Khái niệm về ca dao, dân ca - Ca dao là những bài thơ dân gian do nhândân lao động sáng tạo nên, phần lớn bằngthơ lục bát, giàu vần điệu, hình ảnh, ngắngọn xinh xắn, nhằm phản ánh đời
Trang 1Ngày dạy: 29/10/2018
BUễ̉I 1
A Mục tiờu cần đạt
1 Kiến thức: Củng cụ́ và nõng cao nội dung cơ bản và những nột nghệ thuật chủ yếu của
ba văn bản đó học: Cổng trường mở ra, Mẹ tụi, cuộc chia tay của những con bỳp bờ
2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng phỏt hiện nội dung và nghệ thuật của cỏc truyện ngắn.
3.Thỏi độ: Tỡnh yờu gia đỡnh, nhà trường, bạn bố
B Chuẩn bị
- GV: SGK, Giỏo ỏn, tư liệu tham khảo
- HS: SGK, Vở ghi
C Tiờ́n trỡnh dạy học
-Toựm taột vb” Coồng trửụứng mụỷ ra’’
Vb vieỏt veà taõm traùng cuỷa ai? veà vieọc gỡ?
Taõm traùng ngửụứi meù vaứ ủửựa con coự gỡ
khaực nhau ?
Theo em,tại sao ngời mẹ trong bài văn lại
không ngủ đợc?
“Cổng trờng mở ra” cho em hiểu điều gì?
Tại sao tác giả lại lấy tiêu đề này Có thể
thay thế tiêu đề khác đợc không?
Văn bản là một bức th của bố gửi cho con,
tại sao lại lấy nhan đề là “Mẹ tôi”
Thaựi ủoọ cuỷa boỏ nhử theỏ naứo qua lụứi noựi
voõ leó cuỷa En-ri- coõ ? Boỏ tửực giaọn nhử vaọy
theo em coự hụùp lyự khoõng ?
- Nhan đề “Cổng trường mở ra” cho ta hiểu
cổng trường mở ra để đún cỏc em học sinhvào lớp học, đún cỏc em vào một thế giới kỡdiệu, tràn đầy ước mơ và hạnh phỳc Từ đúthấy rừ tầm quan trọng của nhà trường đụ́ivới con người
II VB : Mẹ tụi:
- Nhan đề “Mẹ tụi” là tỏc giả đặt Bà mẹ
khụng xuất hiện trực tiếp trong văn bảnnhưng là tiờu điểm, là trung tõm để cỏc nhõnvật hướng tới làm sỏng tỏ
- Thaựi ủoọ buoàn baừ, tửực giaọn : Tỡnh yeõuthửụng con, mong muoỏn con phaỷi bieỏt coõng
Trang 2Theo em nguyeõn nhaõn saõu xa naứo khieỏn
cho boỏ phaỷi vieỏt thử cho En-ri coõ?
Taùi sao boỏ khoõng noựi thaỳng vụựi En-ri-coõ
maứ phaỷi duứng hỡnh thửực vieỏt thử ?
Em haừy lieõn heọ baỷn thaõn mỡnh xem coự
laàn naứo lụừ gaõy ra moọt sửù vieọc khieỏn boỏ
meù buoàn phieàn –haừy keồ laùi sửù vieọc ủoự?
(HS thaỷo luaọn)
Hóy túm tắt VB
Tại sao tỏc giả đặt tờn truyện là Cuộc chia
tay của những con bỳp bờ ?
GV hướng dẫn HS luyện tập
Gv nờu yờu cầu, học sinh viết đoạn - đọc
trước lớp
GV nhận xột, ghi điểm
lao cuỷa boỏ meù
-Vieọc boỏ vieỏt thử: Tỡnh caỷm saõu saộc teỏ nhũvaứ kớn ủaựo nhieàu khi khoõng noựi trửùc tieỏpủửụùc Giửừ ủửụùc sửù kớn ủaựo teỏ nhũ ,vửứakhoõng laứm ngửụứi maộc loói maỏt loứng tửù troùng
- ẹaõy chớnh laứ bài hoùc veà caựch ửựng xửỷtrong gia ủỡnh vaứ ngoaứi xaừ hoọi
III VB: Cuộc chia tay của những con bỳp bờ
- Vì bố mẹ chia tay nhau, hai anh em Thành
và Thuỷ cũng phải mỗi ngời một ngả: Thuỷ
về quê với mẹ còn Thành ở lại với bố Chỳngnhường nhau đồ chơi và chỳng khụng chịunổi đau đớn khi phải chia rẽ 2 con bỳp bờ
- Những con búp bê vốn là đồ chơi thủa nhỏ,gợi lên sự ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ,vô tội Cũng nh Thành và Thủy buộc phảichia tay nhau nhng tình cảm của anh và emkhông bao giờ xa
IV Luyện tập
1 Theo em người mẹ của En ri cụ là ngườinhư thế nào? Hóy viết 1 đoạn văn làm nổibật hỡnh ảnh người mẹ của En ri cụ
2 Trong truyện cú chi tiết nào khiến emcảm động nhất Hóy trỡnh bày bằng 1 đoạnvăn
* Dặn dũ : - Về nhà học bài, làm bài tập vào vở.
- Tỡm đọc thờm một sụ́ văn bản nhật dụng khỏc
- ễn tập cỏc bài ca dao đó học
Rỳt kinh nghiệm
***************************************
Trang 3Tiết 2,3 TÌM HIỂU VỀ CA DAO, DÂN CA
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Củng cố và nâng cao kiến thức về ca dao, dân ca Hiểu biết sâu sắc hơn ca
dao, dân ca về nội dung và nghệ thuật
2 Kĩ năng : Biết cách cảm thụ một bài ca dao.Thấy được cái hay, cái đẹp của thơ ca dân
gian Học tập và đưa hơi thở của ca dao vào văn chương
3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu gia đình, quê hương, đất nước,…
B Chuẩn bị
- GV: SGK, Giáo án, tư liệu tham khảo về ca dao, dân ca
- HS: SGK, Vở ghi
C Tiến trình dạy học
GV cho HS nhắc lại khái niệm ca dao
HS thực hiện, GV khái quát kiến thức
Trong chương trình Ngữ văn 7 có bao
nhiêu chủ đề Đó là những chủ đề nào ?
