Example 1.6. Vì vậy ta phải đưa ra một loại số mới có bản chất tổng quát hơn, mà số thực là một trường hợp đặc biệt. Tất nhiên khi đưa ra loại số mới này ta phải trang bị cho nó một số p[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP
ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH
( DÀNH CHO KHỐI KỸ THUẬT - CNTT)
Giảng viên: THS ĐẶNG VĂN CƯỜNG
Trang 2Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Chương 0
KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
2
Trang 3Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Chương 0
KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1 Nhóm, Vành và Trường.
Trang 4Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Giả sử G là một tập hợp Mỗi ánh xạ
o : G × G → G
được gọi là một phép toán hai ngôi (hay một luật hợp thành) trên
G Ảnh của cặp phần tử (x, y) ∈ G × G bởi ánh xạ o được kýhiệu là xoy, và được gọi là tích hay hợp thành của x và y
2
Trang 5Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Giả sử G là một tập hợp Mỗi ánh xạ
o : G × G → G
được gọi là một phép toán hai ngôi (hay một luật hợp thành) trên
G Ảnh của cặp phần tử (x, y) ∈ G × G bởi ánh xạ o được kýhiệu là xoy, và được gọi là tích hay hợp thành của x và y
Trang 6Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Definition 1.1 Một nhóm là một tập hợp khác rỗng G được trang
bị một phép toán hai ngôi o thoả mãn 3 điều kiện sau:
(G3) Với mọi x ∈ G, tồn tại phần tử x0 ∈ G, được gọi là nghịch
đảo của x, sao cho
xox0 = x0ox = e
3
Trang 7Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Definition 1.1 Một nhóm là một tập hợp khác rỗng G được trang
bị một phép toán hai ngôi o thoả mãn 3 điều kiện sau:
(G3) Với mọi x ∈ G, tồn tại phần tử x0 ∈ G, được gọi là nghịch
đảo của x, sao cho
xox0 = x0ox = e
Nhận xét:
Phần tử trung lập là duy nhất Thật vậy, nếu e và e0 đều là các
Trang 8Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
phần tử trung lập của nhóm G thì
e = eoe0 = e0
Với mọi x ∈ G, phần tử x0 ở mục (G3) là duy nhất Thật vậy, nếu
x01 và x02 là các phần tử nghịch đảo của x thì
x01 = x01oe = x01o(xox02) = (x01ox)ox02 = eox02 = x02
Trong nhóm có luật giản ước, tức là
xoy = xoz ⇒ y = z, xoz = yoz ⇒ x = y
4
Trang 9Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
phần tử trung lập của nhóm G thì
e = eoe0 = e0
Với mọi x ∈ G, phần tử x0 ở mục (G3) là duy nhất Thật vậy, nếu
x01 và x02 là các phần tử nghịch đảo của x thì
x01 = x01oe = x01o(xox02) = (x01ox)ox02 = eox02 = x02
Trong nhóm có luật giản ước, tức là
xoy = xoz ⇒ y = z, xoz = yoz ⇒ x = y
Thật vậy, để có luật giản ước, chỉ cần nhân hai vế của đẳng thức
xoy = xoz với nghịch đảo x0 của x từ bên trái và nhân hai vế củađẳng thức xoz = yoz với nghịch đảo z0 của z từ bên phải
Trang 10Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Nếu phép toán o có tính giao hoán, tức là
xoy = yox, ∀x, y ∈ G,
thì G được gọi là nhóm giao hoán (nhóm abel).
