Gv bình giảng: M/đích của Bác là ra nước ngoài tìm đường cứu nước, đã tự mình tìm hiểu những mặt tích cực của triết học P.đông: Muốn g.phóng d.tộc phải đánh đuổi TD Pháp & CNTB.. Qua n
Trang 1Ngày soạn / / 2008 Ngày dậy / / 2008
Tiết 1-2: Văn bản
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
-I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
1- Thấy được vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và
hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
2- Từ lòng kính yêu về Bác, tự hào về Bác, Hs có ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện theo gương Bác
II/ Các bước tiến hành:
* Hđ 1: KTBC:
Ktra SGK, vở ghi chép nhắc Hs cách học tập
bộ môn
* Hđ 2: Bài mới
Đây là VBND có tính chất thuyết minh k/hợp
với lập luận theo PCCL
Đọc với giọng khúc triết, mạch lạc thể hiện
niềm tôn kính, tự hào về Chủ tịch HCM
- GV đọc mẫu, sửa chữa, uốn nắn
- GV Ktra việc đọc chú thích ở nhà của Hs
Lưu ý với Hs về VBND với các chủ đề:
+ Quyền sống của con người
+ Bảo vệ h/bình, chống chiến tranh
+ V/đề sinh thái, môi trường
Chủ đề của VB này: Sự hội nhập TG và B/vệ
bản sắc VHDT
H? VB có thể chia làm mấy phần ? ND chính
của từng phần?
Gọi Hs đọc đoạn (a)
H? HCM đã tiếp thu tinh hoa VH nhân loại
trong hoàn cảnh nào ?
Gv sử dụng vốn kthức l/sử để g/thiệu cho Hs
H? Để có được vốn tri thức VH nhân loại,
HCM đã làm ntn?
Gv nhấn mạnh: Đây chính là chìa khóa để mở
ra kho tri thức VH của nhân loại
Bác nói, viết khoảng 28(N2) tiếng nói của các
VH nhân loại) + Còn lại: Những nét đẹptrong lối sống của HCM
Hs đọc
- Trong c/đời h/động CM đầygian nan, vất vả, đã quanhiều nơi, tiếp xúc với nhiềunền VH từ P.đông tới P.Tây
- Người có hiểu biết sâu rộngnền VH các nước châu á, Âu,Phi, Mỹ
* Để có được vốn tri thức VH,Bác đã:
+ Nắm vững p/tiện giao tiếp làngôn ngữ
1 Đọc
- Chú thích
- Chú thích
2 Tìm hiểuVB:
a HCM với
sự tiếp thutinh hoa VHnhân loại
Trang 2H? Người đã học hỏi ntn?
H? Qua phần tìm hiểu trên, giúp em hiểu gì
về HCM ?
Gv bình giảng:
M/đích của Bác là ra nước ngoài tìm đường
cứu nước, đã tự mình tìm hiểu những mặt
tích cực của triết học P.đông: Muốn g.phóng
d.tộc phải đánh đuổi TD Pháp & CNTB
Muốn vậy, phải thấy được những mặt ưu việt,
tích cực của các nền VH đó
H? Người đã tiếp thu các nền VH đó theo
tinh thần ntn ?
H? Điều kỳ lạ trong việc tiếp thu tinh hoa VH
nhân loại của HCM là gì ?
H? Để thể hiện n/d trên, đoạn văn đã được tác
giả sử dụng phương thức biểu đạt nào ?
GVKQ: Sự tiếp thu VH nhân loại của HCM
đã tạo nên một nhân cách, 1 lối sống rất VN,
rất P.đông nhưng đ.thời cũng rất mới, rất hiện
đại
H? Bằng sự hiểu biết về l.sử em hãy cho biết
phần VB vừa tìm hiểu nói về thời kỳ nào
trong sự nghiệp h/đ CM của lãnh tụ HCM ?
GV: Kết thúc phần 1, VB có dấu ( ) biểu thị
cho ta biết người biên soạn đã lược bỏ phần
tiếp theo của bài viết
Đọc phần còn lại của bài
H? Theo em, phần này nói về thời kỳ nào
trong SNCM của HCM ?
GV: Nói đến phong cách là nói đến sự nhất
quán Chúng ta hãy xem khi đã trở thành chủ
tịch nước, p/cách HCM có gì nổi bật
Gọi Hs đọc đoạn (b)
H? ở cương vị lãnh đạo cao nhất của đảng và
nhà nước nhưng HCM có lối sống ntn ?
H? lối sống rất giản dị, rất phương đông, rất
VN của HCM được biểu hiện ntn?
H? Nơi ở, nơi làm việc của Bác được giới
thiệu ntn?
GV đọc đoạn <<Theo chân Bác>> (Tố Hữu)
H? Theo cảm nhận của t/g’ trang phục của
- HCM là người sáng suốt,thông minh, cần cù, yêu laođộng, ham học hỏi
+ Người đã tiếp thu một cách
có chọn lọc tinh hoa VH nướcngoài
+ Không ảnh hưởng 1 cách thụđộng
+ Tiếp thu mọi cái được, cáihay, phê phán cái
+ Trên nền VH dân tộc mà tiếpthu những ah’ quốc tế
Tất cả những ah’ quốc tế đó đãnhào nặn với cái gốc VH dântộc không gì lay chuyểnđược
Kết hợp giữa kể và bình luận VD: ít có vị lãnh
+ Thời kỳ Bác h/đ ở nướcngoài
+ Khi Người đã ở cương vị chủtịch nước
b Nét đẹptrong lốisống củaHCM
Trang 3H? Việc ăn uống của Bác được giới thiệu
ntn?
H? Qua những điều vừa tìm hiểu về Bác, em
có cảm nhận gì về lối sống của Người?
H? Theo em, lối sống đó có phải là lối sống
tự vui trong cảnh nghèo khó không? Có phải
là tự thần thánh hóa cho khác đời không?
H? Tại sao Bác lại chọn lối sống đó?
Gọi hs đọc đoạn:
<<Và Người sống ở đó hết>>
H? Từ lối sống của được tg' liên tưởng tới
lối sống của những ai trong lịch sử dân tộc?
H? Việc liên tưởng của tg nhằm nhấn mạnh
điều gì ?
H? Học VB này em nhớ lại VB nào đã học
lớp 7 cũng nói về lối sống giản dị của Bác ?
H? Qua phần VB vừa học em hãy trình bày
cảm nhận sâu sắc của em về vẻ đẹp trong
phong cách HCM ?
GV dẫn dắt: Các em được sinh ra lớn lên
trong đk vô cùng thuận lợi nhưng cũng tiềm
ẩn đầy nguy cơ
H? Xét về phương diện vh, em hãy tr.bày
những thuận lợi và những nguy cơ theo
n/thức của em?
H? Với đk đó v/đề đặt ra với Hs phải làm gì ?
H? Từ tấm gương nhà vh lớn HCM, các em
có suy nghĩ gì với bản thân?
H? Em hãy nêu vài biểu hiện về lối sống có
+ Sưu tầm những mẩu chuyện kể về lối sống
giản dị mà thanh cao của Bác
- Lối sống giản dị
- Lối sống giản dị đó được biểuhiện ở nơi ở nơi làm việcNơi ở, nơi làm việc: Chiếc nhàsàn nhỏ bằng gỗ bên cạnhchiếc ao như cảnh làng quêquen thuộc
Trang phục hết sức giản dị: Bộquần áo bà ba, chiếc áo trấnthủ, đôi dép lốp thô sơ
Ăn uống đạm bạc: Cá kho, rauluộc, cà muối, cháo hoa
Lối sống giản dị đạm bạc
HS thảo luận
Cách sống giản dị, đạm bạccủa HCM nhưng lại vô cùngthanh cao, sang trọng
Đây là cách sống có vănhóa đã trở thành quan niệmthẩm mỹ: Cái đẹp là sự giản dị,
tự nhiên
- Các vị hiền triết như:
Nguyễn Trãi Côn sơn ca
Nguyễn Bỉnh Khiêm Thu ăn măng trúc, đông ăngiá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắmao
- Nét đẹp của lối sống rất dântộc rất VN trong phong cáchHCM
Đức tính giản dị của Bác Hồ,P.VĐồng
- Đó là sự kết hợp hài hòa giữatruyền thống v/h dân tộc vàtinh hoa v/h nhân loại Là sựkết hợp giữa truyền thống vàhiện đại, giữa cái vĩ đại và bìnhdị
HS thảo luận
c ý nghĩacủa việc họctập, rènluyện theop/cách
HCM
Ghi nhớ
3 Luyện
Trang 4+ Đọc thêm.
+ Soạn: Đ.tranh cho một TG hòa bình - Có đk tiếp xúc với nhiều nềnvh
Được hòa nhập với khu vực vàquốc tế
- Cần phải hòa nhập với khuvực và Q.Tế nhưng cũng cầnb.vệ & ph/huy bản sắc dt
- Sống và l/việc theo gươngBác Hồ vĩ đại
Tự tu dưỡng, rèn luyện phẩmchất đạo đức,lối sống có vh
HS phát biểu
HS kể
tập: Kể 1 sốcâu chuyện
về lối sốnggiản dị màcao đẹp củachủ tịchHCM
Trang 5Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
1/ Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
2/ Biết vận dung những phương châm này trong giao tiếp
K,
II Các bước tiến hành:
* HĐ 1: KTBC
H? Hiểu thế nào là vai XH trong hội thoại?