1 Tình yêu quê hương đất nước, con
người
2 Những câu hát than thân
3 Những câu hát châm biếm
I Khái niệm về ca dao, dân ca
- Ca dao là những bài thơ dân gian do nhândân lao động sáng tạo nên, phần lớn bằngthơ lục bát, giàu vần điệu, hình ảnh, ngắngọn xinh xắn, nhằm phản ánh đời sống vậtchất và biểu hiện tâm tư, tình cảm của họtrong dòng chảy thời gian và lịch sử Trướcđây ca dao được truyền miệng, ngày nay cadao đã được sưu tầm, nghiên cứu trongnhiều công trình có giá trị
- Dân ca là những bài hát dân gian có lànđiệu in đậm sắc thái từng miền quê Nó thểhiện niềm vui, nỗi buồn, những ước mơ và
hi vọng… của nhân dân, của người lao độngtrong cuộc đời
II II Nội dung phản ánh của ca dao
- Là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa, ca daobộc lộ tình sâu nghĩa nặng đối với xóm làng,quê hương, đất nước, đối với cha mẹ, vợchồng, con cái, bạn bè và dạt dào nhất làtình cảm lứa đôi
- Người phụ nữ trong XHPK xưa trở thành
Trang 44 Tình cảm gia đình
Trình bày những nét nghệ thuật tiêu biểu
của ca dao, dân ca Cho ví dụ cụ thể
HS trả lời, GV định hướng, nhận xét
Gv giới thiệu một số bài ca dao, có sử
dụng các biện pháp tu từ:
- Hình ảnh cầu dải yếm, nụ tầm xuân, :
Ước gì sông rộng một gang
Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi.
Trèo lên cây bưởi hái hoa
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân
- So sánh:
Đôi ta thương mãi nhớ lâu
Như sông nhớ nước, như dâu nhớ tằm.
Đường xa thì mặc đường xa
Nhờ mình làm mối cho ta một người
Một người mười tám đôi mươi
Một người vừa đẹp, vừa tươi như mình
- Ẩn dụ:
Cây đa cũ, bến đò xưa
Bộ hành có nghĩa, nắng mưa cũng chờ.
- Không gian,thời gian:
Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ, ruột đau chín chiều
GV hướng dẫn HS luyện tập
HS thực hiện theo yêu cầu GV
GV gợi ý:
- Cái hay của bài ca dao là miêu tả được 2
cái đẹp: cái đẹp của cánh đồng lúa & cái
đề tài, cảm hứng sáng tác bất tận của CD: làtiếng than thân trách phận, cuộc đời, cảnhngộ khổ cực, đắng cay Đồng thời, ca daothan thân cũng đề cao giá trị & phẩm chấtcủa con người.=> Phản kháng xã hội, phảnkháng những điều ngang trái ẩn chứa rất sâutrong đó Ca dao than thân ra đời từ cuộcsống làm ăn vất vả, cực nhọc và bị áp bứcnặng nề của người dân trong xó hội cũ Cadao than cho cảnh đè nén, áp bức
III Nghệ thuật của ca dao
- Ca dao phong phú trong cách cấu tứ vàxây dựng hình tượng
- Thể loại: được dùng nhiều trong ca dao làthể lục bát, song thất lục bát Mỗi bài cadao thường có hai dòng thơ lục bát nên kếtcấu đơn giản, ngắn gọn
- Ngôn ngữ: trong sáng, dễ hiểu, mộc mạc
- Sức hấp dẫn ở ca dao là ở âm điệu, vừaphong phú, vừa thanh thoát và ở lời ca daogiàu hình ảnh
- Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, so sánh, núiquá, tạo ra những hình ảnh gợi cảm, mởrộng trường liên tưởng sâu xa:
- Nghệ thuật so sánh ví von đó tạo nênnhững hình ảnh truyền thống độc đáo trong
ca dao: cây đa bến nước con đò; trúc mai, con cò, chiếc cầu,
Không gian và thời gian trong ca daothường xác định, cụ thể
V Luyện tập:
1.Trình bày cảm nhận về tình yêu quêhương đất nước và nhân dân qua bài ca daosau:
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh
Trang 5đẹp của cô gái thăm đồng mà không thấy
ở bất kì một bài ca dao nào khác
- Dù đứng ở vị trí nào, “đứng bên ni” hay
“đứng bên tê” để ngó cánh đồng quê nhà,
vẫn cảm thấy “mênh mông bát ngát bát
ngát mênh mông” Hình ảnh cô gái thăm
đồng xuất hiện giữa khung cảnh mênh
mông bát ngát của cánh đồng lúa & hình
ảnh ấy hiện lên với tất cả dáng điệu trẻ
trung, xinh tươi, rạo rực, tràn đầy sức
sống Một con người năng nổ, tích cực
muốn thâu tóm, nắm bắt cảm nhận cho
thật rõ tất cả cái mênh mông bát ngát của
cánh đồng lúa quê hương Hai câu đầu cô
gái phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ
cánh đồng để chiêm ngưỡng cái mênh
mông bát ngát của nó thì 2 câu cuối cô gái
lại tập trung ngắm nhìn quan sát & đặc tả
riêng 1 chẽn lúa đòng đòng và liên hệ với
bản thân một cách hồn nhiên Hình ảnh
chẽn lúa đòng đòng đang phất phơ trong
gió nhẹ dưới nắng hồng buổi mai mới đẹp
làm sao Hình ảnh ấy tượng trưng cho cô
gái đang tuổi dậy thì căng đầy sức sống
Hình ảnh ngọn nắng thật độc đáo
GV ra BT về nhà, yêu cầu HS thực hiện
HS làm bài ở nhà theo định hướng của
GV
mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng , ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng.
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
2 Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật
về một bài ca dao tự chọn ( làm ở nhà)
* Dặn dò :
- Về nhà học bài, làm bài tập ở nhà
- Ôn tập tiếng Việt để tiết sau làm các bài tập Tiếng Việt
Rút kinh nghiệm
**************************************
Trang 6Ngày dạy: 07/11/2018
Buổi 2 Tiết 4 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT: TỪ LÁY, TỪ GHÉP, TỪ HÁN VIỆT
A Mục tiêu cần đạt.
1.Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về Từ ghép, Từ láy, Từ Hán Việt.
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng trong giao tiếp và tạo lập văn bản.
GV cho HS nhắc lại thế nào là từ láy,có mấy
loại từ láy? Lấy ví dụ
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
GV ra bài tập, HS làm bài
Bài tập 1: Hãy tìm các từ láy trong đoạn thơ
sau:
a.Vầng trăng vằng vặc giữa trời
Đinh ninh hai miệng, một lời song song
(Truyện Kiều- Nguyễn Du)
b.Gà eo óc gáy sương năm trống
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên
I Từ láy
1 Lí thuyết :
- Từ láy là từ được tạo thành bởi cáctiếng giồng nhau về vần, thường từtrước là tiếng gốc và từ sau sẽ láy âmhoặc vần của tiếng gốc
- Có hai loại từ láy: toàn bộ và bộphận
2 Bài tập Bài tập 1:
a Vằng vặc, đinh ninh, song song
b Eo óc, phất phơ, đằng đẵng, dằngdặc
Trang 7Khắc giờ đằng đẵng như niên.