Theo thói quen, luật hợp thành o trong một nhóm abel thườngđược ký hiệu theo lối cộng “ + ” Hợp thành của cặp phần tử
(x, y) được ký hiệu theo lối cộng x + y và được gọi là tổng của x
và y Phần tử trung lập được gọi là phần tử không, ký hiệu là 0.nghịch đảo của x được gọi là phần tử đối của x, ký hiệu là (−x).Trường hợp tổng quát, phép toán o trong nhóm thường được kýhiệu theo lối nhân “.”, Hợp thành của cặp phần tử (x, y) được kýhiệu là x.y hay đơn giản là xy, và gọi là tích của x và y Phần tửtrung lập của nhóm thường được gọi là phần tử đơn vị Phần tửnghịch đảo của x được ký hiệu là x−1
5
Trang 11Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Example 1.1.
a) Các tập hợp số Z, Q, R lập thành nhóm abel đối với phép cộng
b) Các tập Z∗ = Z\{0}, Q∗ = Q\{0}, R∗ = R\{0} làm thành mộtnhóm abel đối với phép nhân
Trang 12Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Example 1.1.
a) Các tập hợp số Z, Q, R lập thành nhóm abel đối với phép cộng
b) Các tập Z∗ = Z\{0}, Q∗ = Q\{0}, R∗ = R\{0} làm thành mộtnhóm abel đối với phép nhân
Definition 1.2 Giả sử G và G0 là các nhóm (với phép toán viếttheo lối nhân) Một ánh xạ ϕ : G → G0 được gọi là một đồng cấu
nhóm nếu
ϕ(xy) = ϕ(x)ϕ(y), ∀x, y ∈ G
6
Trang 13Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Example 1.1.
a) Các tập hợp số Z, Q, R lập thành nhóm abel đối với phép cộng
b) Các tập Z∗ = Z\{0}, Q∗ = Q\{0}, R∗ = R\{0} làm thành mộtnhóm abel đối với phép nhân
Definition 1.2 Giả sử G và G0 là các nhóm (với phép toán viếttheo lối nhân) Một ánh xạ ϕ : G → G0 được gọi là một đồng cấu
Trang 14Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Definition 1.3 Ta có các khái niệm sau:
a) Một đồng cấu nhóm đồng thời là một đơn ánh được gọi là một
Trang 15Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Bây giờ ta chuyển sang khảo sát các vành và trường
Trang 16Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Bây giờ ta chuyển sang khảo sát các vành và trường
Definition 1.4 Một vành là một tập hợp R 6= ∅ được trang bị haiphép toán hai ngôi, gồm phép cộng
+ : R → R, (x, y) 7→ x + y,
và phép nhân
: R × R → R, (x, y) 7→ xy,
thoả mãn ba điều kiện sau:
(R1) R là một nhóm abel đối với phép cộng
(R2) Phép nhân có tính kết hợp:
(xy)z = x(yz), ∀x, y, z ∈ R
7
Trang 17Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
(R3) Phép nhân phân phối hai phía đối với phép cộng:
(x + y)z = xz + yz, z(x + y) = zx + zy, ∀x, y, z ∈ R
Vành R được gọi là giao hoán nếu phép nhân của nó có tính giaohoán:
xy = yx, ∀x, y ∈ R
Vành R được gọi là có đơn vị nếu phép nhân của nó có đơn vị,tức là có phần tử 1 ∈ R sao cho
1x = x1 = x, ∀x ∈ R
Trang 18Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
(R3) Phép nhân phân phối hai phía đối với phép cộng:
(x + y)z = xz + yz, z(x + y) = zx + zy, ∀x, y, z ∈ R
Vành R được gọi là giao hoán nếu phép nhân của nó có tính giaohoán:
Trang 19Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
(R3) Phép nhân phân phối hai phía đối với phép cộng:
(x + y)z = xz + yz, z(x + y) = zx + zy, ∀x, y, z ∈ R
Vành R được gọi là giao hoán nếu phép nhân của nó có tính giaohoán:
Trang 20Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Trang 21Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Example 1.4 Phép nhúng i : Z → Q là một đơn cấu vành
Phần tử x trong vành có đơn vị R được gọi là khả nghịch nếu tồn
tại x0 ∈ R sao cho xx0 = x0x = 1 Dễ dàng chứng minh đượcrằng phần tử x0 có tính chất như vậy nếu tồn tại thì duy nhất Nóđược ký hiệu là x−1
Trang 22Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Example 1.4 Phép nhúng i : Z → Q là một đơn cấu vành
Phần tử x trong vành có đơn vị R được gọi là khả nghịch nếu tồn
tại x0 ∈ R sao cho xx0 = x0x = 1 Dễ dàng chứng minh đượcrằng phần tử x0 có tính chất như vậy nếu tồn tại thì duy nhất Nóđược ký hiệu là x−1
Definition 1.6 Một vành giao hoán có đơn vị 1 6= 0 sao cho mọiphần tử khác không trong nó đều khả nghịch được gọi là một
9
Trang 23Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
trường.