H? Các vai XH thường gặp trong hội thoại
* HĐ 2: Bài mới:
Gọi hs đọc đoạn đối thoại (1)
H? Khi An hỏi: <<Học bơi ở đâu ?>> mà
Ba trả lời: “ở dưới nước” thì câu trả lời có
mang đầy đủ n/d mà An cần biết không
GV gợi ý bằng câu hỏi nhỏ :
H? Em hiểu bơi là gì ?
H? Từ việc hiểu nghĩa từ <<bơi>> em hãy
trả lời câu hỏi trên ?
H? Nếu nói mà không có nội dung như thế
có thể coi đây là câu nói b/ thường không
H? Nếu là người được tham gia hội thoại,
em sẽ trả lời ntn để đáp ứng y/cầu của An?
H? Từ đó em rút ra bài học gì trong giao
tiếp?
Gv hướng dẫn Hs đọc hoặc kể lại truyện:
<< lợn cưới, áo mới >>
H? Vì sao truyện lại gây cười ?
H? Lẽ ra anh <<lợn cưới>> và anh <<áo
mới>> chỉ cần hỏi và trả lời ntn để nghe
đủ biết được điều cần hỏi & cần trả lời?
H? Nếu chỉ hỏi & trả lời vừa đủ thì truyện
có gây cười không ?
Gv: Trong truyện cười tác giả dân gian đã
sử dụng yếu tố này trở thành nghệ thuật
H? Còn trong h.cảnh g.tiếp bình thường, khi
g.tiếp ta cần phải tuân thủ y/cầu gì ?
Hs trả lời theo kiến thức đã học
ở lớp 8
HS đọc
- Bơi là di chuyển trong nướchoặc trên mặt nước bằng cửđộng của cơ thể
- Câu trả lời của Ba không mangđầy đủ n/d mà An cần biết Vìtrong nghĩa của <<bơi>> đã có
<<ở dưới nước>> Điều mà Anmuốn biết là 1 đ/điểm cụ thể như: Bể bơi, sông
+ Nếu nói mà không có n/d dĩnhiên là 1 h/tượng khôngb/thường trong giao tiếp, vì câunói ra trong giao tiếp bao giờcũng truyền tải 1 n/d nào đó
+ ở bể bơi + ở sông + ở hồ
Khi nói trong câu nói phải có n/d
đi với y/c của g.tiếp không nênnói ít hơn những gì mà giao tiếpđòi hỏi
Hs đọc hoặc kể
Truyện lại gây cười vì các nhânvật trong truyện nói nhiều hơnnhững gì cần nói
Lẽ ra chỉ cần hỏi: <<Bác có thấycon lợn nào chạy qua đây
1/ Phương châm về lượng: VD1: SGK/ tr 7
*Ghi nhớ 1/SGK2/Phương châm
về chất:
VD: SGK/tr7
Trang 6Gọi Hs đọc
H? Truyện cười nhằm phê phán điều gì ?
H? Như vậy, trong giao tiếp có điều gì cần
tránh ?
(*) Cho tình huống:
Nếu không biết chắc << một tuần nữa lớp
sẽ tổ chức cắm trại >> thì em có thông báo
điều đó với các bạn không ? vì sao ?
H? Nếu cần thông báo điều trên thì em sẽ
Gv chuẩn bị bảng phụ để Hs phân tích lỗi
Gọi học sinh lên bảng
Gv chữa bài: Đây không thuộc về hội thoại
nhưng qua việc học về p/châm hội thoại, về
lượng, Hs có thể vận dụng để phân tích lỗi
quan trọng và phổ biến này
H? Những tổ hợp từ nào bị thừa, vì sao ?
Gv cho Hs trả lời vào phiếu học tập
Gv phô tô mỗi bàn 1 tờ
Gv chấm nhanh 5 bài
H? Những từ trên nào đều chỉ cách nói
l/quan đến p.châm hội thoại nào đã học ?
H? Cách nói nào tuân thủ ?
Cách nói nào vi phạm ?
Gv gọi Hs đọc truyện
H? Chỉ ra yếu tố gây cười ? (Rồi có nuôi
được không )
H? Với câu hỏi đó, người nói đã không tuân
thủ p.châm hội thoại nào? Phân tích
Gv: Yếu tố gây cười -> vi phạm p.châm hội
thoại về lượng là 1 nghệ thuật trong truyện
cười dân gian
Gv chia 2 nhóm thảo luận
không ?>> và trả lời: <<nãy giờ,tôi chẳng thấy con lợn nào >>
+ Có lẽ
+ Hình như
Trong giao tiếp đừng nóinhững điều mà mình không cóbằng chứng xác thực
Hs làm:
a) Thừa << nuôi ở nhà >> vì <<
gia súc >> có nghĩa là << vậtnuôi trong nhà >>
B) Thừa << hai cánh >> vì tất cảcác loài chim đều có hai cánh
+ Thừa: Vì thêm từ ngữ màkhông thêm nội dung -> Viphạm phương châm về lượng
nói có sách mách có chứng nói dối
nói mò nói nhăng nói cuội nói trạng
->Những từ ngữ này đều chỉcách nói tuân thủ hoặc vi phạmp.châm hội thoại về chất
Ghi nhớ 2/SSGK3/ Luyện tập.Bài 1 (8)
Trang 7Gv có định hướng a) Tuân thủ
b,c,d,e : vi phạmBài 3:
+ Vi phạm p.châm về lượng
Người hỏi đã hỏi thừa câu hỏi đó
vì nếu không nuôi được thì làmsao có << bố tôi >>
Bài 4:
* HĐ 4: HDVN - Học bài
+ Làm bài tập (5) tra từ điển để giải nghĩa các thành ngữ
+ Tập viết một đoạn hội thoại, nội dung tự chọn, tuân thủ các p.châm hội thoại đã học
+ Chuẩn bị: Phần 1 + 2 + 3
Trang 8
Tiết 4: sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
1.Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
2 Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
II/ Các bước tiến hành:
trong vb thuyết minh ?
Gv hướng dẫn hs thảo luận vb << Hạ Long
Đá và nước>>:
Gọi hs đọc vb
H? VB này thuyết minh đặc điểm gì của
đối tượng?
H?Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh
bằng cách đo, đếm , liệt kê không?
H? Vấn đề sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận
được tác giả thuyêt minh bằng cách nào?
Câu hỏi gợi ý:
H? Theo em, đế t.minh nét kỳ lạ của Hạ
Long chỉ dùng p.pháp liệt kê( Hạ long có
nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động )
thì có nêu được sự kỳ lạ của Hạ Long không
?
H? Tác giả hiểu sự kỳ lạ này là gì?
H? Hãy gạch dưới câu văn nêu khái quát sự
kỳ lạ cảu Hạ Long?
H? Tác gỉa đã sử dụng các biện pháp tưởng
tượng , liên tưởng ntn để giới thiệu về sự kỳ
lạ của Hạ Long?
- VB t/m nhằm cung cấp tri thức
về các hình tượng, sự việc,sv trong TN và XH
- Đặc điểm: Tri thức được tr/bàytrong vb t.minh là tri thức c.xáckhách quan thực dụng với hìnhthức diễn đạt rõ ràng ngôn ngữđơn nghĩa
- Trình bày, g.thiệu, g.thích với cácthao tác cụ thể: Nêu đ.nghĩa, p/pliệt kê, nêu VD, số liệu, s.sánh,p.tích, phân loại vv
: Nước tạo nên sự di chuyển vàkhả năng di chuyển theo mọi cáchtạo nên sự thú vị của cảnh sắc
Sau đó liệt kê các cách di chuyển:
Tùy theo góc độ & tốc độ di
I/ Tìm hiểuviệc sử dụngmột số biệnpháp nghệthuật trong vănbản thuyếtminh:
(1) Ôn tập vănbản t/minh
(2 Viết văn bảnthuyết minh có
sử dụng một sốbiện pháp nghệthuật:+ VB: <<
Hạ Long Đá vànước >>
-tượng
Trang 9H? Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ
di chuyển, ánh sáng phản chiếu , để người
đọc có thể cảm nhận được sự kỳ lạ của Hạ
Long, tg đã kết hợp sử dụng phương thức
biểu đạt nào?
GV :Cái kỳ lạ của Hạ Long là đã biến 1 chất
liệu vô tri, vô giác như đá thành những sự
sống có hồn
H? Tác giả trình bày được sự kỳ lạ của Hạ
Long là nhờ biện pháp nào?
* HĐ3: Luyện tập
GV nêu yêu cầu bt
GV gọi hs đọc vb <<Ngọc Hoàng xử tội
ruồi xanh >>
H? Văn bản như một truyện ngắn, truyện
vui, vậy có phải là vb thuyết minh không?
H? Tính chất ấy thể hiện ở những điểm nào?
H? Những phương pháp thuyết minh nào
được sử dụng?
H? Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng?
H? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật
H? Có thể xem đây là truyện vui có tính
chất thuyết minh hay là vb thuyết minh có
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật?
* HĐ4: HDVN:
+ Học ghi nhớ
+ Hoàn thành các b.tập còn lại
Chuẩn bị bài : Luyện tập
chuyển của ta
Tùy theo cả hướng á.sáng rọi vàochúng
Miêu tả những biến đổi của hìnhảnh đảo đá, biến chúng từ vật vôtri thành vật sống động, có hồn
Ghi nhớ: tr 13
đây là vb thuyết minh
Tính chất thuyết minh thể hiện ởchỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệthống : tính chất chung về họ,giống loài, tập tính sinh sống, đặcđiểm cơ thể , cung cấp những kiếnthức chung đáng tin cậy về loàiruồi
- Các phương pháp thuyết minhđược sử dụng:
Định nghĩa: thuộc họ côn trùng
Phân loại: các loài ruồi
Số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinhsản của cặp ruồi
Liệt kê: mắt lưới chân tiết ra chấtdính
b/ Nhân hoá, có tình tiết
Gây hứng thú cho bạn đọc, vừa làtruyện vui, vừa học thêm tri thức
Bài tập 2
*) Ghi nhớSGK/ tr.13
II Luyện tập 1/ B.tập 1:
Ngọc Hoàng
xử tội ruồixanh
Trang 10Tiết 5:
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
I Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyêt minh
II Các bước tiến hành:
HĐ 1: KTBC: Trong bài văn thuyết
minh, có thể sử dụng biện pháp nghệ
thuật ntn?