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa
(Chinh phụ ngâm)
Bài tập 2: Hãy chọn từ thích hợp trong các từ:
âm xâm, sầm sập, ngai ngái, ồ ồ, lùng tùng,
độp độp, man mác để điền vào chỗ trống
trong đoạn văn sau:
Mưa xuống , giọt ngã, giọt bay, bụi nước tỏa
trắng xóa.Trong nhà hẳn đi.Mùi nước mưa
mới ấm, ngòn ngọt, Mùi ., xa lạ của
những trận mưa đầu mùa đem về Mưa rèo rèo
trên sân, gõ trên phên nứa, mái giại, đập
, liên miên vào tàu lá chuối Tiếng giọt
gianh đổ , xối lên những rãnh nước sâu
GV cho HS nhắc lại thế nào là từ ghép,có mấy
loại từ ghép Lấy ví dụ
Bài tập 1: Hãy gạch chân các từ ghép
a Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan
(Hồ Chí Minh)
b Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (ca dao)
c Nếu không có điệu Nam Ai
Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi
Nếu thuyền độc mộc mất đi
Thì Hồ Ba Bể còn gì nữa em (Hà Thúc Quá)
Bài tập 2:
Mưa xuống sầm sập, giọt ngã, giọt
bay, bụi nước tỏa trắng xóa.Trong nhà
âm xâm hẳn đi Mùi nước mưa mới
ấm, ngòn ngọt, man mác Mùi ngai
ngái, xa lạ của những trận mưa đầu
mùa đem về Mưa rèo rèo trên sân, gõ
độp độp trên phên nứa, mái giại, đập lùng tùng, liên miên vào tàu lá chuối.
Tiếng giọt gianh đổ ồ ồ, xối lên những
rãnh nước sâu
II Từ ghép
1 Lí thuyết
- Từ ghép là từ phức tạo ra bằng cáchghép các tiếng có quan hệ về nghĩavới nhau
- Từ ghép được chia làm 2 loại đó là
từ ghép chính phụ và từ ghép đẳnglập
2.Bài tập Bài tập 1: Gạch chân những từ ghép
Trang 8Bài tập 2: Phân biệt, so sánh nghĩa của từ ghép
với nghĩa của các tiếng:
a ốc nhồi, cá trích, dưa hấu
b Viết lách, giấy má, chợ búa, quà cáp
Bài tập 3: Hãy tìm các từ ghép và từ láy có
trong VD sau
Con trâu rất thân thiết với người dân lao
động Nhưng trâu phải cái nặng nề, chậm chạp,
sống cuộc sống vất vả, chẳng mấy lúc thảnh
thơi Vì vậy, chỉ khi nghĩ đến đời sống nhọc
nhằn, cực khổ của mình, người nông dân mới
liên hệ đến con trâu.
GV cùng HS củng cố và nâng cao kiến thức về
từ Hán Việt
Thế nào là từ Hán Việt? Đơn vị cấu tạo nên từ
Hán Việt gọi là gì?
Có những loại từ ghép Hán Việt nào?
HS trả lời, Gv nhận xét, khái quát kiến thức
GV nhắc lại trật tự giữa các yếu tố Hán Việt:
Có trường hợp giống trật tự từ ghép thuần việt:
yếu tố chính đứng trước , yếu tố phụ đứng sau.
Có trường hợp khác với trật tự từ ghép thuần
việt : yếu tố phụ đứng trước , yếu tố chính đứng
sau.Từ Hán Việt thường được sử dụng để:
- Tạo sắc thái trang trọng , thể hiện thái độ tôn
kính
- Tạo sắc thái tao nhã tránh gây cảm giác thô
tục ghê sợ
Bài tập 2: Có một số tiếng trong cấu
tạo từ ghép đã mất nghĩa, mờ nghĩa.Tuy vậy người ta vẫn xác định được đólà từ ghép CP hay đẳng lập
Nhóm a: Nghĩa của các từ ghép nàyhẹp hơn nghĩa của tiếng chính từghép CP
Nhóm b: Nghĩa của các từ ghép nàykhái quát hơn nghĩa của các tiếng từghép ĐL
Bài tập 3:
- Các từ ghép: con trâu, người dân, lao
động, cuộc sống, đời sống, cực khổ,nông dân, liên hệ
- Các từ láy: thân thiết, nặng nề, chậm
- Đơn vị cấu tạo nên từ Hán Việt là yếutố Hán Việt
b Từ ghép Hán Việt (có 2 loại) :
- Từ ghép đẳng lập
- Từ ghép chính phụ
Trang 9- Tạo sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí XH
Bài tập 2: Tìm từ Hán – Việt có trong những
câu thơ sau:
a Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu tổ quốc ( Xuân Quỳnh)
b Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo ( Nguyễn Trãi)
d Bác thương đoàn dân công
Đêm nay ngủ ngoài rừng ( Minh Huệ)
Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn chủ đề tự chọn
có sử dụng từ Hán việt
HS thực hiện, GV nhận xét
2 Bài tập Bài tập 1:
Nhân đạo, nhân dân, nhân loại, nhânchứng, nhân vật
Bài tập 2:
a Chiến đấu, tổ quốc
b Đại nghĩa, hung tàn, chí nhân, cườngbạo
c Dân công
Bài tập 3: Học sinh thực hiện viết
đoạn văn
* Dặn dò : - Nắm vững kiến thức lí thuyết đã ôn tập.
- Hoàn thành các bài tập
- Ôn tập nghĩa của từ, từ đồng nghĩa cho tiết sau
Rút kinh nghiệm
***************************************
A Mục tiêu cần đạt.
1.Kiến thức: HS củng cố và nâng cao kiến thức về nghĩa của từ , từ đồng nghĩa
2 Kĩ năng: Thực hành,vận dụng làm các bài tập
3 Thái độ: Nghiêm túc học tập, ý thức trau dồi khả năng sử dụng từ ngữ tiếng Việt
B Chuẩn bị
- GV: SGK, Giáo án, một số bài tập về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa
Trang 10- HS: SGK, Vở ghi
C Tiến trình các hoạt động
GV cùng HS củng cố và nâng cao kiến
thức về nghĩa của từ và từ đồng nghĩa
GV lưu ý HS cách sử dụng từ đồng
nghĩa
GV hướng dẫn HS làm các bài tập
Bài tập 1: Tìm từ đồng nghĩa với các
từ sau: Khờ khạo, dẫn đầu, vui mừng,
bọn
Bài tập 2: Phân chia các từ, các cụm
từ sau thành 2 nhóm theo nghĩa gốc và
c Sử dụng từ đồng nghĩa : Khi nói, viết cần cân
nhắc để chọn các từ đồng nghĩa thể hiện đúngthực tế khách quan và sắc thái biểu cảm Làmcho diễn đạt sinh động,hay hơn, nhấn mạnh nộidung cần thể hiện
II Bài tập
Bài tập 1
- Khờ khạo -> ngờ nghệch, ngốc nghếch, khờ
dại, dại dột
- Dẫn đầu -> đứng đầu, cầm đầu, thủ lĩnh
- Vui mừng -> vui vẻ, mừng rỡ, phấn khởi, hí
hửng, sung sướng, vui sướng
- Bọn -> bay, bầy, đàn, toán, lũ
Trang 11miệng bát, miệng giếng, há miệng chờ
sung, vết thương đã kín miệng, nhà có
4 miệng ăn.
