thiên tài văn học, là nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, là Danh nhân văn hoá thế giới
Câu 4: Phân tích vẻ đẹp và số phận đầy bi kịch của người phụ nữ qua tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xuơng” và các đọan trích “Truyện Kiều”?
- Định huớng:
1/Vẻ đẹp người phụ nữ:
-Vẻ đẹp về nhan sắc, tài năng:
+ Vũ Nương:
+ Thúy Kiều: Tuyệt thế giai nhân
- Vẻ đẹp về tâm hồn, phẩm chất: Vũ Nương, Thúy Kiều: hiếu thảo, chung thủy Khát vọng tự do công lí chính nghĩa (Thúy Kiều)
2/ Bi kịch của người phụ nữ:
- Đau khổ, oan khuất (vũ Nương)
- Tình yêu tan vỡ, nhân phẩm bị chà đạp (Thúy Kiều)
Câu 5: Giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều”.
1 Giá trị nội dung:
- Giá trị hiện thực:
+ Truyện Kiều là bức tranh hiện thực, là tiếng nói tố cáo về xã hội phong kiến bất công, tàn bạo, chà đạp lên quyền sống của con người lương thiện
+ Số phận bất hạnh của người phụ nữ đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến
- Giá trị nhân đạo:
+ Cảm thương trước số phận bi kịch của con người
+ Khẳng định, đề cao tài năng nhân phẩm và ước mơ, khát vọng chân chính của con người
2 Giá trị nghệ thuật:
- Về ngôn ngữ: Tiếng Việt văn học trở nên giàu đẹp với khả năng miêu tả, biểu cảm vô cùng phong
phú
- Về thể loại: Thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao điêu luyện, nhuần nhuyễn Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả
thiên nhiên đa dạng, bút pháp ước lệ tượng trưng, tả cảnh ngụ tình, xây dựng nhân vật rất độc đáo
Ví dụ:
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên:
3
Trang 4+ Trực tiếp miêu tả thiên nhiên“Cảnh ngày xuân”.
+ Tả cảnh ngụ tình: “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật:
+ Khắc họa nhân vật bằng bút pháp uớc lệ “Chị em Thúy Kiều”.
+ Khắc họa tính cách nhân vật qua miêu tả ngoại hình, ngôn ngữ, cử chỉ: “Mã Giám Sinh mua Kiều”.
+ Miêu tả đời sống nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại: “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.
Câu 6: “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ đã ghi lại cuộc tình oan trái của Vũ Nương.
Vũ Nương đã nhiều lần kêu oan nhưng không được minh oan, trước bế tắc của cuộc sống nàng đã tìm đến cái chết như để giải thoát cho bản thân Em có đồng ý với cách giải quyết của Vũ Nương không? Vì sao?
Câu 7: Ở phần “Gia biến và lưu lạc” trong tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du, khi gia đình bị mắc
oan, Thuý Kiều đã chia tay Kim Trọng để bán mình chuộc cha và em như để giải thoát cho gia đình (báo hiếu) Em có đồng ý với cách giải quyết này không?Vì sao?
Câu 10: Cảm nhận của em về hình ảnh người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ xã hội phong kiến Việt Nam
qua hai tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ và “Truyện Kiều” của Nguyễn
Du Qua hai nhân vật Vũ Nương và Thúy Kiều, em có suy nghĩ gì về hình ảnh người phụ nữ xưa và nay?
2/ THƠ HIỆN ĐẠI:
Nhận biết tác giả và tác phẩm, hoàn cảnh ra đời, học thuộc lòng bài thơ, hiểu nội dung, nghệ thuật và
ý nghĩa văn bản.