Ktra sự chẩn bị bài mới ở nhà của
Hs
H? Muốn cho văn bản thuyết minh
trở nên sinh động, hấp dẫn, người ta
H? Khi thuyết minh về chiếc nón ,
em cần giới thiệu những điều gì?
bày các kiến thức về chiếc nón
H? Nơi làm nón nổi tiếng ở nước ta?
Vào những thập niên 60, nghệ nhân
Bùi Quang Bặc là người đầu tiên
nghĩ ra cách ép những bài thơ vào
HS trả lời
Làng Tây Hồ , thành phốHuế
Nguyên liệu: những chiếc lá nón, lá gồiLàm khung nón đạt yêu cầu tròn
Làm 16 nan vành để xếp
lá nónXếp lá đạt yêu cầu khôngdầy quá, không thưa quá
Phủ lớp quang dầu Chiếc nón gắn liền với
Đề bài: Thuyết minh về mộttrong các đồ dùng sau: chiếcnón
Yêu cầu về nội dung:
Yêu cầu về hình thức
Dàn ý chi tiết:
Lịch sử chiếc nón:
Cách làm những chiếc nón
Trang 11H? Công dụng của những chiếc nón
trong đời sống hàng ngày?
Tham khảo bài đọc thêm
Công dụng của những chiécnón:
Trang 12
Tuần 2: Bài 2
Tiết 6-7: Văn bản
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
(Gac-Xi-A Mac-Ket)
A Yêu cầu: Giúp hs:
- Hiểu được v/đ đặt ra trong vb: Nguy cơ c.tranh hạt nhân đe dọa toàn bộ c/s trên trái đất &n/vụ
cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đ.tranh cho một TG hòa bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, mà nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các sosánh
rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
B Lên lớp: Giới thiệu
- Hoà bình là khát vọng của mỗi , mỗi g/đình, mỗi dtộc Bởi lẽ, chỉ có h/bình thì con mới
tồn tại & p.triển, mới có tương lai, hạnh phúc Vậy mỗi người, mỗi dtộc phải làm gì để b/vệh.bình
trong TG ngày nay
- Bài viết << Đấu tranh >> của G.Macket đã nêu rõ vấn đề đó cho toàn thể nhân loại thấy
hiểm họa của hạt nhân
* HĐ 1: Ktra bài cũ
* HĐ 2: Bài mới
H? Nêu những hiểu biết của em về nhà
văn G Macket ?
Gv: Tìm hiểu một VBNL ta tìm hiểu luận
đề, hệ thống luận điểm, luận cứ, luận
chứng và các phép lập luận của tác giả
H? Hãy nêu luận đề của vb ?
(Gợi ý: - Nội dung của bài tập trung vào
v/đ gì ?
- Chủ đích của tg’ có phải chỉ là chỉ ra
mối đe dọa của vũ khí hạt nhân không
mà còn nhấn mạnh điều gì nữa ?)
H? Luận đề đó được triển khai trong 1
HT luận điểm ntn ? Hãy tìm hiểu HT
luận điểm đó ?
GV gọi Hs đọc lại đoạn : <<Từ đầu
đ/v vận mệnh TG>>
H? Nguy cơ c/tranh hạt nhân đe dọa loài
người & toàn bộ sự sống trên trái đất đã
- G.Macket là nhà văn Cô-Lôm-Bi-A
- Bài văn <<Đấu tranh .>> xếp vàocụm VBND
- Thể loại: Thuộc loại vb nghị luận
Hs theo dõi
Hs đọc tiếp
Hs thảo luận:
+ Có thể Hs chỉ chú ý đến nguy cơchiến tranh hạt nhân đe dọa mọi người
+ C/tranh h/nhân là 1 hiểm họa k/khiếpđang đe dọa toàn thể loài người & mọi
sự sống trên trái đất, vì vậy đ/tranh đểloại bỏ nguy cơ là n/v cấp bách của toànthể nhân loại
+ Hs t/luận các luận điểm: 4 luận điểm(SGV)
Hs phát biểu+ Tác giả xác định t.gian cụ thể:
<<Hôm nay 8/8/1986>> & đưa ra sốliệu cụ thể đầu đạn HN với 1 phép tính
I.Giớithiệu tácgiả, tácphẩm:
II Đọc
- Chúthích: (*) Chúthích:Dịchhạch ?UNICEF
? FAO ?
III Tìmhiểu vănbản:
1 Luậnđề:
Trang 13được tg’ chỉ ra ntn ?
GV: Ngày 8/8/1986 (kỷ niệm ngày Mỹ
ném 2 quả bom nguyên tử đầu tiên xuống
2 Tp Hiroxima & Nagasaki - Nhật Bản
vào tháng 8/1945 và lần đầu tiên trong
l/sử nhân loại, vũ khí h/n được s/d)
H? Tg’ đưa ra thời gian & số liệu cụ thể
H? Để người đọc hiểu rõ nguy cơ khủng
khiếp ấy, tg’ đã lập luận ntn ? N/xét gì về
cách lập luận ấy ?
Gv: Gọi Hs đọc tiếp: đến cho toàn TG
H? Nhắc lại luận điểm được nêu trong
GV liên hệ: Nước ta là 1 trong những
nước nghèo, trách nhiệm chúng ta phải
đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân
H? Nghệ thuật lập luận chủ yếu của tg’ ở
đoạn này là gì ?
GV gọi hs đọc tiếp đến << trở lại điểm
xuất phát của nó >>
H? Luận điểm của phần vb vừa đọc ?
H? Tg’ khẳng định tác hại của chạy đua
đơn giản: <<Nói nôm na trên TĐ>>
-> Để thấy được t/c hiện thực & sựkhủng khiếp của nguy cơ c/tranh HN
- Tg’ đưa ra những tính toán lý thuyết:
Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả cáchành tinh đang xoay quanh mặt trời,cộng thêm 4 hành tinh nữa & phá hủythế thăng bằng của hệ mặt trời
- Cách vào đề trực tiếp & bằng nhữngnhững chứng cứ rất rõ ràng mạnh mẽcủa tg’ đã thu hút người đọc & gây ấntượng về t/c hệ trọng của v/đề nguy cơCTHN
Hs đọc
Hs phát biểu
+ Lĩnh vực XH, y tế, tiếp tế thực phẩm,giáo dục
-> Đây là những lĩnh vực thiết yếutrong c/sống con người, đ/biệt là cácnước nghèo chưa p/triển
Hs phát biểu:
Cuộc chạy đua vũ trang là tốn kém ghêgớm và phi lý, đi ngược lại lợi ích và sựphát triển của thế giới
Nó cướp đi của thế giới nhiều đ.kiện cảithiện c/sống con người nhất là ở cácnước nghèo
Tg’ lần lượt đưa ra những vd s.sánh trênnhiều lĩnh vực với những con số biết nóikhiến người đọc bất ngờ trước sự thựchiển nhiên mà rất phi lý
HS nêu luận điểm
2 Tìmhiểu cácl/điểm:a) Nguy
cơ c/tranhhạt nhân
b) Cuộcchạy đua
vũ trangchuẩn bịcho
CTHN đãlàm mất
đi khảnăng đểcon đượcsống tốtđẹp hơn
Trang 14vũ trang là gì ?
H? Trước nguy cơ sự sống và nền văn
minh nhân loại bị hủy diệt, tg’ đã đưa ra
lời cảnh báo ntn ?
GV giải thích k/n: <<Lý trí của tự nhiên
>> Có thể hiểu là qui luật của tự nhiên,
lôgic tất yếu của tự nhiên
H? Vì sao tg’ lại nói như vậy ?
H? Để làm rõ luận điểm này, tg đưa ra
những chứng cứ ntn?
H? Em có suy nghĩ gì về lời cảnh báo
của tg’
GV gọi hs đọc phần vb còn lại
Gv: Đây là luận điểm kết bài cũng là chủ
đích của bức thông điệp mà tg’ muốn gửi
tới bạn đọc
H? Bức thông điệp ấy là gì ? (Luận điểm
4) Chi tiết nào nói rõ n/d bức thông
điệp ?
H? Trách nhiệm của mỗi người, mỗi dtộc
trước nguy cơ ctranh HN là gì ?
H? Kết thúc lời kêu gọi của mình,
Macket đã nêu ra một đề nghị gì ? Em
hiểu ntn về lời đề nghị đó ?