Bài tập 3: Phân tích tác dụng của việc
sử dụng từ đồng nghĩa trong đoạn thơ
sau
Hoan hô anh giải phóng quân
Kính chào anh – con người đẹp nhất
Lịch sử hôn anh – chàng trai chân đất
Sống hiên ngang, bất khuất trên đời
Như Thạch Sanh của thế kỉ hai mươi
thương đã kín miệng, nhà có 4 miệng ăn
Bài tập 3:
Nhấn mạnh vẻ đẹp, sức mạnh, lí tưởng cao đẹpcủa người chiến sĩ giải phóng quân; đồng thời thểhiện tình cảm yêu quý, tự hào của nhà thơ
* Dặn dò : - Nắm vững kiến thức lí thuyết đã ôn tập.
- Hoàn thành các bài tập
- Ôn tập từ trái nghĩa, từ đồng âm cho tiết sau
Rút kinh nghiệm
***************************************
A Mục tiêu cần đạt.
1.Kiến thức: HS củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa, từ đồng âm
2 Kĩ năng: Thực hành,vận dụng làm các bài tập
3 Thái độ: Nghiêm túc học tập, ý thức trau dồi khả năng sử dụng từ ngữ tiếng Việt
B Chuẩn bị
- GV: SGK, Giáo án, một số bài tập về từ trái nghĩa, từ đồng âm
- HS: SGK, Vở ghi
C Tiến trình các hoạt động
GV cùng HS củng cố và nâng cao kiến thức
về từ trái nghĩa và từ đồng âm
Trang 12GV cho HS lấy ví dụ về hiện tượng trái
nghĩa và hiện tượng đồng âm
GV lưu ý cho HS: Trong giao tiếp phải chú
ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai
nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước
đôi do hiện tượng đồng âm
GV hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: Tìm từ trái nghĩa với những nét nghĩa
sau của từ nhiều nghĩa.
Bài tập 2: Phân biệt nghĩa của những từ
đồng âm trong các cụm từ sau:
a đậu tương - đất lành chim đậu - thi đậu
b bò kéo xe - hai bò gạo - cua bò lổm ngổm
c cái kim sợi chỉ chiếu chỉ chỉ đường
2 Từ đồng âm
- Là những từ phát âm giống nhau nhưngnghĩa khác xa nhau, không liên quan gì vớinhau
- Tác dụng : Tạo cách diễn đạt ấn tượng hấpdẫn, tạo phép chơi chữ, cách hiểu bất ngờthú vị
II Bài tập
a b.
cau khô đồng hồ chếthoa héo người đứngmàu tối hàng bán ế
cá ươn xe dừngmặt buồn
Bài tập 2: Nghĩa của các từ đồng âm:
a - Một loại cây trồng lấy quả, lấy hạt(đậu xanh, đậu tương )
- Tạm dừng lại (chim đậu )
- Đỗ, trúng tuyển (thi đậu)
b - con bò (bò kéo xe)
- đơn vị đo lường (bò gạo)
- Di chuyển thân thể (cua bò)
c - Sợi xe dùng để khâu vá
- Lệnh bằng văn bản của vua chúa
- hướng dẫn
- "đồng cân"
* Dặn dò : - Nắm vững kiến thức lí thuyết đã ôn tập.
- Hoàn thành các bài tập
- Ôn tập văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm cho tiết sau
Trang 13Rút kinh nghiệm
- Nắm được kiểu đề và các bước làm văn biểu cảm
2 Kĩ năng: Nhận diện và phân tích các văn bản biểu cảm, chuẩn bị để tập viết kiểu văn
- GV: SGK, Giáo án, tư liệu về văn biểu cảm, một số đề văn biểu cảm hay
- HS: SGK, Vở ghi, xem lại một số đề văn biểu cảm trong SGK
C Tiến trình các hoạt động
Gv hướng dẫn HS ôn tập các bước làm bài văn biểu
cảm
Trong bước 1: tìm hiểu đề, tìm ý, Hs tự đặt ra một số
câu hỏi và trả lời để xác định đối tượng và tình cảm cần
Trang 14- Đối tượng có những kỉ niệm nào đáng nhớ đối với
em?
- Đối tượng gợi cho em nghĩ đến hình ảnh nào tương
tự, liên tưởng đến bài thơ, bài hát nào
- Trong tương lai, đối tượng có thay đổi không ? Nếu
thay đổi hoặc em phải xa đối tượng đó thì tâm trạng,
cảm xúc của em sẽ ntn?
- Hồi tưởng quá khứ, quan sát suy ngẫm về hiện tại :
quan sát bày tỏ cảm xúc, mơ ước tới tương lai, tưởng
tượng ra những tình huống
Từ những ý đã tìm hiểu ở bước 1, GV hướng dẫn HS
lập dàn ý bằng cách sắp xếp các ý thành bố cục ba
phần
Gv hướng dẫn HS viết bài văn biểu cảm trên cơ sở dàn
ý đã lập Chú ý một số nội dung:
a Cách viết câu văn biểu cảm : Dùng nhiều câu văn có
chứa các thán từ ( chao ôi, A, à ); những từ ngữ diễn
tả cảm xúc( yêu, hờn, ghét, vui, nhớ, giận )
- Dùng câu hỏi tu từ để bộc lộ cảm xúc, thái độ
- Câu có hình ảnh so sánh, ẩn dụ, nhân hoá gợi cảm
xúc
- Dùng điệp từ điệp ngữ tạo nhịp điệu gợi cảm xúc
- Dùng nhiều từ láy
b Cách viết đoạn văn biểu cảm :
- Trong đoạn văn phải diễn tả được 1 ý, biểu hiện của
tình cảm cảm xúc Câu văn linh hoạt, có câu biểu cảm
trực tiếp, có câu biểu cảm gián tiếp Thông thường câu
biểu cảm trực tiếp hay đứng đầu hoặc cuối đoạn để nêu
tình cảm, cảm xúc chủ yếu
Sau khi HS hoàn thiện bước 3, GV hướng dẫn HS đọc
và sửa chữa bài làm
Hướng dẫn HS làm bài tập
GV ra đề, yêu cầu HS lập dàn ý và viết thành bài văn
GV hướng dẫn HS viết dàn ý
2 Lập dàn ý Gồm ba phần: Mở bài, Thân bàivà Kết bài
3 Viết thành văn:
4 Kiểm tra, sửa bài
II Luyện tập
Đề bài: Cảm nghĩ về tình bạn
+ Mở bài: Nêu được ý nghĩa củamột tình bạn đẹp, giới thiệu tìnhbạn gắn bó của mình
Trang 15* Lưu ý: Bài văn biểu cảm hoàn chỉnh, chú ý các lỗi
- Những câu chuyện mà em nhớmãi không quên về tình bạn ấy
- Cảm xúc, suy nghĩ đối vớingười bạn mình
+ Kết bài: Cảm nghĩ chung vềtình bạn và lời hứa mãi trântrọng giữ gìn tình bạn đẹp
* Dặn dò: - Nhớ kiến thức đã học, biết cách viết một văn bản biểu cảm hoàn thiện.
- Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị ôn tập các tác phẩm thơ trữ tình trung đại
Rút kinh nghiệm
Trang 16
Dựa vào kiến thức đã học về những
bài thơ trung đại, hãy rút ra những
đặc điểm chung của thơ trữ tình trung
đại Việt Nam
- Thơ trung đại được viết bằng chữ Hán và chữNôm với nhiều thể loại: thất ngôn tứ tuyệt, ngũngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, lục bát, song thấtlục bát,
GV gọi HS lên bảng lập bảng hệ
thống kiến thức về thơ trung đại
II Bảng hệ thống kiến thức về thơ trung đại:
- Bản tuyên ngôn ĐL đầu tiên
- KĐ chủ quyền lãnh thổ của đấtnước và nêu cao ý chí quyết tâmbảo vệ chủ quyền trước kẻ thùxâm lược
- Thể hiện hào khí chiến thắng và
- Cảnh thôn quê Băc bộ trầm lặngkhông đìu hưu, hồn thơ thắm thiếttình quê - gắn bó máu thịt với quêhương
- Lựa chọn khắc hoạchi tiết tiêu biểu chocảnh quan
4 Côn
Sơn ca
Nguyễn
Trãi
Lục bát - Nhân cách thanh cao và sự giao
hoà tuyệt đối với thiên nhiên
- Điệp từ “ ta”
- Giọng điệu nhẹnhàng
- Nỗi sầu li của người chinh phụ sau lúc tiễn đưa chồng ra trận
- Tố cáo chiễn tranh phi nghĩa- thểhiện niềm khát khao hạnh phúc
- Ngôn từ điêu luyện.Điệp ngữ
- Tả cảnh ngụ tình
Trang 17- Ca ngợi vẻ đẹp phầm chất trongtrắng sắt son của người phụ nữ
- Nỗi nhớ thương quá khứ đi đôivới nỗi buồn đơn lẻ giữa núi đèohoang sơ
- tả cảnh ngụ tình,Đảo ngữ, lối chơichữ, đối
III Tình yêu Quê hương đất nước được biểu hiện qua một số bài thơ :
- Cảnh hoang vắng, đượm buồn, cuộc sống con người nhỏ nhoi, thưa thớt
do tâm sự cô đơn, u hoài của nữ sĩ
- Âm thanh khắc khoải của chim quốc, đã là tiếng kêu than buồn bã làm kẻtha hương càng thêm nhớ nhà, nhớ nước, nhớ những hình bóng thân quenmà mình từng gắn bó
- Tâm trạng nhà thơ: hoài cổ, hoài niệm về một thời đã qua
GV ra bài tập, yêu cầu HS
thực hiện
HS lắng nghe định hướng của
GV, làm Bt theo yêu cầu
BT1: Gv hướng dẫn làm tại
* Dặn dò : - Ôn thơ trung đại VN Học thuộc phần ghi nhớ của mỗi bài.
Trang 18Rút kinh nghiệm
………
………
Buổi 4 Ngày dạy: 27/11/2018
Tiết 10
LUYỆN TẬP: BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM THƠ TRỮ TÌNH TRUNG ĐẠI
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Củng cố và nâng cao kiến thức về một số bài thơ trung đại VN
- Nhận biết mối quan hệ giữa tình và cảnh: một vài đặc điểm thể loại của các bài thơtrữ tình trung đại
2 Kĩ năng: HS thực hành, vận dụng làm các bài tập củng cố kiến thức.
3 Thái độ:
- Nghiêm túc học tập
- Yêu thích các bài thơ trung đại đã học
B Chuẩn bị
- GV: Một số tư liệu về thơ trữ tình trung đại, Giáo án
- HS: ôn lại các tác phẩm văn học trung đại SGK
C Tiến trình lên lớp
BT 1: Viết đoạn văn ngắn từ 6-8 câu phát
biểu cảm nghĩ về bài thơ trung đại mà em
yêu thích trong những bài thơ đã được học
BT2: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “bạn
đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến
BT 1:
GV hướng dẫn và nêu yêu cầu về nội dung:
HS có thể diễn đạt theo những cách khácnhau nhưng cần nêu được những nội dungvà nghệ thuật chính của bài thơ
Hình thức trình bày: một đoạn văn
BT2: GV hướng dẫn, gợi ý cho HS làm bài
*Mở bài: Đề tài tình bạn rất phong phú trong thơ ca, với biết bao cung bậc tình cảm: xa
bạn thì nhớ, gặp bạn thì vui, tiễn bạn thì lưu luyến,…Các nhà thơ thường tả thực những
Trang 19tình cảm đó.
- Bài Bạn đến chơi nhà cho tôi một cảm xúc đặc biệt băn khoăn: Quý bạn mà bạn đến chơi
lại chẳng đãi bạn được tử tế!
*Thân bài:
- Bài thơ mở ra cảnh đã lâu mới được gặp bạn quý ( dùng tưởng tượng để diễn tả đôi bạntay bắt mặt mừng khôn xiết)
- Chắc bạn cũng như tôi nghĩ rằng người bạn của nhà thơ sẽ được thết đãi đầy đủ lắm!
- Nhưng tôi đã lầm, mỗi câu thơ lại làm tôi ngạc nhiên vì nhà thơ cứ liên tiếp đưa ranhững tình cảnh éo le để không thể tiếp bạn chu đáo được:
+ Đầu tiên tôi ái ngại nhưng có thể thông cảm: trẻ đi vắng, chợ lại xa, làm sao tiếp đãibạn đầy đủ được
+ Nhưng không phải không có cách khác tiếp đãi bạn Quả là nhà thơ cũng có ý định đãi
bạn khá sang: cá và gà! Nhưng tôi bật cười vì lí do ông đưa ra “ao sâu”, “vườn rộng”, hai
ông già làm gì được!