Câu 1: Lập bảng hệ thống kiến thức thơ hiện đại:
Tác
phẩm Tác giả
Hoàn cảnh sáng tác
Giai đoạn sáng tác
Thể loại PTBĐ Nội dung Nghệ thuật
Đồng
chí Chính Hữu
1948-sau chiến dịch Việt Bắc
Văn học Thời kì chống Pháp
Thơ tự do
Biểu cảm
và tự sự
Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu được thể hiện thật tự nhiên, bình dị mà sâu sắc trong mọi hoàn cảnh làm nên sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng đội, đồng chí
Thể thơ tự
do kết hợp giữa tự sự
và trữ tình, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực
Bài thơ
về tiểu
đội xe
không
kính
Phạm
Tiến
Duật
1969-Những năm kháng chiến chống
Mỹ trên tuyến đường Trường Sơn
Văn học Thời kì chống Mỹ
Thơ bảy chữ kết hợp tám chữ
Biểu cảm
và tự sự
Bài thơ khắc họa một hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính Qua đó, tác giả khắc họa nổi bật hình ảnh những người lính lái xe ở Trường Sơn trong thời kì chống Mĩ, với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam
Hình ảnh độc đáo, đối lập, sinh động, ngôn ngữ
và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên
Đoàn
thuyền
đánh cá
Huy
Cận 1958
Thời kì
MB xây dựng XHCN
Thơ bảy chữ
Biểu cảm với miêu
tả và
tự sự
Bài thơ khắc họa hình ảnh đẹp, tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống
Hình ảnh liên tưởng, tưởng tượng phong phú, độc đáo Bếp lửa Bằng 1963 Văn học Thơ Biểu Bài thơ gợi lại những kỉ Sự kết hợp
Trang 5Việt Thời kì chống
Mỹ
tám chữ
cảm với miêu
tả và
tự sự
niệm đầy xúc động về người
bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước
nhuần nhuyễn giữa biểu cảm, miêu
tả, tự sự và
sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa
Ánh
trăng
Nguyễn
Duy 1978
Văn học sau 1975 (sau chiến tranh)
Thơ ngũ ngôn
Tự sự
Bài thơ như một lời nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu Qua đó nhắc nhở người đọc thái độ sống “Uống nước nhớ nguồn”, ân tình thủy chung cùng quá khứ
Giọng điệu tâm tình, hình ảnh giàu tính biểu cảm
Câu 2: So sánh hình ảnh người lính qua hai bài thơ “Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”?
Câu 3: Tình cảm bà - cháu qua bài thơ “Bếp lửa” được thể hiện như thế nào?
- Kỉ niệm tình bà cháu
- Suy ngẫm của người cháu nhớ về bà (ở hiện tại)
Câu 4: Phân tích hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận?( Cảnh ra khơi, cảnh đánh cá, cảnh trở về).
Câu 5: Phân tích ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “vầng trăng” qua bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy.
Câu 6: Phân tích khổ thơ cuối trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu và khổ thơ cuối bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật
Lưu ý: Khi phân tích cần chú ý kết hợp phân tích giá trị biểu đạt về nghệ thuật, nhất là biện pháp tu từ.
3/ TRUYỆN HIỆN ĐẠI:
Nhận biết tác giả và tác phẩm, nắm đặc điểm nhân vật, sự việc, cốt truyện, diễn biến tâm trạng nhân
vật, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của các tác phẩm.