H? Theo em, vì sao vb này lại được đặt
tên là <<Đấu tranh cho >>
GV cung cấp kiến thức: Tình hình thời sự
c.tranh, xung đột và chạy đua vũ trang
trên TG hiện nay: Cuộc c.tranh xâm luợc
Iraq của Mỹ, cuộc xung đột ở Trung
đông
Chạy đua vũ trang là đi ngược lại lý trí
<< Không mà còn đi ngược lại lý trí
tự nhiên nữa >>
C.tranh HN không chỉ tiêu diệt nhânloại mà còn tiêu hủy mọi sự sống trêntrái đất
Tg’ đưa ra những chứng cứ từ khoa họcđịa chất và sự tiến hóa của sự sống trêntrái đất
-> Nếu để c.tranh HN nổ ra, nó sẽ đẩylùi sự tiến hóa về điểm x.phát, tiêu hủy
thành quả của q trình tiến hóa sựsống trong tự nhiên
Hs đọc
Hs phát biểu: (Luận điểm 4)
<<Chúng ta đến đây CS’ hòa bình,công bằng>>
- Đứng vào hàng ngũ những ngườiđtranh ngăn chặn CTHN
- Lập ra một nhà băng lưu giữ trí nhớtồn tại được cả sau tai họa HN ->
Macket muốn nhấn mạnh: Nhân loạicần giữ gìn ký ức của mình, l/sử sẽ lên
án những thế lực hiếu chiến đẩy nhânloại vào thảm họa HN
Hs thảo luận: Bài viết không những chỉ
rõ mối đe dọa HN mà còn nhấn mạnhvào n/vụ đ/tranh để ngăn chặn nguy cơ
ấy -> Vì thế nhan đề của bài được đặttên là <<Đấu tranh cho >>
người,chẳngnhững thế
nó cònphản lại
sự tiếnhóa của
tự nhiên d) N/vụđấu tranhngănchặnCTHNcho 1 TGhòa bình
Trang 15Nhận thức đúng về nguy cơ c.tranh và
tham gia vào cuộc đ.tranh cho hòa bình
là yêu cầu đặt ra cho mỗi người
* HĐ4: HDVN:
+ Hoàn thành bt 1 và 2
+ Sưu tầm tư liệu l/sử, tranh ảnh, thơ ca
nói lên khát vọng h/bình của người,
mọi d.tộc trên TG
+ Soạn : Tuyên bố thế giới
IV Luyệntập: Cảm nghĩcủa em vềvb:
<<Đ.tranhcho >>
Trang 16Bài 1:
Tiết 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(Tiếp theo)
A Yêu cầu: Giúp hs:
- Nắm được n/d phương châm quan hệ, p.châm cách thức & p.châm lịch sự
- Biết vận dụng những p.châm này trong g.tiếp
chỉ tình huống hội thoại ntn ?
H? Điều gì sẽ xảy ra nếu x.hiện những
tình huống hội thoại như vậy?
H? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong
H? Qua đó em rút ra điều gì về g/tiếp để
nghe dễ tiếp nhận đúng nd truyền đạt ?
Gv yêu cầu Hs đọc hoặc kể lại truyện cười
<< Mất rồi >> & h/dẫn Hs trả lời câu hỏi
H? Vì sao Ông khách có sự hiểu lầm như
vậy
H? Chính vì vậy đã dẫn đến hạn chế gì ?
Gv: Trong hội thoại, nhiều khi câu rút gọn
có thể giúp ta giao tiếp một cách hiệu quả:
VD: - Bao giờ bạn về quê
H? Qua câu chuyện trên ta thấy trong giao
tiếp cần phải tuân thủ điều gì ?
- Khi giao tiếp cần nói đúng vào đềtài giao tiếp, tránh nói lạc đề
Hs đọc vd
Hs độc lập suy nghĩ:
+ <<Dây >> Dùng để chỉ cách nóidài dòng, rườm rà
+ <<Lúng .>> Cách nói ấp úngkhông thành lời, không rành mạch
->Làm cho người nghe khó tiếp nhậnhoặc tiếp nhận không đúng n/d đượctruyền đạt Điều đó làm cho g.tiếpkhông đạt được kết quả mong muốn
Hs đọc / kể
Hs độc lập suy nghĩ
Vì cậu bé đã dùng câu rút gọn-> Tạo ra một sự mơ hồ
Cậu bé phải trả lời <<Thưa bác, bốcháu đã về quê >> hoặc <<Thưa ,
Bố cháu có để lại mảnh giấy cho
VD: Thànhngữ <<Ôngnói gà bànói vịt >>
II P.châmcách thức:
(*) Khig/tiếp chú ýđến cáchnói ngắngọn, rõràng
Trang 17* Gv chốt -> Gọi Hs đọc ghi nhớ.
* Gv hướng dẫn Hs đọc “Người ăn xin” &
trả lời câu hỏi:
H? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong
câu chuyện đều cảm thấy như mình đã
nhận được từ người kia một cái gì đó ?
H? Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì ?
(*) Hướng dẫn Hs đọc đoạn trích trong
<<Truyện Kiều>> & trả lời câu hỏi:
H? Hãy n.xét về sắc thái của lời nói mà
Từ Hải nói với T.Kiều & T.K nói với Từ
Hải ?
Gợi ý:
H? Vị thế, thân phận của họ trong h.cảnh
này ntn ?
+ TK đang ở lầu xanh
+ TH: Một kẻ nổi loạn, chống lại triều
đình, chưa có công danh gì
H? Thế nhưng ngôn ngữ mà họ đối thoại
với nhau ntn?
H? Có điểm gì chung trong lời nói của Từ
Hải và Thúy kiều với 2 nhân vật trong
truyện << Người ăn xin >>
H? Qua những v/d trên, em rút ra bài học
gì khi giao tiếp ?
* HĐ 3: Luyện tập :
GV phát phiếu học tập cho hs
GV giải nghĩa: “Uốn câu”: Uốn thành
chiếc lưỡi câu Không ai dùng 1 vật qúy
để làm 1 việc không xứng đáng với giá trị
của nó
GV hướng dẫn Hs giải bài tập
Chú ý : B/p tu từ từ vựng nào liên quan
trực tiếp
GV phát phiếu cho hs thảo luận nhóm
H? Các tn trên là những cách nói có liên
quan đến các phương châm hội thoại nào ?
nói với người nghe
-> Trong g.tiếp, dù địa vị XH & hoàncảnh của người đối thoại ntn đi nữathì người nói cũng phải chú ý đếncách nói tôn trọng đ/v người đó
+ TK đang là gái lầu xanh nhưng THvẫn dành những lời rất tao nhã đểnói với nàng Kiều: << Từ rằng cókhông >>
+ Còn TK nói về mình một cách rấtkhiêm nhường “cỏ nội ” “tấm thânbèo bọt” & nói về Từ Hải – Một
kẻ Bằng những lời lẽ rất trangtrọng
- 4 con người khác nhau về giới tính,tuổi tác, h.cảnh, t.huống g.tiếp nhưngđều có đ’chung: Lời nói rất lịch sự,
có văn hóa, tế nhị, khiêm tốn và tôntrọng khác
Tế nhị, k.tốn và tôn trọng người khác
HS thảo luận nhóm
Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳngđịnh vai trò của ngôn ngữ trong đ/s
& khuyên ta trong giao tiếp nên dùnglời nói lịch sự, nhã nhặn
Ghi nhớ
*Luyện tậpBài tập 1
Bài tập 2
Bài tập 3:
Trang 18Vi phạm phương châm lịch sự Thảo luận nhóm
Khi nói chuẩn bị hỏi về 1 v/đềkhông đúng vào đề tài mà 2 đangtrao đổi để nghe tránh hiểu là mìnhđang vi phạm p.châm quan hệ
Bài tập 4:
Trang 19Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT
MINH.
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu được vb thuyết minh có khi phải kết hợp với miêu tả thì mới hay
II Các bước tiến hành:
* Hđ1: KTra bài cũ
* HĐ2: Bài mới:
Gv yêu cầu Hs thay nhau đọc bài
“ Cây chuối ”
Giải thích nhan đề của bài văn ?
Tìm những câu t/minh về đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối trong bài ?
Gv hướng dẫn Hs từng đoạn:
H? Đoạn 1, thân chuối được thuyết
minh với đặc điểm ntn ?
H? Đoạn 2, cây chuối có t/d ntn
trong đ/sống ?
H? Đoạn 3, Tg’ thuyết minh điều gì
về cây chuối ?
H? Những câu văn nào ?
Gv: Mỗi loại lại chia ra cách dùng,
cách nấu món ăn, các dịp thờ cúng
cũng khác nhau
H? Các đặc điểm của cây chuối
được trình bày ntn ?
H? Đoạn 1, câu văn nào có t/c
miêu tả về cây chuối ?
H? Đoạn 2, câu văn nào có chứa
Gv: Đây là bài trích nên thuyết
minh chưa đầy đủ các mặt -> Y/c
bổ sung thêm
H? Theo y/c chung về vb t/minh,
bài này có thể bổ sung thêm những
gì ?
H? Em hãy cho biết công dụng của
thân cây chuối, lá chuối (tươi, khô),
Hs thay nhau đọc (2 Hs)
- Nhan đề: Nói về cây chuối nói chungtrong đ/sống VN (không phải là miêu tả mộtcây chuối nào, một rừng chuối nào)
- Thuyết minh: Về đặc điểm của cây chuối
Hs tìm đẫn chứng ở từng đoạn văn
Đặc điểm của cây chuối :+ Thân: “Đi khắp vv đến núi rừng”
+ Cây chuối là “thức ăn hoa quả”
+ Các loại chuối: Chuối hương, chuối ngự,chuối sứ,
+ Công dụng: Chuối chín để ăn, chuối xanh
để nấu thức ăn, chuối thờ,
Trình bày đúng, khách quan các đặc điểmtiêu biểu của cây chuối
- Gốc chuối tròn như đầu người mặtđất khi chín vỏ có những vệt lốm đốmnhư vỏ trứng quốc
Lá chuối: gói bánh chưng, bánh giầy, gói
I Kết hợpt/minh vớimiêu tảtrong bàivăn t/m.1/ Đọc vàtìm hiểubài “Câychuối ”
2/ Các yếu
tố m/tảtrong bài
<<Câychuối
>>
3/ Bổ sungthêm đểhoàn chỉnhbài t/m
“Câychuối”
Trang 20nõn chuối, bắp chuối ?