+ Không có những thứ đó thì vườn nhà thiếu gì thức giản dị mà ngon Nhưng thật khéokhi ông đưa ra lí do những thứ rau, quả đều chưa đến lúc ăn được ( hình dung ông bạn giàcủa nhà thơ sẽ nghĩ sao?)
+ Tất cả các hoàn cảnh đều éo le, nhưng vẫn hợp lí Nhưng đến “trầu không có” để tiếp
khách thì thật vô lí Đến đây tôi vỡ lẽ nhà thơ muốn cố tình tạo ra các tình huống đó đểlàm nổi bật lên điều sâu sắc nhất
+ “Bác đến chơi đây ta với ta”: Chỉ cần “ta với ta” là đủ ( phân tích cụm từ “ta với ta”).
*Kết bài:
- Bài thơ hay nhất ở chỗ nó bộc lộ một tình bạn đậm đà, thắm thiết, bất chấp mọi điềukiện
- Thú vị hơn nữa là cách thể hiện
* Dặn dò : - Hoàn thiện các BT vào vở.
- Về nhà ôn luyện các tác phẩm thơ trung đại
`- Chuẩn bị cho tiết sau: Ôn tập các tác phẩm thơ Đường
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 20A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Củng cố và nâng cao những kiến thức về các tác phẩm thơ Đường
2 Kĩ năng: HS thực hành, vận dụng làm các bài tập củng cố và nâng cao kiến thức.
3 Thái độ: Yêu thích các tác phẩm thơ Đường
B Chuẩn bị
- GV: SGK, Giáo án, tư liệu về các tác phẩm thơ Đường
- HS: SGK, Vở ghi, xem lại một số tác phẩm thơ Đưởng trong SGK
C Tiến trình các hoạt động
Hoạt động 1: Bảng hệ thống kiến thức về
các tác phẩm thơ Đường
GV gọi HS khái quát nội dung, nghệ thuật
tiêu biểu của một số tác phẩm thơ Đường
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
GV khái quát kiến thức
I Bảng hệ thống kiến thức về các tác phẩm thơ Đường
1 Xa ngắm thác núi Lư (Lí Bạch)
- Lí Bạch ( 701 – 762 ) nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường, được mệnh danh là
“ thi tiên” “Xa ngắm thác núi Lư” thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Hương Lô được ngắm nhìn từ xa Từ điểm nhìn đó có thể làm nổi bật được sắc thái hùng
vĩ của thác nước
- Mở đầu bài thơ tác giả đó phác thảo cái phông nền của bức tranh toàn cảnh : hơi khóibao trùm lên đỉnh núi Hương Lô dưới ánh nắng mặt trời chuyển thành một màu tím vừarực rỡ vừa kì ảo Các từ “quải, phi, trực, nghi” và hình ảnh dải Ngân Hà gợi cho ngườiđọc hình dung được cảnh Hương Lô vừa là thế núi cao, sườn núi dốc đứng vừa là một nơi
có vẻ đẹp huyền ảo
- Tác giả vừa miêu tả một danh thắng của quê hương với thái độ trân trọng, ca ngợi Ngòibút của Lí Bạch thác nước hiện lên thật hùng vĩ và kì diệu Qua đó cho thấy tình yêu thiên
Trang 21nhiên thật đằm thắm và tính cách hào phóng, mạnh mẽ của nhà thơ.
2 Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều ( Phong kiều dạ bạc – Trương Kế )
- Bài thơ thể hiện một cách sinh động cảm nhận qua những điều nghe thấy,nhìn thấy củamột khách xa quê, nhìn thấycủa một khách xa quê đang thao thức không ngủ trong đêm
đỗ thuyền ở bến Phong Kiều
- Kết hợp hai thủ pháp nghệ thuật dùng động để tả tĩnh và mượn âm thanh để truyền hìnhảnh
3 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ( Lí Bạch )
a) Mối quan hệ giữa tình và cảnh trong bài thơ
- Nhớ quê, thao thức không ngủ được, nhìn trăng- > càng nhìn trăng lại càng nhớ quê.b) Phép đối trong bài thơ
Cử đầu >< đê đầuVọng minh nguyệt >< tư cố hương
- Với những từ ngữ giản dị và tinh luyện, bài thơ đã thể hiên nhẹ nhàng và thắm thía tìnhquê hương của một người xa nhà trong một đêm thanh tĩnh
4 Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê ( Hạ Tri Chương)
- Tình cảm của tác giả đối với quê hương thể hiện qua các giọng điệu khác nhau của :+ Hai câu đầu dường như bình thản nhưng ẩn chứa nỗi buồn
+ Hai câu cuối bi hài thấp thoáng ẩn hiện sau những lời tường thuật hóm hỉnh
- Bài thơ biểu hiện một cách chân thực mà sâu sắc, hóm hỉnh mà ngậm ngùi tình yêu quêhuơng thắm thiết của một người sống xa quê lâu ngày,trong khoảnh khắc vừa mới đặtchân về quê cũ
5 Bài ca nhà tranh bị gió thu phá ( Đỗ Phủ )
- Nội dung: Phản ánh nỗi thống khổ của kẻ sĩ nghèo trong xã hội cũ Biểu hiện khát vọngnhân đạo cao cả của nhà thơ
- Ước mơ thể hiện tấm lòng vị tha chan chứa tinh thần nhân đạo sâu sắc của nhà thơ
GV hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1: Trong bài thơ “Tĩnh dạ tứ” có
những động từ nào diễn tả hành động và
tâm trạng của chủ thể trữ tình ? Những
động từ đó có quan hệ với nhau như thế
nào
Bài tập 2: Tình huống độc đáo tạo nên Hồi
II Luyện tập
Bài tập 1:
- Các động từ : nghi, cử, vọng, đê, tư
- Các hành động diễn tả tâm trạng của nhânvật trữ tình Giữa các động từ có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, vừa là quan hệ đốilập, vừa là quan hệ nhân quả thống nhất
Trang 22hương ngẫu thư.
Bài tập 3: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới
về quê và Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
tuy khác nhau về tác giả nhưng có điểm
chung về nội dung tình cảm .Hãy chỉ ra
điểm chung này
Bài tập 4: Phát biểu cảm nghĩ về một bài
thơ mà em thích nhất.