Câu 1: Lập bảng hệ thống truyện hiện đại:
Tác
phẩm Tác giả
Hoàn cảnh sáng tác
Giai đoạn sáng tác
Thể loại
PTB Đ
Ngôi
kể Nội dung
Nghệ thuật
Làng Kim Lân 1948
Văn học Thời kì chống Pháp
Truyện ngắn
Tự
sự kết hợp với miêu
tả và biểu cảm
Thứ ba
Truyện ngắn “Làng” thể hiện tình yêu làng và lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân phải rời làng đi tản cư đã được thể hiện chân thực, sâu sắc và cảm động ở nhân vật ông Hai
Xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật
Lặng lẽ
Sa Pa
Nguyễn
Thành
Long
Mùa hè 1971- chuyến
đi Lào
Văn học Thời kì
MB
Truyện ngắn
Tự
sự kết hợp
Thứ ba
Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” khắc họa thành công hình ảnh những người lao động bình thường mà tiêu
Truyện xây dựng tình huống
5
Trang 6Cai công tác của t.giả
xây dựng XHCN
với miêu
tả và biểu
biểu là anh thanh niên làm công tác khí tượng một mình trên đỉnh núi cao Qua đó khẳng định
vẻ đẹp của con người lao động thầm lặng quên mình
hợp lí, kể chuyện tự nhiên, kết hợp tự
sự, trữ tình với bình luận
Chiếc
lược
ngà
Nguyễn
Quang
Sáng
1966
Văn học Thời kì chống Mỹ
Truyện ngắn
Tự
sự kết hợp với miêu
tả và biểu
Thứ nhất
Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” thể hiện tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh
Truyện thành công miêu tả tâm lí và xây dựng tính cách nhân vật
Câu 2: Tóm tắt, nêu tình huống truyện: Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà?
* Truyện ngắn “Làng” của Kim Lân
- Tình huống: Tin làng Chợ Dầu theo Việt gian mà ông Hai nghe được từ những người đi tản cư.
- Tóm tắt: Từ ngày tản cư ra phố chợ, ông Hai luôn nhớ về làng chợ Dầu Khi nghe tin làng làm Việt gian
theo Tây, ông bàng hoàng đau đớn, tủi nhục Khi có tin đính chính làng không theo giặc, ông vui mừng báo tin với mọi người và khoe “ nhà ông bị đốt”, rồi phấn khởi kể với mọi người việc tổ chức đánh Tây như chính ông đã từng tham gia đánh trận
* Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long
- Tình huống: Cuộc gặp gỡ bất ngờ, thú vị giữa anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn
với ông hoạ sĩ và cô kĩ sư
- Tóm tắt: Trong một chuyến đi công tác của ông họa sĩ, bác lái xe, cô kĩ sư lên miền núi phía Bắc Tình
cờ họ gặp một anh thanh niên đang làm công tác khí tượng trên đỉnh núi cao Yên Sơn ở Sa Pa Trong cuộc gặp gỡ ấy, họ trò chuyện hỏi thăm về cuộc sống, công việc của nhau Ông họa sĩ đề nghị anh thanh niên cho vẽ bức chân dung về anh Sau đó là giây phút chia tay đầy cảm động của đoàn khách với anh thanh niên
* Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng
- Tình huống: Ông Sáu trở về thăm nhà sau 8 năm xa cách, bé Thu không nhận cha Đến khi nhận ra, tình
cảm cha con mãnh liệt thì ông Sáu phải ra đi
- Tóm tắt: Ông sáu xa nhà đi kháng chiến lúc con chưa đày một tuổi Mãi khi con gái lên tám, ông mới có
dịp về thăm nhà, thăm con Bé Thu không nhận ra ba vì vết sẹo trên mặt làm ông Sáu không giống với người trong bức ảnh Em đối xử với ba như người xa lạ Đến lúc Thu nhận ra ba, tình cha con thức dậy
mãnh liệt trong em thì cũng là lúc Ông Sáu phải ra đi Ở khu căn cứ, ông dồn hết tình cảm yêu quí, nhớ
thương con vào việc làm một chiếc lược ngà để tặng cho con Trong một trận càn, ông đã hy sinh Trước lúc nhắm mắt, ông Sáu trao cây lược cho một người bạn nhờ chuyển giùm cho bé Thu – con gái yêu quý của ông
Câu 3: Chọn phân tích những chi tiết truyện tiêu biểu, đặc sắc trong các tác phẩm: Làng, Lặng lẽ Sa
Pa, Chiếc lược ngà.
Trang 7II/ PHẦN TIẾNG VIỆT:
1/ Lí thuyết:
Câu 1: Lập sơ đồ hệ thống hoá các cách phát triển của từ vựng.