Trang 24Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
trường.
Example 1.5 Vành Q là một trường Vành số nguyên Z không làmột trường, vì các số khác ±1 đều không khả nghịch
10
Trang 25Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Trang 26Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Trang 27Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Trang 28Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Definition 1.8 Cho R là một vành có đơn vị Nếu có số nguyêndương n sao cho 1 + 1 + + 1
11
Trang 29Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Definition 1.8 Cho R là một vành có đơn vị Nếu có số nguyêndương n sao cho 1 + 1 + + 1
Clause 1.2 Nếu K là một trường thì Char(K) hoặc là không hoặc là một số nguyên tố.
Trang 30Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Definition 1.8 Cho R là một vành có đơn vị Nếu có số nguyêndương n sao cho 1 + 1 + + 1
Clause 1.2 Nếu K là một trường thì Char(K) hoặc là không hoặc là một số nguyên tố.
Trang 31Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
trường K không có ước của không nên hoặc r.1 = 0 hoặc
s.1 = 0 Điều này mâu thuẫn với định nghĩa của đặc số, vì r và s
là các số tự nhiên nhỏ hơn n
Trang 32Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
trường K không có ước của không nên hoặc r.1 = 0 hoặc
s.1 = 0 Điều này mâu thuẫn với định nghĩa của đặc số, vì r và s
là các số tự nhiên nhỏ hơn n
Example 1.6. Char(R) = Char(Q) = Char(Z) = 0
12
Trang 33Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
trường K không có ước của không nên hoặc r.1 = 0 hoặc
s.1 = 0 Điều này mâu thuẫn với định nghĩa của đặc số, vì r và s
là các số tự nhiên nhỏ hơn n
Example 1.6. Char(R) = Char(Q) = Char(Z) = 0
2 Định nghĩa số phức.
Trang 34Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
trường K không có ước của không nên hoặc r.1 = 0 hoặc
s.1 = 0 Điều này mâu thuẫn với định nghĩa của đặc số, vì r và s
12
Trang 35Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
để xây dựng loại số mới này Trong cuốn sách này ta đưa vào số i
(đơn vị ảo) là nghiệm của phương trình x2 + 1 = 0.Bây giờ ta định nghĩa số phức như sau
Trang 36Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
để xây dựng loại số mới này Trong cuốn sách này ta đưa vào số i
(đơn vị ảo) là nghiệm của phương trình x2 + 1 = 0.Bây giờ ta định nghĩa số phức như sau
Trang 37Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
để xây dựng loại số mới này Trong cuốn sách này ta đưa vào số i
(đơn vị ảo) là nghiệm của phương trình x2 + 1 = 0.Bây giờ ta định nghĩa số phức như sau
Số phức là số có dạng z = x + iy, trong đó x, y ∈ R và i là đơn vị
ảo (i2 + 1 = 0)
x gọi là phần thực của số phức z, ký hiệu Rez, y gọi là phần ảocủa số thực z và ký hiệu là Imz
Đặc biệt, nếu y = 0, khi đó số phức z = x + i0 là số thực x Nếu
x = 0, khi đó z = iy là số thuần ảo