- GV cho HS suy nghĩ sau đó viết bài GV
gọi trình bày trước lớp để các bạn khác và
giáo viên cùng nhận xét, góp ý Cuối cùng
GV đưa ra một số đoạn mẫu
* Gợi ý: Cảm nghĩ về bài thơ: “ Hồi hương
ngẫu thư” của Hạ Tri Chương
b KB: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về
quê của Hạ Tri Chương là một bài thơ hay
cho ta nhiều xúc động Với một hồn thơ
thâm trầm, nhẹ nhàng, với một sự “ ngẫu
nhiên”, bất ngờ được ghi lại một cách hóm
hỉnh trong bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đườngluật đã đem đến cho cho người đọc bao bikịch và nỗi lòng của khách li hương Tìnhyêu quê hương và tấm lòng son sắt thuỷchung thấm đẫm trong từng trang thơ của
Hạ Tri Chương cũng chính là nỗi lòng củabao thế hệ người đọc xưa và nay
* Dặn dò: - Về nhà hoàn thành bài tập
- Ôn tập một số tác phẩm thơ trữ tình hiện đại
Trang 23Rút kinh nghiệm
***************************************
Buổi 5 Ngày dạy: 12/12/2018
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1.Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về các tác phẩm thơ trữ tình hiện đại Việt Nam
2 Kĩ năng: Biết cách trình bày đoạn văn biểu cảm về các tác phẩm thơ đó
3 Thái độ: Nghiêm túc học tập Yêu thích các tác phẩm thơ trữ tình hiện đại
B Chuẩn bị
- GV: SGK, Giáo án, tư liệu về các tác phẩm thơ trữ tình hiện đại
- HS: SGK, Vở ghi, xem lại một số tác phẩm thơ trữ tình hiện đại đã học
C Tiến trình các hoạt động
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức về các
tác phẩm thơ trữ tình hiện đại
GV hướng dẫn HS lần lượt ôn tập các tác
phẩm: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng, Tiếng
gà trưa
Theo em, cách so sánh tiếng suối với tiếng
hát trong bài thơ Cảnh khuya có gì độc đáo?
Biện pháp NT nào được sử dụng trong câu
thơ thứ hai? Tác dụng của nó là gì?
Điệp từ chưa ngủ thể hiện điều gì?
HS trả lời, GV chốt ý
Gv yêu cầu HS đọc bản phiên âm và dịch
I Hệ thống kiến thức về các tác phẩm thơ trữ tình hiện đại
1 Cảnh khuya.
- So sánh âm thanh “ tiếng suối” với “ tiếnghát xa” làm cho tiếng suối như gần gũi cósức sống trẻ trung hơn
- Với hai từ “ lồng” trong câu thơ “ trănglồng cổ thụ bóng lồng hoa” đã gợi lên bứctranh mang vẻ lung linh chập chờn,lại ấm áphòa hợp quấn quít
- Hai từ “ chưa ngủ” ở câu thơ thứ ba lặp lại
ở đầu câu thơ thứ tư cho thấy niềm say mêcảnh thiên nhiên và nỗi lo việc nước.Haitâm trạng ấy thống nhất trong con ngườiBác ,nhà thơ – người chiến sĩ
2 Rằm tháng giêng.
Trang 24thơ của bài Rằm tháng giêng.
GV hướng dẫn tìm hiểu nội dung, nghệ
thuật của bài thơ Rằm tháng giêng
GV định hướng so sánh bản phiên âm và
Nhóm 1: Vì sao tiếng gà trưa được tác giả
lấy làm nhan đề cho bài thơ? Nhà thơ muốn
thể hiện điều gì qua bài thơ trên?
- “ Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên”-> khung cảnh bầu trời cao rộng trong trẻonổi bật lên bầu trời ấy là vầng trăng trònđầy,tỏa sáng xuống khắp trời đất
“ xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên”
-> không gian xa rộng như không có giới hạncon sông xuân,mặt nước xuân tiếp liền vớibầu trời xuân đã gợi lên vẻ đẹp và sức sốngmùa xuân đang tràn ngập cả đất trời
3 Phong thái ung dung và tinh thần lạc quan của Hồ Chí Minh.
- Mặc dù ngày đêm lo nghĩ việc nước, bậnviệc quân nhưng tâm hồn Bác vẫn hòa nhậpvới cảnh thiên nhiên tươi đẹp Qua đó thểhiện phong thái ung dung,lạc quan của vịlãnh tụ kính yêu
4 Tiếng gà trưa:
a Tiếng gà trưa được tác giả lấy làm nhan
đề bài thơ, bởi vì:
- Trước hết, tiếng gà là âm thanh quenthuộc, gần gũi của xóm làng
- Tiếng gà trưa còn là âm thanh , là tín hiệunối mạch cảm xúc, liên tưởng giữa hiện tạivà quá khứ, gợi lên trong tâm trí ngườichiến sĩ rất nhiều những kỉ niệm về tuổi thơcủa mình Đó là:
+ Hình ảnh những con gà máo mơ, máivàng và những quả trứng hồng
+ Hình ảnh người bà tần tảo, chăm lo chocháu
+ Niềm vui và ước mơ tuổi thơ khi đượcquần áo mới
+ Những kỉ niệm bình dị, gần gũi nhưngthiêng liêng
- Tiếng gà trưa gợi lại những kỉ niệm êmđềm thời thơ ấu sống với bà, bên xóm làngthân thuộc Từ đó khẳng định cuộc chiếnđấu hôm nay chính là để giữ gìn những kỉniệm ấu thơ giản dị mà rất đỗi thân thương,
Trang 25Nhóm 2: Hình ảnh người bà hiện lên như
thế nào trong bài thơ trên? Qua các hình ảnh
đó em cảm nhận được gì về bà?
Nhóm 3: Tiếng gà trưa đã đánh thức những
tình cảm, kỉ niệm nào trong lòng tác giả?