Câu 2: Các phương châm hội thoại:
- Phương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng
đúng yêu cầu của giao tiếp, không thiếu, không thừa
- Phương về chất: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng
chứng xác thực
- Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
- Phương châm cách thức: Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ.
- Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác.
Lưu ý:
- HS cho ví dụ về từng phương châm hội thoại.
- Chú ý mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp Các trường hợp không tuân
thủ phương châm hội thoại (xem SGK/36,37).
Câu 3: Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp và dấu hiệu nhận biết; cách chuyển lời dẫn trực tiếp sang
gián tiếp và ngược lại.
- Cách dẫn trực tiếp: là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp
được đặt trong dấu ngoặc kép.
- Cách dẫn gián tiếp: là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho thích; lời
dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.
2/
Luyện tập :
Bài tập 1: Xây dựng tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại đã học và giải
thích?
7
Sự phát triển của từ vựng
Phát triển nghĩa
Tạo từ ngữ mới Mượn từ nước ngoài
Ẩn dụ Hoán dụ
Mô hình
x + y Mô hìnhx + yếu tố
không đổi
Hán Châu âu
Ví dụ Ví dụ
Ví dụ Ví dụ Ví dụ Ví dụ
Phát triển số lượng
Trang 8Bài tập 2: Tìm lời dẫn trực tiếp trong một đoạn văn hay lời phát biểu?Căn cứ vào đâu để nhận
biết lời dẫn trực tiếp Từ lời dẫn trực tiếp chuyển sang lời dẫn gián tiếp?
Bài tập 3: Đọc văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” và thực hiện những yêu cầu
sau:
a/ Tìm các từ mới được cấu tạo trên cơ sở các từ cũ?
b/ Tìm các từ mượn và cho biết thuộc nguồn gốc nào?
c/ Tìm từ trái nghĩa: ngược, xuất phát, hòa bình, công bằng, đau khổ, …
Bài tập 4: Tìm các biện pháp tu từ trong các bài thơ đã học – Ngữ văn 9 – Tập I Phân tích giá
trị biểu đạt (cái hay) của biện pháp tu từ trong câu thơ đó?
Bài tập 5: Làm BT “Tổng kết từ vựng: Luyện tập tổng hợp” (SGK/Ngữ văn 9 - Tập I, Trang 158,
159)
Bài tập 6: Viết đoạn văn:
a) Viết đoạn văn nghị luận từ 5 -7 câu (sử dụng hai cách dẫn: trực tiếp và gián tiếp) với nội
dung: “Người Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình”.
(Đặng Thai Mai – Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc)
b) Viết đoạn văn ngắn với chủ đề học tập hoặc tình bạn (khoảng 8 đến 10 câu), trong đoạn văn
có sử dụng ít nhất một trong biện pháp tu từ đã học (chỉ ra biện pháp tu từ đó).
c) Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8 đến 10 câu)
để bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy cô giáo Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một các biện
pháp tu từ đã học (chỉ ra biện pháp tu từ đó).
Lưu ý: HS xem lại các bài tập Tiếng Việt đã làm theo giới hạn đề cương ôn tập (SGK/Ngữ văn 9 –
Tập I)
III/ PHẦN TẬP LÀM VĂN: Văn tự sự
1/ Lí thuyết: Phương pháp làm bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm; đối thoại, độc
thoại và độc thoại nội tâm Xem lại bài học tiết 32, 36, 50, 65 (chú ý ngôi kể trong văn bản tự sự: ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba)
2/ Luyện tập thực hành: Dùng ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba kể lại: “Chuyện người con gái Nam Xương”,
“Làng”, Lặng lẽ Sa Pa”, “Chiếc luợc ngà”, “Ánh trăng”, “Bếp lửa”, “Đồng chí”, “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” ….kể lại một kỉ niệm (vui, buồn) đáng nhớ của mình…
MỘT SỐ ĐỀ BÀI VÀ DÀN Ý THAM KHẢO
Đề bài 1:
Tưởng tượng mình là người lính trong bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy, hãy kể lại câu chuyện ấy.
Kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm (chú ý thứ tự kể)
Dàn ý:
Mở bài:
- Tạo tình huống kể câu chuyện
- Nội dung khái quát câu chuyện
Thân bài:
Quá khứ:
- Hồi nhỏ (tuổi thơ )
- Hồi chiến tranh (người lính) trăng thành tri kỉ
Trang 9-> Đĩ là cuộc sống hồn nhiên, con người với thiên nhiên hồ hợp làm một, trong sáng đẹp đẽ lạ thường
- Trăng hình ảnh thiên nhiên trong trẻo, tươi mát -> con người gần gũi với trăng
- Con người đẹp đẽ cao thượng -> Hình ảnh đất nước bình dị, hiền hậu …
Hiện tại:
-> Ánh sáng điện, cửa gương -> Cuộc sống hiện đại đã bủa vây lấy con người, khơng cĩ điều kiện gần gũi với thiên nhiên, mở rộng hồn mình với thiên nhiên -> Trăng trở thành người dưng -> Trăng đối với người cũng lướt qua nhanh như cuộc sống hiện đại gấp gáp hối hả khơng cĩ điều kiện để nhớ về quá khứ …
Bước ngoặt:
- Thành phố cúp điện: Phịng buyn- đinh tối om
Đột ngột vầng trăng trịn
- Thình lình, vội, đột ngột: Sự việc diễn ra rất nhanh, bất ngờ chỉ trong khoảng khắc
- Sự đối lập giữa “tối om” và ánh sáng của vằng trăng tròn đầy giữa trời
-> Quá khứ trong thẳm sâu, sống dậy, tràn về với bao kỉ niệm -> Gợi tả niềm vui sướng, ngỡ ngàng
- Cảm xúc của con người trong giây phút ấy:
- Ngửa mặt –rưng rưng -> tự nhận xét về mình -> Trong nỗi nhớ da diết bao kỉ niệm ùa về: Đó là những năm tháng gian lao, là thiên nhiên đất nước bình dị hiền hậu, là đồng đội đã từng đi qua chiến tranh … => Một cảm xúc thành kính trong tư thế im lặng ngẩng nhìn
- Trăng tròn vành vạnh: Quá khứ vẹn nguyên, đẹp đẽ chẳng thể phai mờ.
- Im phăng phắc: Người bạn, nhân chứng ấy đang nghiêm khắc nhắc nhở: con người có thể vô tình
lãng quên nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ vẫn tròn đầy, bất diệt
- Giật mình: Sự thức tỉnh của con người khi nhận ra sự vong ân bội nghĩa của mình và nỗi ân hận.
-> Trăng: Là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình Là vẻ đẹp bình dị vĩnh hằng của đời sống Là
thiên nhiên đất nước bình dị hiền hậu
Yếu tố nghị luận:
- Lời nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa đối với đất nước, thiên nhiên
- Lẽ sống của những người đã từng đi qua chiến tranh với biết bao nhiêu mất mát đau thương cùng thiên nhiên, đồng đội, đất nước
- Không phải của chỉ riêng ai, vì ai cũng có một quá khứ của chính mình
-> Ánh trăng nằm trong mạch cảm xúc “ Uống nước nhớ nguồn của dân tộc Việt Nam”
Kết bài: Rút ra bài học:
- “Uống nước nhớ nguồn”, trân trọng quá khứ, trân trọng thiên nhiên đất nước…
- Trân trọng giữ gìn vẻ đẹp và giá trị truyền thống
Đề bài 2:
Tưởng tượng mình là người cháu trong bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt Hãy kể lại câu chuyện của tình bà cháu.
