1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tu chon van 7 chuyen de 2 copy

3 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 39,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa của các từ ở bài tập 1.. a- Rộng rãi: cũng có nghĩa nh rộng nhng thờng dùng để nói khái quát nh: nhà cửa rộng rãi – Rộng rãi mang sắc thái tình cảm h

Trang 1

Chuyên đề 1 : Từ ngữ

Từ xét về mặt nghĩa Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau:

a Rộng: rộng rãi, bao la, mênh mông, bát ngát,

b Vui: vui vẻ, phấn khởi, mừng, mừng vui, mừng rỡ, mừng quýnh,

c Chết: Hi sinh, từ trần, tạ thế, qua đời, mất , thiệt mạng, bỏ mạng, bỏ xỏc, toi mạng, ngủm,

ngoẻo

d Ăn, dựng, xơi, chộn

Bài 2 Tìm sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa của các từ ở bài tập 1.

Hướng dẫn.

a- Rộng rãi: cũng có nghĩa nh rộng nhng thờng dùng để nói khái quát nh:

nhà cửa rộng rãi – Rộng rãi mang sắc thái tình cảm hài lòng của con ngời

trớc cảnh vật

- Bao la: rộng lớn đến mức bao trùm tất cả( VD: Vũ trụ bao la).

- Bát ngát: rộng lớn đến mức tầm mắt không thể bao quát đợc(VD: cánh

đồng bát ngát).

- Mênh mông: rộng lớn đến mức hầu nh không có giới hạn(VD: biển cả mênh mông).

b.Vui: biểu thị trạng thái tâm lý thích thú nói chung, có thể hoặc không

bộc lộ ra ngoài

- Vui vẻ: đợc biểu lộ ra bên ngoài(VD: vui vẻ nhận lời).

- Phấn khởi : chỉ tâm trạng vui khi đợc khích lệ, cổ vũ.

- Mừng: tâm trạng vui khi đạt đợc điều mong ớc.

- Vui mừng : chỉ tâm trạng vừa vui vừa mừng.

Bài 3 Cho biết sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa của những từ đồng

nghĩa đợc gạch chân dới đây

a Bố em cho em hai quyển vở.

- Mẹ em biếu bà một hộp sữa.

- Em tặng bạn bông hoa sen.

b - Em bé xinh quá.

- Em bé đẹp quá.

Hớng dẫn.

Các sắc thái ý nghĩa khác nhau của các từ đồng nghĩa đã cho nh sau:

a- Cho:Mang sắc thái ý nghĩa bình thờng.

- Biếu: ý nghĩa trang trọng.

- Tặng: Tỏ lòng quý mến, thân ái.

b- Xinh khác đẹp ở chỗ:

- Xinh chỉ ngời còn trẻ hoặc vật có hình dáng nhỏ nhắn, a nhìn.

- Đẹp có ý nghĩa chung hơn và mức độ cao hơn xinh.

Bài 4 Sắp xếp các từ sau thành những cặp từ trái nghĩa và cho biết lý

do sắp xếp của mình

Cao, dễ, dữ, đen, gần, ghét, khó, lành, ma, nắng, thấp, xa, yêu.

Hớng dẫn.

Trang 2

Gợi ý: Có 7 cặp từ trái nghĩa: Lành - dữ; cao - thấp; dễ - khó; gần- xa;

đen - trắng; ma - nắng; yêu - ghét.

Bài 5: Phân tích tác dụng của các từ trái nghĩa trong câu thơ sau:

Rét nhiều nên ấm nắng hanh

Đắng cay lắm mới ngọt lành đó chăng( Tố Hữu).

Hớng dẫn.

Câu thơ viết về thời kỳ xây dựng cuộc sống mới ở miền Bắc nớc ta khi

ND miền Bắc vừa mới trải qua những năm kháng chiến chống pháp gian khổ

- Câu thơ có 2 cặp từ trái nghĩa so sánh quá khứ và hiện tại( Rét - ấm;

đắng cay - ngọt lành).

Bài 6.

Xếp các cặp từ sau thành những cặp từ trái nghĩa và nói rõ cơ sở chung của sự trái nghĩa đó

a.Tốt, ngoan, lễ phép, chăm chỉ,sạch sẽ, vui vẻ, bảo vệ.

b.Lời biếng, hỗn láo, bẩn thỉu, h, phá hoại, cáu kỉnh, xấu.

Hớng dẫn.

Các cặp từ trái nghĩa va cơ sở của chúng:

- Tốt- xấu: Tính chất, phẩm chất.

- Ngoan- h: Tính nết.

- Lễ phép- Hỗn láo: Thái độ đối xử với mọi ngời.

- Sạch sẽ- bẩn thỉu: Thái độ đối với công việc.

- Vui vẻ- Cáu kỉnh: Tâm trạng biểu lộ ra bên ngoài.

Bài 7 Điền các từ trái nghĩa vào các thành ngữ sau:

Bên trọng bên… Biết ng ời biết … Bớc thấp bớc… Gần nhà…ngõ

Mắt nhắm mắt … Vô th ởng vô… Đầu voi đuôi… Chạy sấp chạy…

Chân cứng đá… Có đi có…

Bài 8 Những cặp từ sau có sử dụng cặp từ trái nghĩa, câu nào đúng,

câu nào sai? Những câu sai phải sửa lại nh thế nào?

a Anh tôi cao một mét bảy mơi

b Anh tôi thấp một mét bốn mơi

c Anh tôi nặng 50 kg

d Tôi nhẹ 30 kg

e Con đờng từ nhà tôi tới trờng dài 3 km

f Con đờng từ nhà tôi tới trờng ngắn 2 km

Hớng dẫn.

- Các câu a,c,e: đúng

- Các câu b, d, f: sai

Sửa:

- Tôi cao một mét bốn mơi

Trang 3

- Tôi nặng 30 kg.

- Con đờng từ nhà tôi tới trờng dài 2 km

Ngày đăng: 18/01/2021, 22:17

w