Tại sao có 4 câu thơ 3 chữ “ tiếng gà trưa”
mở đầu các dòng thơ trong khi các câu khác
là 5 chữ?
giữ gìn tình cảm gia đình, xóm làng thânyêu Với tác giả, tình yêu nước được bắtnguồn từ những tình cảm bình dị, gần gũi vàđời thường đó
b Hình ảnh người bà trong bài thơ hiện lên qua những chi tiết thơ như:
Để cuối năm bán gà
Cháu được quần áo mới
- Hình ảnh người bà hiện lên hết sức cụ thể;bà chắt chiu, dành dụm trong cảnh nghèo,bà yêu thương, chăm lo cho cháu; bà lotoan, chăm sóc cháu, có mắng cháu nhưnglà để bảo ban, yêu thương cháu
- Tình cảm đó thật sâu đậm và thắm thiết
c Tiếng gà trưa đánh thức rất nhiều những
kỉ niệm, tình cảm đẹp trong lòng tác giả:
+ Hình ảnh những con gà máo mơ, máIvàng và những quả trứng hồng
+ Hình ảnh người bà tần tảo, chắt chiu,dành dụm, yêu thương, chăm lo cho cháu + Niềm vui và ước mơ tuổi thơ khi đượcquần áo mới
+ Niềm hạnh phúc của tuổi thơ trongtừng giấc mơ
- Câu thơ 3 chữ” Tiếng gà trưa đứng đầu
những khổ thơ xen giữa là những câu thơ 5chữ là dụng ý nghệ thuật của tác giả, đó vừalà chìa khoá mở vào kí ức tuổi thơ, đồngthời là chìa khoá để giữ nhịp cảm xúc củatoàn bộ bài thơ; vừa có tác dụng liên kếthàng loạt những kỉ niệm thời thơ ấu của tácgiả
- “Tiếng gà trưa” xuyên suốt toàn bộ bàithơ như một niềm thương nhớ
* Dặn dò: - Nắm vững kiến thức về các tác phẩm thơ trữ tình hiện đại
Trang 26- Học thuộc lòng ba bài thơ Sưu tầm thêm một số bài thơ cùng chủ đề.
Rút kinh nghiệm
2 Kĩ năng: Có kĩ năng viết đoạn văn biểu cảm về các tác phẩm đó
3 Thái độ: Nghiêm túc học tập Yêu thích các tác phẩm thơ trữ tình hiện đại
B Chuẩn bị
- GV: SGK, Giáo án, tư liệu về các tác phẩm thơ trữ tình hiện đại
- HS: SGK, Vở ghi, xem lại một số tác phẩm thơ trữ tình hiện đại đã học
C Tiến trình các hoạt động
BT1: Viết Mở bài và Kết bài cho đề bài:
“Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Cảnh khuya
của Hồ Chí Minh”
HS làm bài
Gv gọi vài HS đọc bài, nhận xét
BT1: MB: Bài thơ Cảnh khuya được Chủ
tịch Hồ Chí Minh viết vào năm 1947, khiquân và dân ta đang thắng lớn trên chiếntrường Việt Bắc Sông Lô, Đoan Hùng đã đivào lịch sử bằng những nét vàng chói lọiđầu tiên của ta trong chín năm kháng chiếnchống Pháp Bài thơ thể hiện cảm hứng yêunước mãnh liệt dạt dào ánh sáng và âmthanh Đó là ánh sáng của trăng Việt Bắc,của lòng yêu nước sâu sắc
KB: Bài thơ Cảnh khuya là bài thơ thất
ngôn tứ tuyệt cực hay, là một trong nhữngbài thơ trăng đẹp nhất của Bác Giữa chốnrừng Việt Bắc tràn ngập ánh trăng, lòng Bácluôn thao thức vì nỗi nước nhà Đó là nétđẹp riêng của bài thơ, cảm hứng thiên nhiênnhiên chan hoà trong lòng yêu nước sâu
Trang 27BT2: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Tiếng
gà trưa” của Xuân Quỳnh
GV cho HS lập dàn ý cho đề bài, cho viết
phần mở bài, kết bài cho đề văn trên sau đó
gọi trình bày để giáo viên cùng HS khác
nhận xét, bổ sung, sửa chữa
GV định hướng mở bài: Xuân Quỳnh là
một nhà thơ nữ xuất sắc trong nên thơ hiện
đại của nước ta Những áng thơ của Xuân
Quỳnh luôn gần gũi, bình dị với đời sống
thường ngày và biểu hiện khát vọng có
cuộc sống tươi đẹp của người phụ nữ xinh
đẹp Một trong những tác phẩm đặc sắc
của bà về tình cảm gia đình, sự giản dị của
tình yêu thương gia đình là bài thơ Tiếng
gà trưa Bài thơ nói lên kỉ niệm đẹp đẽ của
tác giả về tuổi thơ và về tình bà cháu, và
bởi tình yêu đó đã khắc họa nên tình yêu
quê hương đất nước.
GV định hướng kết bài: Đây là một tác
phẩm vô cùng đặc sắc, tác phẩm đã thể
hiện được những kí ức tuổi thơ tươi đẹp về
tình bà cháu và tình yêu quê hương, đất
nước .
sắc Thương dân, lo cho nước, yêu trăng như dẫn hồn ta vào giấc mộng đẹp Đọc thơBác giúp ta càng biết ơn, yêu kính Bác Hồhơn
Thời gian là vào buổi trưa
Không gian là một nơi xa, trênđường đi hành quân
Một trưa vắng rất thanh bình và rấtyên ả
Những tình cảm chân thật củangười lính trẻ
Tình yêu quê hương, đất nước sâusắc của người lính trẻ
2 Khổ 2,3,4,5,6: kí ức tuổi thơ gợi nhớtrong tiếng gà trưa
Những kỉ niệm đặc sắc của tuổi thơ
Hình ảnh người bà hiện lên tần tảo,yêu thương và đầy tình cảm
Ước mơ về quân áo đẹp
Ước mơ về được cắp sáchđếntrường
Những kỉ niệm rất giản dị, gần gũivà thân thương
3 Khổ cuối: những suy tư, suy nghĩ về hiệntại
Nhấn mạnh vai trò và nghĩa vụ củamình
Lòng yêu nước bắt nguồn từ kí ứctuổi thơ giản dị
Lòng yêu nước, yêu quê hương
Kết bài: nêu ý kiến của em về bài thơ
Tiếng gà trưa
* Dặn dò: - Nắm vững kiến thức về các tác phẩm thơ trữ tình hiện đại
Trang 28- Hoàn thành bài tập.
Rút kinh nghiệm
1.Kiến thức: HS củng cố và nâng cao kiến thức về thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ
2 Kĩ năng: Thực hành,vận dụng làm các bài tập
3 Thái độ: Nghiêm túc học tập, ý thức trau dồi khả năng sử dụng từ ngữ tiếng Việt
B Chuẩn bị
- GV: SGK, Giáo án, một số bài tập về thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ
- HS: SGK, Vở ghi
C Tiến trình các hoạt động
GV cùng HS củng cố và nâng cao kiến thức
về thành ngữ, điệp ngữ và chơi chữ
Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công
Chơi chữ: Ruồi đậu mâm xôi đậu
2 Điệp ngữ
- Là những từ phát âm giống nhau nhưngnghĩa khác xa nhau, không liên quan gì vớinhau
- Tác dụng : Tạo cách diễn đạt ấn tượng hấpdẫn, tạo phép chơi chữ, cách hiểu bất ngờthú vị
3 Chơi chữ
Chơi chữ là " lợi dụng các hiện tượng đồng
âm , đa nghĩa , trong ngôn ngữ nhằm gây