Dàn ý:
Kể theo ngơi thứ nhất, sử dụng yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm:
Mở bài:
- Tạo tình huống kể câu chuyện: “Tơi”đi xa, trưởng thành, nhìn bếp lửa hồi ức về bà…
- Nội dung khái quát câu chuyện
9
Trang 10 Thân bài:
- Hồn cảnh gia đình “Tơi”
- Tình hình đất nước
- Hình ảnh “Bếp lửa” lúc “Tơi” cịn nhỏ (mới lên 4 tuổi)
- Những kỉ niệm nào về tình bà cháu được gợi lại: thiếu thốn gian khổ, đất nước chiến tranh
Bà kể chuyện, dạy cháu, chăm cháu, đĩi mịn mỏi và cùng bà nhĩm lửa
- Cuộc sống của hai bà cháu vơ cùng khĩ khăn gian khổ trong sự khĩ khăn chung của đất nước vừa trải qua nạn đĩi khủng khiếp năm 1945, thực dân Pháp kéo quân vào xâm lược đất nước ta lần hai
- Suy ngẫm về cuộc đời bà luơn gắn với hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa
- Bà tần tảo hi sinh cho con cháu
- Tiếng chim tu hú gợi cho “Tơi” tâm trạng khắc khoải…
- Ngọn lửa là là niềm tin thiêng liêng, kỉ niệm ấm lịng nâng bước cháu trên con đường đời rộng mở nhưng “tơi” vẫn khơng quên tấm lịng yêu thương của bà dành cho cháu
- “Tơi” trưởng thành, khơn lớn và đi xa nhưng vẫn nhớ về kỉ niệm tuổi thơ sống trong tình yêu
thương ấm áp của bà
Kết bài:
- Những gì thân thiết với tuổi thơ của mỗi người đều có sức tỏa sáng, nâng đỡ con người suốt hành trình của cuộc đời
- Tình yêu thương và lòng biết ơn bà còn là biểu hiện của tình yêu thương, sự gắn bó với gia đình, quê hương Đó là tình người, tình đất nước
Đề bài 3 :
Kể lại đoạn trích truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân (theo ngơi thứ nhất hoặc ngơi thứ 3)
Mở bài:
- Viết vào năm 1948, trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp
- Nhân vật chính: Ơng Hai
- Tình cảm đối với quê hương, đất nước
Thân bài:
- Ơng Hai tình cờ nghe tin làng chợ Dầu yêu quí của mình trở thành làng việt gian theo Pháp, phản lại kháng chiến, phản lại Cụ Hồ => Đĩ là một tình huống truyện gay cấn để làm bộc lộ sâu sắc nội tâm của nhân vật
Những chi tiết thể hiện rõ tâm trạng của ơng Hai khi mới nghe tin làng mình theo giặc:
+ « Ơng Hai quay phắt ….bao nhiêu thằng ? » => Ơng lo lắng khi nghe tin giặc vào làng, nhưng rất tin tưởng vào tinh thần kháng chiến của làng
+ « Cổ ơng lão nghẹn … chỉ lại ? » => Tin dữ đến quá đột ngột, ơng sững sờ nhưng cĩ gặng hỏi trong niềm hy vọng mong manh
+ « Ơng Hai….đi thẳng » => Ơng xấu hổ tìm cách lảng đi
+ « Ơng Hai cúi … »
+ « Ơng Hai nằm … »
+ « nước mắt ơng … » Ơng hồn tồn thất vọng, tủi nhục
+ « nắm chặt lạ i… »
+ « chao ơi cực nhục … »
* Tình yêu làng quê và tinh thần yêu nước của ơng Hai
- Tin dữ đến quá đột ngột ơng Hai sững sờ, đau đớn tủi hổ và hồn tồn thất vọng
- Những ngày tiếp theo tin dữ trở thành nỗi ám ảnh nặng nề trong tâm trí của ơng và cảc gia đình
- Ơng rơi vào mối mâu thuẫn giữa tình yêu làng và phải thù làng => Tình yêu nước rộng lớn bao trùm lên tình cảm làng quê