Hai số phức z1 = x1 + iy1 và z2 = x2 + iy2 gọi là bằng nhau nếu
và chỉ nếu x1 = x2 và y1 = y2.Cho số phức z = x + iy, số phức có dạngx − iy gọi là số phứcliên hợp của số phức z, ký hiệu là z, nghĩa là
z = x + iy ⇒ z = x + iy = x − iy
Trang 38Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
để xây dựng loại số mới này Trong cuốn sách này ta đưa vào số i
(đơn vị ảo) là nghiệm của phương trình x2 + 1 = 0.Bây giờ ta định nghĩa số phức như sau
Số phức là số có dạng z = x + iy, trong đó x, y ∈ R và i là đơn vị
ảo (i2 + 1 = 0)
x gọi là phần thực của số phức z, ký hiệu Rez, y gọi là phần ảocủa số thực z và ký hiệu là Imz
Đặc biệt, nếu y = 0, khi đó số phức z = x + i0 là số thực x Nếu
x = 0, khi đó z = iy là số thuần ảo
Hai số phức z1 = x1 + iy1 và z2 = x2 + iy2 gọi là bằng nhau nếu
và chỉ nếu x1 = x2 và y1 = y2.Cho số phức z = x + iy, số phức có dạngx − iy gọi là số phứcliên hợp của số phức z, ký hiệu là z, nghĩa là
z = x + iy ⇒ z = x + iy = x − iy
13
Trang 39Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Ta ký hiệu C là tập các số phức Vậy ta có dãy tăng các tập số
N ⊂ Z ⊂ Q ⊂ R ⊂ C
Trang 40Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Ta ký hiệu C là tập các số phức Vậy ta có dãy tăng các tập số
N ⊂ Z ⊂ Q ⊂ R ⊂ C
3 Các phép toán trên số phức.
14
Trang 41Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Ta ký hiệu C là tập các số phức Vậy ta có dãy tăng các tập số
Trang 42Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Ta ký hiệu C là tập các số phức Vậy ta có dãy tăng các tập số
Trang 43Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Các tính chất này được chứng minh dựa vào tính giao hoán, tínhkết hợp của số thực Đặc biệt khi z1, z2 là hai số thực thì định
nghĩa (4.1) trùng với định nghĩa phép cộng hai số thực
Trang 44Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Các tính chất này được chứng minh dựa vào tính giao hoán, tínhkết hợp của số thực Đặc biệt khi z1, z2 là hai số thực thì định
nghĩa (4.1) trùng với định nghĩa phép cộng hai số thực
Example 3.1 Cho hai số phức z1 = 3 + i4, z2 = −1 + i2√
2.Khi đó
z1 + z2 = (3 − 1) + i(4 + 2√
2) = 2 + i(4 + 2√
2)
15
Trang 45Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Các tính chất này được chứng minh dựa vào tính giao hoán, tínhkết hợp của số thực Đặc biệt khi z1, z2 là hai số thực thì định
nghĩa (4.1) trùng với định nghĩa phép cộng hai số thực
Example 3.1 Cho hai số phức z1 = 3 + i4, z2 = −1 + i2√
2.Khi đó
Trang 46Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Các tính chất này được chứng minh dựa vào tính giao hoán, tínhkết hợp của số thực Đặc biệt khi z1, z2 là hai số thực thì định
nghĩa (4.1) trùng với định nghĩa phép cộng hai số thực
Example 3.1 Cho hai số phức z1 = 3 + i4, z2 = −1 + i2√
2.Khi đó
Trang 47Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
z2 = x2 + iy2 là số phức
z = (x1x2 − y1y2) + i(x1y2 + y1x2), (3.3)
ký hiệu z = z1.z2.