GV định hướng
H? Nêu những yêu cầu trình bày
bài thuyết minh ?
H? Yếu tố miêu tả có vai trò ntn
trong bài thuyết minh ?
giò chả, gói thức ăn
Lá chuối khô: gói bánh gai, bánh mật Bắp chuối: làm nộm
Gọi 2 hs phát biểu Thân cây chuối có hình dáng
Lá chuối tươi mang màu xanh mướt
Lá chuối khô có màu vàng úa
Thân chuối có hình tròn , nhẵn bóng
Bắp chuối hình gần giống với bắp ngô, cómàu tía, có thể thái mỏng làm nộm
HS chỉ ra những câu miêu tả VD: Giới thiệu về trò chơi múa Lân: râungũ sắc, lông mày bạc, mắt lộ to, thân mình
có hoạ tiết đẹp
Ghi nhớtr.24
II Luyệntập
Bài 1 tr.24
Bài tập 3:
Trang 21Tiết 10: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN
thuyết minh.
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh và miêu tả trong vb thuyết minh
II Các bước tiến hành:
* HĐ1: KTra bài cũ : Để vb thuyết minh
đúng và hay, cần có yêu cầu gì ?
* HĐ2: Bài mới:
GV h/dẫn Hs tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý
H? GV đọc đề, chép đề lên bảng ?
H? Xác định thể loại của đề văn trên ?
H? Vấn đề cần t/minh trong đề văn là gì ?
H? Nếu giới thiệu về con trâu ở làng quê
VN, em sẽ giới thiệu những ý gì ?
H? Thuyết minh về vai trò, vị trí của con
trâu ở làng quê VN, theo em cần giới thiệu
những mặt nào ?
H? Bố cục VB thuyết minh gồm mấy
phần
H? Mở bài cần đạt được nội dung gì ?
H? Trong thân bài , em sẽ lần lượt giới
thiệu những ý gì ?
Giới thiệu đặc điểm sinh học của trâu, Gv
hướng dẫn hs tham khảo bài t/m tr.26
H? Theo em, khi trình bày ý trên có thể
s/d yếu tố miêu tả không ? Nếu sử dụng,
em sẽ tiến hành ntn ?
H? Vai trò của con trâu trong nghề nông ?
GV hướng hs vận dụng yếu tố miêu tả vào
từng phần giới thiệu công việc của trâu
(*) GV gọi hs nêu những hiểu biết của
mình về lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn ngày 9
Ba phần : MB, TB, KB Giới thiệu con trâu ở làng quê VN
HS thảo luận Đặc điểm sinh học của con trâu Con trâu trong việc làm ruộng Con trâu trong một số lễ hội Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Có sử dụng yếu tố miêu tả: tả hìnhdáng, màu lông, đôi sừng
Trâu cày bừa cần mẫn ,nhẫn nại trênđồng ruộng
Con trâu là đầu cơ nghiệp Trâu kéo xe chở lúa, trâu kéo gỗ
- Lễ hội chọi trâu là nét đẹp truyềnthống văn hóa của Hải Phòng
<<Dù ai buôn đâu, bán đâu Mồng 9 tháng tám, chọi trâu thì về
A Tìmhiểu đề: Con trâu
ở làngquê ViệtNam
B Tìm ý
và lậpdàn ý:
1 Tìm ý
2 Lậpdàn ý
I/ Đặcđiểm sinhhọc:
II/ Contrâu trongviệc làmruộng:
III/ Contrâu trong
lễ hội:
IV/ Contrâu vớituổi thơ.Kết bài
C Luyện
Trang 22Đọc thêm bài: Dừa sáp HS thực hành viết tập Tuần 3: Bài 3
Tiết 11 & 12: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN
BẢO VỆ & PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thấy được phần nào thực trạng c/s của trẻ em trên TG hiện nay, tầm q.trọng của v/đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
b/vệ trẻ em
- Hiểu được sự q.tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
II Các bước tiến hành:
* HĐ1: KTra bài cũ: Giải thích nhan đề
của vb: “ Đ.tranh cho một TG h/bình ”
Nêu các l/điểm chính của bài viết ? Vì sao
bài viết của M.Két giàu sức thuyết phục ?
- Trình bày b/t 2
* HĐ2: Bài mới: Giới thiệu bài
Xuất xứ của v/b: VB này được trích lời
tuyên bố của hội nghị TG cấp cao về trẻ em
họp tại trụ sở LHQ, Niu Oóc ngày
30/09/1990
T/hình TG vài chục năm cuối TK 20:
KHKT p.triển, k.tế tăng trưởng, tính cộng
đồng h.tác giữa các quốc gia trên TG được
củng cố, mở rộng Đó là những thuận lợi
đối với n/vụ b/vệ, chăm sóc trẻ em Song
bên cạnh đó cũng gặp nhiều khó khăn: Sự
phân hóa rõ rệt về mức sống giữa các nước,
về giàu nghèo, tình trạng c.tranh và bạo lực
ở nhiều nước trên TG, trẻ em có h.cảnh đặc
biệt khó khăn, bị tàn tật, bị bóc lột & thất
học có nguy cơ ngày càng cao
- Phần sự thách thức: Nhữngthực tế
- Phần cơ hội: Những đkthuận lợi
I Đọc và tìmhiểu bố cục vb+ Đọc
+ Bố cục vb
II Tìm hiểu vb.1/ Phần sự tháchthức:
Trang 23* Gọi Hs đọc phần << cơ hội >>
H? Trong bối cảnh TG hiện nay, em thấy
việc bảo vệ chăm sóc trẻ em có những đ/k
thuận lợi gì ?
H? Trong đ/k hiện nay của nước ta, em có
suy nghĩ gì đ/v việc bảo vệ & chăm sóc trẻ
em của Đảng & nhà nước ta ?
(Kể về những việc làm cụ thể)
Gv liên hệ thực tế:
Năm 91 95: VN được nhận của UNICEF
(Quỹ nhi đồng LHQ) hơn 90 triệu USD, là
1 trong 7 nước trên TG nhận nhiều viện trợ
nhất của UNICEF
* Gv gọi Hs đọc:
Gv: Từ t.tế c/s của trẻ em trên TG hiện nay
và những đ/kiện thuận lợi cơ bản cộng
Bị trở thành nạn nhân củac.tranh & bạo lực, của nạnp.biệt chủng tộc, của sự XLchiếm đóng thôn tính củanước ngoài
Chịu đựng những thảm họacủa đói nghèo & K.hoảngk.tế, của tình trạng vô gia cư,dịch bệnh, mù chữ, môitrường xuống cấp
Nhiều trẻ em chết mỗi ngày
do suy dinh dưỡng & bệnhtật
Tr/bày ngắn gọn nhưngkhá đầy đủ về tình trạng bịrơi vào hiểm họa, c/s bị khổcực về nhiều mặt của trẻ emtrên TG
- Hs tự do nêu cảm nhận củamình:
+ Trẻ em đang rơi vào nhữnghiểm họa
về quyền của trẻ em
+ Sự h.tác & đoàn kết Q.tếngày càng có h.qủa, phongtrào giải trừ quân bị
3.Phần n/vụ
Trang 24H? Em hãy phân tích t/chất toàn diện ở
phần “Nhiệm vụ” mà bản tuyên bố đã nêu
việc bảo vệ & chăm sóc trẻ em ?
GV: Quản Trọng - Nhà c.trị thời cổ đại nói:
<< Nhất niên chi kế, mạc nhi thụ cốc,
Thập niên chi kế, mạc nhi thụ mộc
Chung thân chi kế, mạc nhi thụ nhân >>
Có nghĩa là:
“Trù việc 1 năm, không gì bằng trồng lúa,
Trù việc 10 năm, không gì bằng trồng cây
Trù việc cả đời, không gì bằng trồng ”
H/dẫn Hs t/bày ý kiến về sự t/hiện n/vụ này
của địa phương mình:
+ Nhiều p/trào tuyên truyền của các h/đ
XH
+ Mở lớp GD thanh thiếu niên chưa ngoan
Tạo mọi đ/k tốt nhất để “Vì lợi ích ”
Tăng cường vai trò của phụ
Từ tăng cường sức khỏe và
độ dinh dưỡng đến p.triển
GD cho trẻ
Từ các đối tượng cần q.tâmhàng đầu đến củng cố gđ, x/dmôi trường xh
Từ bảo đảm quyền b/đẳngnam nữ đến khuyến khích trẻ
em vào các HĐVHXH
Hs thảo luận:
Bảo vệ q/lợi chăm lo đến sựp.triển của trẻ em là 1 trongnhững n/vụ có ý nghĩaq.trọng hàng đầu của từngquốc gia & của cộng đồngQ.tế Đây là v/đề liên quantrực tiếp đến tương lai của 1đất nước, của toàn nhân loại
Qua những c/trương c.sách,qua những h/đ cụ thể đ/v việc
4 Những nhậnthức c.bản vềtầm q trọng củav/đề bảo vệ,c.sóc trẻ em, về
sự q.tâm củacộng đồng QTđ/với v/đ đó
Ghi nhớ 32III Luyện tập:
- B/tập 1
- B/t 2 (32)
Trang 25Gv y/c Hs phát biểu về n/vụ & hướng phấn
đấu của mình
H? Để xứng đáng với sự q.tâm c/sóc của
Đảng & Nhà nước, bản thân em đã làm
những gì góp phần tham gia vào p/trào
b/vệ, chăm sóc trẻ em
* HĐ4: HDVN :
+ Viết đoạn văn nêu nhận thức của em về
tầm q.trọng của v/đề bảo vệ & c/sóc trẻ em
+ H/đ vui chơi bổ ích chothanh thiếu niên bằng các câulạc bộ H/đ đoàn đội, hộikhuyến học, tăng cường GDphòng chống ma túy - HIVtrong trường học, T/chức gặp
gỡ giao lưu với các t/chức ,+ Chú trọng kết hợp GD: GĐ
- NT - XH+ Các b.pháp XH để ngườinghiện ma túy, nhiễm HIVđược hòa nhập với cộngđồng, vv
Hs thảo luận:
- LHQ có công ước về quyềntrẻ em
- V/đề b.vệ, chăm sóc trẻ emđang được cộng đồng Q.tếdành sự quan tâm thích đángvới những chủ trương, n/vụ
cụ thể toàn diện được đề ra
XH đ/v trẻ em hiện nay
Hs thảo luận:
Hs tự do nêu ý kiến về n/vụHs
Yêu tổ quốc, có ý thức xd
Tôn trọng pháp luật
Yêu qúy, kính trọng ông
Trang 26bà lễ phép với mọi người Chăm chỉ học tập
Trang 27
Tiết 13: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(Tiếp theo)
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là quy định bắt buộc trong mọi tình huốnggiao
tiếp ; Vì nhiều lý do khác nhau , các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ
II Các bước tiến hành:
* HĐ1: KTra bài cũ: Kể tên các p/châm
hội thoại đã học ? Trình bày n/d của PC
q/hệ, PC cách thức và p/châm lịch sự ?