Trang 48Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Trang 49Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Trang 50Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
z1(z2 + z3) = z1.z2 + z1.z3
16
Trang 51Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Nếu z1, z2 là hai số thực thì định nghĩa (4.3) trùng với định nghĩaphép nhân thông thường trong tập hợp số thực Và cũng từ địnhnghĩa (4.3) ta suy ra
z.z = x2 + y2 ≥ 0
Trang 52Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Nếu z1, z2 là hai số thực thì định nghĩa (4.3) trùng với định nghĩaphép nhân thông thường trong tập hợp số thực Và cũng từ địnhnghĩa (4.3) ta suy ra
z.z = x2 + y2 ≥ 0
d) Phép chia: Phép toán nhân có phép toán ngược nếu ít nhất
một trong hai số đó khác không Giả sử z2 6= 0, khi đó có thể tìmđược một số phức z = x + iy sao cho z2.z = z1 Theo định nghĩacủa phép toán nhân ta có hệ phương trình
Trang 53Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Trang 54Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
z1
z2 =
3(−1) + 4.2√
2(−1)2 + (2√
2)2+i
4.(−1) − 3.2√
2(−1)2 + (2√
Trang 55Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
z = z1/z2.
Example 3.3 Cho hai số phức z1 = 3 + i4, z2 = −1 + i2√
2.Khi đó ta có
z1
z2 =
3(−1) + 4.2√
2(−1)2 + (2√
2)2+i
4.(−1) − 3.2√
2(−1)2 + (2√
Trang 56Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
z = z1/z2.
Example 3.3 Cho hai số phức z1 = 3 + i4, z2 = −1 + i2√
2.Khi đó ta có
z1
z2 =
3(−1) + 4.2√
2(−1)2 + (2√
2)2+i
4.(−1) − 3.2√
2(−1)2 + (2√
Trang 57Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
4 Dạng lượng giác của số phức.
Trang 58Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
4 Dạng lượng giác của số phức.
Cho số phức z = x + iy 6= 0 (x2 + y2 6= 0), khi đó
z = x + iy = px2 + y2 p x
x2 + y2 + i
yp
x2 + y2
!
Trang 59Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
4 Dạng lượng giác của số phức.
Cho số phức z = x + iy 6= 0 (x2 + y2 6= 0), khi đó
z = x + iy = px2 + y2 p x
x2 + y2 + i
yp
x2 + y2
!
Trang 60Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
argument của số phức z, ký hiệu ϕ = argz
19
Trang 61Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
argument của số phức z, ký hiệu ϕ = argz
Example 4.1 Tìm modul, argument và biểu diễn dưới dạng
lượng giác các số phức sau:
z1 = 1 + i√
3; z2 = −1 − i√
3
Trang 62Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
argument của số phức z, ký hiệu ϕ = argz
Example 4.1 Tìm modul, argument và biểu diễn dưới dạng
lượng giác các số phức sau:
Trang 63Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
argument của số phức z, ký hiệu ϕ = argz
Example 4.1 Tìm modul, argument và biểu diễn dưới dạng
lượng giác các số phức sau:
Trang 64Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
argument của số phức z, ký hiệu ϕ = argz
Example 4.1 Tìm modul, argument và biểu diễn dưới dạng
lượng giác các số phức sau:
Trang 65Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
argument của số phức z, ký hiệu ϕ = argz
Example 4.1 Tìm modul, argument và biểu diễn dưới dạng
lượng giác các số phức sau:
Trang 66Đại Số Tuyến Tính - ThS Đặng Văn Cường - ĐH Duy Tân
Giả sử K là một trường Biểu thức hình thức
f (x) = anxn + an−1xn−1 + + a1x + a0,
trong đó a0, a1, , an−1, an ∈ K, được gọi là một đa thức ẩn x
(hay biến x) với hệ số trong K.Nếu an 6= 0 thì ta nói f (x) có bậc n, và viết degf (x) = n, còn an
được gọi là hệ số bậc cao nhất (hay hệ số dẫn đầu) của f (x).Nếu a0 = a1 = = an−1 = an = 0 thì f (x) được gọi là đa thức
0, và được coi có bậc bằng −∞.Tập hợp các đa thức ẩn x có hệ số trong trường K được ký hiệu
là K[x] Ta trang bị cho tập này hao phép toán cộng và nhân nhưsau:
Cho hai đa thức
f (x) = anxn + an−1xn−1 + + a1x + a0,
20