* HĐ2: Bài mới:
Gv hướng dẫn Hs đọc & kể tryện <<Thăm
hỏi>> & trả lời câu hỏi:
H? nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng
p.châm lịch sự không ? Vì sao ?
Gợi ý bằng câu hỏi nhỏ:
H? Em hãy chỉ ra yếu tố gây cười ?
H? Câu hỏi đó thể hiện điều gì ?
H? Trong hoàn cảnh này có phải là quan
tâm đến người khác không? Vì sao ?
H? Em hãy tìm những t/huống mà câu hỏi
kiểu như trên được dùng 1 cách thích hợp,
b/đảm tuân thủ p.châm lịch sự ?
Hs có thể đưa ra các VD nhau
H? Tình huống giữa truyện “thăm hỏi” &
tình huống bạn vừa nêu nhau ntn ?
Gv: Sự nhau ấy được thể hiện qua
những yếu tố thuộc về ngữ cảnh, t.huống
g/tiếp:
+ Nói với ai ? khi nào ? nhằm mục đích
gì ?
H? Qua truyện <<thăm hỏi>> em rút ra
được bài học gì về g/tiếp ?
Gv chốt lại kiến thức & gọi Hs đọc ghi
nhớ
H? Điểm lại những t/huống g/tiếp đã được
đề cập ở phần học về p.châm hội thoại ?
Nhưng trong t/huống này, được hỏi
bị chàng rể ngốc gọi xuống từ trêncây cao mà đó đang tập trungl/việc Chàng rể đã làm 1 việc quấyrối đến , gây phiền hà đến đó
- Hs tự do phát biểu
VD: Khi được hỏi vừa l/việc vất
vả, nặng nhọc xong đang ngồi vớitrạng thái mệt mỏi Cần động viên,thăm hỏi
- 2 tình huống nhau:
+ Đang tập trung, lại ở trên cao
+ Đã làm xong, ngồi mệt mỏi
Chú ý đ/điểm của tình huống g/tiếp,
vì 1 câu nói có thể thích hợp trongt/huống này nhưng không th/hợp vớit/huống
+ Đoạn đối thoại An, Ba
+ << Lợn cưới, áo mới >>
+ << Quả bí to bằng cả cái nhà >>
+ << Ông nói gà, bà nói vịt >> +
- Các t/huống trong 4 p/châm hộithoại: Lượng, chất, hệ, thức Không tuân thủ
I Quan hệ giữaPCHT và tìnhhuống g.tiếp: VD: Truyệncười “Chào hỏi
”
Ghi nhớ (33)
II Nhữngtrường hợpkhông tuân thủPCHT:
- Tất cả cáctình huốngtrong các VDcủa nhữngPCHT đã họcđều không tuânthủ PCHT (trừ
2 t/huống trong
Trang 28trả lời câu hỏi:
H? Câu trả lời của Ba có đ/ứng nhu cầu
thông tin đúng như An mong muốn
không ?
H? Câu trả lời đó đã vi phạm p.châm hội
thoại nào ?
H? Vì sao người nói không tuân thủ ?
H? Như vậy nói đã tuân thủ p.châm hội
H? Vì sao bác sỹ làm như vậy ?
H? Qua v/d trên em thấy khi nào thì
PCHT có thể không được tuân thủ ?
GV có thể minh họa thêm:
Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có
phải nói không tuân thủ PCVL hay
không ? Vậy phải hiểu ý nghĩa của câu nói
này ntn?
GV đưa thêm VD:
+ Chiến tranh là chiến tranh
+ Nó vẫn là nó
GVKL: Khi người nói muốn gây sự chú ý,
hướng ngưòi nghe hiểu câu nói theo nghĩa
hàm ẩn thì PCHT cũng không được tuân
thủ
H? Những trường hợp nào PCHT không
được tuân thủ ?
* HĐ3: Luyện tập
H? Câu trả lời của ông bố không tuân thủ
PCHT nào ? Phân tích để làm rõ sự không
tuân thủ đó?
- 2 t/huống trong truyện << ăn xin
>> & đoạn thơ trong TK là tuân thủ
Có thể do nói vô ý, vụng về, thiếuVH
Hs đọc (33)
Không
Vi phạm p.châm về lượng (khôngcung cấp lượng tin đúng như Anmuốn)
Vì nói không biết chính xác chiếcmáy bay đầu tiên trên TG được chếtạo & năm nào
P.châm về chất (không nói điều màmình không có bằng chứng xácthực) Để tuân thủ PC này, nói đãtrả lời 1 cách chung chung là: <<
Đâu khoảng TK XX >>
HS đưa ra 1 số tình huống giaotiếp : không tuân thủ PCHT nàynhưng lại là tuân thủ PCHT khác
VD: Bạn có biết nhà cô giáo chủnhiệm ở đâu không ?
Khi có 1 yêu cầu nào đó quan trọnghơn yêu cầu tuân thủ PCHT thìPCHT có thể không được tuân thủ
Nếu xét về nghĩa hiển ngôn: Khôngtuân thủ PC về lượng Nhưng xét vềnghĩa hiển ngôn vẫn đ/bảo tuân thủPCVL Tiền bạc chỉ là ph/tiện đểsống không phải là mục đích Câunày có ý răn dạy ta không nênchạy theo tiền bạc mà quên đi nhiềuthứ q/trọng, thiêng liêng hơn trongc/s
p/ch lịch sự)
Ghi nhớ tr.34III Luyện tập:
1 Bài tập 1
Trang 29GV: Tùy vào hoàn cảnh g/tiếp mà s/d cách
nói cho phù hợp
Gọi Hs đoạn văn & trả lời câu hỏi
H? Thái độ của chân, tay đã không tuân
thủ P/c nào trong g/tiếp ? Việc không tuân
thủ như vậy có lí do chính đáng không? Vì
2 Bài tập 2
Trang 30Tiết 14, 15: VIẾT BÀI T.L.V SỐ 1, VĂN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Viết được bài văn t/minh của Hs theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý , có hiệu quả
II Các bước tiến hành:
Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam
Dàn ý tham khảo:
1/ Mở bài: Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam
2/ Thân bài:
a/ Nguồn gốc , đặc điểm sinh học của con trâu:
Trâu là động vật thuộc họ bò,phân bộ nhai lại, nhóm sừng rỗng, bộ guốc chẵn, lớp thú
có vú
Trâu VN có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hoá, thuộc nhóm trâu đầm lầy
Lông màu xám đen, thân hình vậm vỡ, thấp ngắn
Trâu 3 tuổi có thể đẻ lứa đầu
B/ Con trâu gắn liền với đời sống của ngưòi dân VN
b1/ Con trâu gắn liền với việc đồng áng:
Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày: lực kéo trung bình trên ruộng đồng 70 đến 75 kg ngoài ra trâu dùng làm sức kéo chở gỗ, chở lúa
b2/ Con trâu ở một số lễ hội:
Tây Nguyên: lễ hội đâm trâu
Đồ Sơn: Lễ hội chọi trâu
b3/Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:
Hình ảnh những đưa trẻ chăn trâu thổi sáo trên lưng trâu
Trẻ lấy những chiếc lá đa, lá mít làm thành con trâu choiư trò chọi trâu
+ Còn mắc vào lỗi diễn đạt & chính tả
+ Có thể còn thiếu ý trong phần thân bài (nhưng không đáng kể)
-Điểm 5, 6:
+ Bài làm ở mức độ trung bình
+ Còn mắc một vài lỗi: Chính tả, dùng từ, đặt câu
+ Chưa kết hợp được yếu tố miêu tả cũng như các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
-Điểm 1, 2:
+ Lạc đề
+ Sai yêu cầu
*Gv thu bài về nhà chấm
Trang 31Tuần 4: Bài 3, 4
Tiết 16, 17: chuyện người con gái nam xương
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ VN qua n/vật Vũ Nương
- Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi, bi thảm của PN dưới c/độ phụ quyền phong kiến
- Tìm hiểu những thành công ng.thuật của t/phẩm
II Các bước tiến hành:
* HĐ1: KTra bài cũ
Bản tuyên bố đã nêu rõ những n/vụ nào
của cộng đồng Q.tế đ/v việc bảo vệ, c/sóc
trẻ em
* HĐ2: Bài mới:
H? Nêu những hiểu biết của em về tg’
Nguyễn Dữ ?
Gv g/thiệu về truyện truyền kỳ: Là loại
văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ Vh Trung
Quốc
H? Em hiểu thế nào là TKML ?
* Gv bổ sung thêm: Truyện được Ng Dữ
tái tạo trên cơ sở 1 truyện cổ tích của VN:
“Vợ chàng Trương” Hiện nay còn đền thờ
nàng VN ở huyện Lí Nhân, Tỉnh Hà Nam
Dân gian gọi là << Đền Mẫu >>
H? Kể về << Vợ chàng Trương >> ?
- Tính kế thừa & sáng tạo của Ng Dữ:
+ Chú trọng khai thác tâm lí nhân vật
+ Thêm bớt 1 số chi tiết đầy dụng ý
ng.thuật: Chiếc bóng trên vách, sự trở về
Hướng dẫn Hs đọc: Chú ý phân biệt đoạn
tự sự & những lời đối thoại, đọc diễn cảm
phù hợp với tâm trạng của n/vật
H? Tìm đại ý của bài ?
H? Truyện có thể chia làm mấy đoạn, ý
chính của từng đoạn ?
Dựa vào chú thích SGK/tr 43
Hs xem chú thích
- TKML: Ghi chép tản mạn nhữngđiều kì lạ vẫn được lưu truyền
- TKML đánh dấu 1 bước tiến quantrọng trong VX tự sự VN
- 3 đoạn:
+ Từ đầu .<<Cha mẹ đẻmình>>: Cuộc hôn nhân giữa TS &
I Giới thiệutg’, t/ phẩm:1/ Tác giả:Nguyễn DữSGK/tr 432/ Tác phẩm:
II Đọc - chúthích:
III Tìm hiểuvăn bản :1/ Nhân vật
Vũ Nương
Trang 32H? Truyện có những nhân vật nào ?
Những n/vật nào là n/vật chính ?
H? Tóm tắt tình tiết chính của truyện ?
Qua những tình tiết của truyện em hãy tìm
hiểu xem n.vật Vũ Nương được m/tả trong
GV: Vũ Nương ý thức được thân phận
mình xuất thân từ con nhà kẻ khó Nàng ý
tứ, cư xử đúng mực, nết na hiền dịu Vì
vậy hạnh phúc gia đình vẫn được bảo vệ
H? Em hãy tìm chi tiết miêu tả cử chỉ, lời
nói của Vũ Nương khi tiễn chồng đi lính ?
H? Qua cử chỉ và lời dặn dò ấy giúp em
hiểu gì về tình cảm của Vũ Nương với
Gv: Hình ảnh << Bướm lượn đầy vườn >>
chỉ cảnh mùa xuân <<Mây che kín núi >>
chỉ cảnh mùa đông ảm đạm Đây là những
hình ảnh ước lệ mượn cảnh vật thiên nhiên
để chỉ sự trôi chảy của thời gian
H? Đối với mẹ chồng nàng cư xử ntn ?
H? Qua lời trăng trối của mẹ chồng giúp
VN, sự xa cách vì ch/tranh & phẩmhạnh của nàng
+ Việc trót qua rồi: Nỗi oankhuất của VN & cái chết bi thảmcủa nàng
+ Còn lại: Ước mơ ngàn đời củan/dân cái thiện bao giờ cũngch/thắng cái ác
Giới thiệu n/v Vũ Nương và ThúcSinh lấy Vũ Nương làm vợ
Thúc Sinh đi lính Vũ Nương ở nhàchăm sóc mẹ già con nhỏ
T.Sinh trở về nghi oan cho vợ khiến
VN uất ức nhảy xuống bếnHg.Giang tự vẫn
Sự trở về dương thế trong chốc látcủa VN
Tác giả đặt n/v vào nhiều tìnhhuống khác nhau :
Trong c/s’ vợ chồng bình thường Khi tiễn chồng đi lính
Khi bị chồng nghi oan Giữ gìn khuôn phép không để lúcnào vợ chồng phải thất hòa
Rót chén rượu đầy
Chẳng dám mong đeo được ấnphong hầu mặc áo gấm trở về chỉxin ngày về manh theo 2 chữ bìnhyên
Hs thể hiện ý kiến của mình
Những cử chỉ và lời dặn dò đầytình nghĩa thể hiện sự thông cảmtrước nỗi vất vả mà chồng sẽ phảichịu đựng vừa nói lên nỗi khắckhoải nhớ nhung của mình
Mỗi khi có bướm lượn khôngthể nào ngăn được
Khi tiễnchồng đi lính
Khi xa chồng
Là người vợthủy chung,yêu chồng thathiết
Khi bị chồngnghi oan
Trang 33em hiểu gì về Vũ Nương ?
H? Đánh giá của em về n/v Vũ Nương ?
H? Khi chồng trở về, Vũ Nương bị nghi
H? Đọc lời thoại 2, em hiểu gì về tâm
trạng của Vũ Nương lúc này ?
H? Phân tích tâm trạng đau đớn ấy ?
H? Đọc lời thoại 3 và phân tích tâm trạng
của Vũ Nương lúc này ?
H? Qua 3 lời thoại em hiểu gì về đức hạnh
của Vũ Nương?
H? Em có nhận xét gì về cách sắp xếp các
tình tiết ở đoạn truyện này ?
H? Phần đầu truyện, cuộc hôn nhân của
T.Sinh và Vũ Nương được giới thiệu ntn?
H? Trương Sinh được giới thiệu là người
ntn?
H? Việc tác giả đưa chi tiết trên ở phần
đầu truỵện có dụng ý nghệ thuật gì ?
Gọi hs đọc “Qua năm sau việc đã qua
chuyện ở đoạn này?
H? Trong h/cảnh và tâm trạng như vậy lời
nói của bé Đản có tác động ntn đến
Trương Sinh ? Hãy phân tích ?
GV: Tg’ đi sâu m/tả nội tâm n/v Đó là
sáng tạo của Ng.Dữ trong thể loại truyền
kỳ Hiện lên từ đầu đến cuối một T.Sinh
phàm phu tục tử, hồ đồ, thiển cận mối
ngờ vợ ngoại tình ngày càng cao Tác giả
đã thể hiện tài năng của mình trong việc
nắm bắt tâm lý n/v ở tình huống éo le
H? Từ sự nghi ngờ Trương Sinh đã có lời
nói và hành động đối với Vũ Nương ntn?
Nàng là dâu thảo Nàng hết sứcthuốc thang lấy lời ngọt ngàokhuyên lơn
Đó là cách đ/giá khách quan chínhxác về công lao của nàng với giađình chồng
Vũ Nương là người phụ nữ lýtưởng trong XHPK: Là người vợđảm, dâu hiền người phụ nữ có đứchạnh
Bị chồng nghi ngờ thất tiết
Vũ Nương phân trần: Nói đến thânphận mình, nói đến tình vợ chồng
và khẳng định tấm lòng thủy chung,cầu xin chồng đừng nghi oan
Nỗi đau đớn, thất vọng khi khônghiểu vì sao bị đối xử bất công
Nàng bị mắng nhiếc không cóquyền tự bảo vệ Hạnh phúc giađình niềm khao khát của cả đờinàng tan vỡ Cả nỗi đau chờ chồngđến hóa đá
Cũng không còn có thể làm lạiđược nữa
Thất vọng tột cùng Nàng đã mượndòng sông quê hương để giãi bàytấm lòng
Sự sáng tạo của Nguyễn Dữ là: Sắpxếp các tình tiết đầy kịch tính: Từphân trần đến đau đớn, thất vọngtột cùng phải bảo toàn danh dựnàng đã trẫm mình Hành động đó
Là chi tiết có ý nghĩa đến q/trìnhdiễn biến của truyện cho hợp lý vàchuẩn bị cho h/động thắt nút củacâu chuyện
Tâm trạng nặng nề: Mẹ mất, convừa học nói
2/ Nhân vật
Tr Sinh
Trang 34H? Qua cách xử sự của Trương Sinh, em
thấy nv này là người ntn?
H? Thông qua cái chết của Vũ Nương tác
giả muốn phản ánh điều gì ?
GV: Đáng lẽ truyện kết thúc Nếu vậy sẽ
không có hậu Tg’ sáng tạo thêm phần thứ
2 Đây là sự sáng tạo của Nguyễn Dữ
trong việc tái tạo truyện cổ tích
H? Tìm nhữnh y/tố kỳ ảo hoang đường ?
H? Theo em việc đưa yếu tố truyền kỳ vào
câu truyện cổ tích quen thuộc nhằm thể
hiện điều gì ?
H? Theo em kết thúc có hậu ấy có làm
giảm tính bi kịch của t/p không ?
GV: Đúng như lời n/xét của Vũ Khâm Lân
“Truyền kỳ mạn lục là thiên cổ kỳ bút”
(Bút lạ ngàn xưa, 1 áng văn hay ngàn đời)
H? Em hãy nêu g/trị nội dung của tác
+ Phân tích giá trị nhân đạo, giá trị hiện
thực và giá trị nghệ thuật của t/phẩm
Giọng kể mang vẻ ngậm ngùi rờirạc
Lời nói ngây thơ đã gieo vào lòngTr.Sinh mối nghi nghờ không thểgiải tỏa được Chàng không đủ bìnhtĩnh để phán đoán Đến đây kịchtính câu chuyện lên đến đỉnh điểm
Mắng nhiếc đánh đuổi vợ ra khỏinhà dẫn đến cái chết oan nghiệt Nghe lời con trẻ một cách hồ đồcùng chế độ nam quyền độc đoán
đã dẫn đến cái chết đầy oan khuấtcủa người p/nữ đức hạnh
Cái chết của VN là lời tố cáo đanhthép chế độ PK Người phụ nữ như
VN lẽ ra phải được hưởng h/phúctrọn vẹn nhưng XHPK đã đối xửvới họ thật bất công
Phan Lang nằm mộng Phan Lang chạy trốn giặc đượcLinh Phi cứu
Phan Lang gặp Vũ Nương Các yếu tố truyền kỳ được đưa xen
kẽ với những yếu tố thực :
Về địa danh : bến Hoàng Giang
Về thời điểm lịch sử: Cuối thờikhai đại nhà Hồ
mơ về lẽ công bằng trong XH cáithiện luôn chiến thắng cái ác
Đ/kết có hậu tạo nên hy vọng về sự
3 Vũ Nươngsống ở thủycung và sự trở
về trong chốclát của nàng
IV Tổng kết
1 Nội dung
2 Nghệ thuật
Trang 35+ Chuẩn bị phần 1 tr.35.
ch/thắng của cái thiện Nhưng xétcho cùng câu chuyện vẫn là bi kịch
về c/đời của con gái đ/hạnh
XHPK là địa ngục trần gian đối với
ở đó p/nữ không có quyềnsống quyền được h/phúc Tính bikịch tiềm ẩn ngay trong y/tố kỳ ảobởi tất cả chỉ là ảo ảnh rồi lại tanbiến
Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ
VN Cảm thông với số phận đầy bi kịchcủa người phụ nữ
Thành công về mặt x/d truyện, x/dn/v
Kết hợp cả tự sự trữ tình và kịch
Trang 36Tiết 18 : XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu được sự phong phú đa dạng của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp
- ý thức được sâu sắc tầm q/trọng của việc s/dụng thích hợp từ ngữ xưng hô và biết s/d tốtnhững
phương tiện này
II Các bước tiến hành:
Trang 37* Hđ1: KTra bài cũ : Giữa PCHT & tình
huống g.tiếp có q.hệ với nhau ntn?
H? Những trường hợp không tuân thủ
phương châm hội thoại là do đâu ?
* Hđ2: Bài mới
H? Hãy nêu một số từ ngữ chuyên dùng
để xưng hô trong tiếng việt và cho biết
cách dùng những từ ngữ đó ?
Gv: So sánh với tiếng Anh
Tiếng Việt Tiếng Anh
+ Tôi, ta, tao I (Ngôi 1)
+ Chúng tôi, chúng tao we
+ Nó, chúng nó you
Sự tinh tế trong xưng hô của Việt
H? Em thử nhớ trong giao tiếp đã bao
giờ em không biết xưng hô ntn ko ?
H? ở 2 phần trích trên xưng hô giữa
Choắt và Mèn có sự thay đổi P/tích sự
thay đổi trong cách xưng hô của Dế
H? Dựa vào tính chất của tình huống
giao tiếp ta thấy khi xưng hô cần chú ý
tới những mối quan hệ nào ?
H? Tóm lại khi xưng hô trong tiếng việt
Những danh từ chỉ , chỉ quan hệ
họ hàng: anh, chị, em, ông, bà, chúbác cháu, con
Hs đưa VD
Tiếng Việt có HT từ ngữ xưng
hô rất đa dạng & phong phú
a) Anh, em (Dế Choắt nói vớiMèn)
- Chú mày, ta (Mèn nói với DếChoắt)
b) Tôi - Anh (Dế Choắt nói với Dếmèn & Dế mèn nói với Dế Choắt)
a Sự xưng hô của 2 n/v là sự xưng
hô bất bình đẳng: Một kẻ ở vị thếyếu cảm thấy mình thấp hèn cầnnhờ vả khác Một kẻ ở vị thếmạnh kiêu căng
b Sự xưng hô thay đổi hẳn Đó là
sự xưng hô bình đẳng: Tôi, anh,không ai thấy mình thấp hơn hoặccao hơn người đối thoại
- Do t/huống g/tiếp thay đổi: Vị thếcủa 2 n/v không còn như ở đoạntrích (a) Choắt nói với Mèn lờitrăng trối với tư cách là người bạn
- Tình huống g/tiếp có t/chất nghithức
T/huống g/tiếp không có t/chất nghithức
- Mối q/hệ xưng hô giữa nói và nghe:
I Từ ngữxưng hô vàviệc s/d từngữ xưng hô1/ Một số từngữ xưng hô
và cách s/d.Dùng đại từ
để xưng hô.Dùng danh từchỉ , chỉ họhàng để xưnghô
Ghi nhớ tr.35II/ Luyện tập:
1 Bài 1 tr.36
Trang 38H? Vì sao có sự nhầm lẫn đó
H? Với sự nhầm lẫn trong cách xưng hô
ấy làm cho chúng ta hiểu lời mời đó
ntn ?
* Gọi Hs đọc b/t 2
H? Vì sao lại dùng << chúng tôi >> thay
cho << tôi >> ?
H? Đứa bé đã dùng từ nào để xưng hô
với mẹ & sứ giả ?
H? Sự xưng hô như vậy thể hiện điều gì
* Gọi Hs đọc b/t.4 (36)
H? P/tích cách dùng từ xưng hô & thái
độ của nói trong cách xưng hô ?
Gợi ý:
+ Vị tướng xưng hô với thầy giáo ntn
khi mới gặp ?
+ Khi thầy giáo gọi vị tướng bằng
“ngài” Vị tướng vẫn xưng hô ntn ?
H? Qua đó t/hiện điều gì qua t/độ của
nói ?
* Gọi Hs đọc b/t
H? Trước năm 1945, Người đứng đầu
nhà nước xưng hô với dân chúng của
mình ntn
H? ở đây, Bác xưng hô với dân chúng
ntn ?
H? Với cách xưng hô ấy gợi cho em
điều gì về mối q/hệ giữa lãnh tụ & nhân
dân ?
* HĐ3: HDVN
- Bài tập 6 + Viết đoạn văn
- Chuẩn bị phần I + II/ 47, 48 Bài
“Cách dẫn tr.tiếp & cách dẫn g/tiếp”
+ Mối qh tôn trọng
+ Mối qh thân mật
- Tùy thuộc vào t/chất của t/huốngg/tiếp và mối q/hệ giữa nói & nghe khi g/tiếp
HS trả lời theo ý kiến của mình
Chúng ta: Chỉ cả nói và ngườinghe
Chúng tôi, chúng em: Chỉ 1 nhóm
ít nhất 2 trong đó có 1 nóinhưng không có nghe
Trong tiếng Anh: cả chúng tôi,chúng em, chúng ta : we
Do a/h’ của tiếng mẹ đẻ nên côhọc viên đã có sự nhầm lẫn trên
Trong t/huống đó làm cho chúng ta
có thể hiểu thành hôn là cô họcviên Châu Âu & vị Giáo sư ViệtNam
Hs thảo luận
Việc dùng “chúng tôi” thay cho
“tôi” trong các VBKH nhằm tăngthêm tính khách quan & thể hiện
sự kh/tốn của tg’
- Xưng hô với mẹ: Mẹ Đứa bégọi mẹ theo cách gọi thông thường
- Với sứ giả: Ông - Ta
Xưng hô: ở h/cảnh nào học tròvẫn gọi thầy giáo của mình bằng
“thầy” & xưng “em”
Em / ThầyKhông hề thay đổi cách xưng hô
Thể hiện t/độ kính cẩn & lòngbiết ơn của vị tướng đ/v thầy giáocủa mình “Tôn sư trọng đạo ”
Trang 39& N/dân trong 1 đất nước dân chủ.
Trang 40Tiết 19: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP & CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
+ Phân biệt cách dẫn trực tiếp & c/dẫn gián tiếp, đồng thời nhận biết lời dẫn khác ý dẫn
+ Quan tâm nhiều hơn đến hình thức d/đ của cách dẫn t.tiếp & cách dẫn g.tiếp
+ Giúp Hs biết lựa chọn những động từ thích hợp cho từng trường hợp dẫn, nhận ra được t/dnhau của lời dẫn với ý dẫn
II Các bước tiến hành:
* Hđ1: KTra bài cũ
Hãy nêu 1 số từ ngữ chuyên dùng để
xưng hô trong tiếng Việt Khi xưng hô
lời nói hay ý nghĩ ? Vì sao em biết ?
H? Dấu hiệu tách 2 phần câu là những
lời nói hay ý nghĩ ?
H? Đây là lời nói của ai nói với ai ? Nói
từ << bảo >> trong phần lời của dẫn
- Tách ra khỏi phần đứng trước bằngdấu hai chấm & dấu ngoặc kép
ý nghĩ - Vì có từ nghĩ
- Dấu 2 chấm & dấu ngoặc kép
Nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý của hoặc n/vật
Hs dựa vào ghi nhớ để phát biểu
Hs đọcLời nóiLời nói của lão Hạc khuyên con lão
(có từ khuyên trong phần lời của dẫn)
Không s/dụng dấu gì cả
ý nghĩa: Vì có từ << hiểu >> trongphần lời
I Cách dẫntrực tiếp.1/ Ví dụ:SGK/ tr.472/ Cách dẫn:Dẫn trực tiếplời nói: Dẫnlời
- Dẫn trực tiếp
ý nghĩ: Dẫn ý
II Cách dẫng.tiếp
1/ Ví dụ: