1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

tuan 17

22 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 41,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu học sinh xem hình vẽ trong sgk và nói “Có thể so sánh độ dài đoạn thẳng với độ dài gang tay.” - Hướng dẫn và thực hành đo một đoạn thẳng vẽ sẵn trên bảng bằng gang tay để học[r]

Trang 1

- Học sinh đọc và viết được: ôt, ơt, cột cờ, cái vợt.

- Đọc được câu ứng dụng: Hỏi cây bao nhiêu tuổi

Cây không nhớ tháng Cây chỉ dang tay lá

Che tròn một bóng râm

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề Những người bạn tốt

*Hs cảm nhận được vẻ đẹp ,ích lợi của cây xanh ,có ý thức BVMT thiên nhiên B- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa từ khóa, câu ứng dụng, luyện nói

C- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của gv

I Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Cho hs đọc và viết: đôi mắt, bắt tay, mật ong, thật

thà

- Đọc câu ứng dụng: Cái mỏ tí hon

Cái chân bé xíu

Lông vàng mát diụ

Mắt đen sáng ngời

Ơi chú gà con

Ta yêu chú lắm

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài:(2’) Gv nêu

2 Dạy vần:(13’)

Vần ôt

a Nhận diện vần:

- Gv giới thiệu tranh vẽ, rút ra vần mới: ôt

- Gv giới thiệu: Vần ôt được tạo nên từ ôvà t

(Âm c trước vần ôt sau, thanh nặng dưới ô.)

- Yêu cầu hs ghép tiếng: cột

Trang 2

- So sánh ơt với ôt.

(Giống nhau: Âm cuối vần là t Khác nhau âm đầu

vần là ơ và ô)

c Đọc từ ứng dụng:(8’)

- Cho hs đọc các từ ứng dụng: cơn sốt, xay bột, quả

ớt, ngớt mưa

- Gv giải nghĩa từ: cơn sốt, ngớt mưa

- Gv nhận xét, sửa sai cho hs

d Luyện viết bảng con:(7’)

- Gv giới thiệu cách viết: ôt, ơt, cột cờ, cái vợt

-Cho hs viết bảng con- Gv quan sát sửa sai cho hs

- Nhận xét bài viết của hs

ôt, ơt cột cờ, cái vợt

- Cho hs luyện đọc bài trên bảng lớp

- Giới thiệu tranh vẽ của câu ứng dụng

- Gv đọc mẫu: Hỏi cây bao nhiêu tuổi

Cây không nhớ tháng Cây chỉ dang tay lá

- Gv giới thiệu tranh vẽ

- Gọi hs đọc tên bài luyện nói: Những người bạn

- Gv nêu lại cách viết: ôt, ơt, cột cờ, cái vợt

- Gv hướng dẫn hs cách ngồi viết và cách cầm bút

Trang 3

để viết bài.

- Gv quan sát hs viết bài vào vở tập viết

- Gv nhận xét một số bài

III Củng cố, dặn dò:(5’)

- Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới Gv nêu cách chơi và tổ chức cho hs chơi

- Gv tổng kết cuộc chơi và nhận xét giờ học

- Về nhà luyện đọc và viết bài; Xem trước bài 71

1 Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Gọi hs làm bài: Điền dấu (>, <, =)?

- Phần a: Nhắc hs ghi kết quả phải thẳng cột

- Phần b: Yêu cầu hs tính từ trái sang phải sau

đó ghi kết quả sau dấu bằng

Trang 4

viết phép tính thích hợp - Hs nêu

Cho hs chữa bài tập trên bảng lớp

I- Mục tiêu:

1 Học sinh hiểu:

- Cần phải giữ trật tự trong trường học và khi ra, vào lớp

- Giữ trật tự trong giờ học và khi ra vào lớp là để thực hiện tốt quyền được học tập, quyền được bảo đảm an tòan của trẻ

- Học sinh có ý thức giữ trật tự khi ra, vào lớp và khi ngồi học

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh bài tập 3 và thảo

luận về việc ngồi học trong lớp của các bạn trong

tranh

- Cho đại diện nhóm trình bày

- Cho cả lớp trao đổi, thảo luận

- Kết luận: Học sinh cần trật tự khi nghe giảng, không

đùa nghịch, nói chuyện riêng, giơ tay xin phép khi

muốn phát biểu

2 Hoạt động 2:(10’) Quan sát bài tập 4:

- Gọi hs chỉ xem bạn nào đã giữ trật tự trong giờ học

và bạn nào chưa giữ trật tự?

- Gv hỏi: Chúng ta có nên học tập bạn ấy ko? Vì sao?

- Kết luận: Chúng ta nên học tập các bạn giữ trật tự

trong giờ học

3 Hoạt động 3:(10’) Học sinh làm bài tập 5

- Cho học sinh làm bài tập 5

- Cho cả lớp thảo luận :

Hoạt động của hs:

- Hs thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp trao đổi và thảo luận

- Vài hs thực hiện

- Vài hs nêu

- Hs nêu yêu cầu của bài

tập 5

Trang 5

+ Cô giáo đang làm gì? Hai bạn ngồi phía sau đang

- Tác hại của mất trật tự trong gìơ học:

+ Bản thân không nghe được bài giảng, không hiểu

bài

+ Làm mất thời gian của cô giáo

+ Làm ảnh hưởng đến các bạn xung quanh

- Cho học sinh đọc câu thơ cuối bài

- Vài hs nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Hs đọc câu thơ cuối bài

4 Củng cố- dặn dò:(5’) Giáo viên kết luận chung:

- Khi ra vào lớp cần xếp hàng trật tự, đi theo hàng, không chen lấn xô đẩy, đùa nghịchtrong hàng

- Trong giờ học cần chú ý lắng nghe cô giáo giảng bài, không đùa nghịch, không làm việc riêng Giơ tay xin phép khi muốn phát biểu

- Giữ trật tự khi ra, vào lớp và khi ngồi học giúp các em thực hiện tốt quyền được học tập của mình

- Dặn hs luôn nhớ để thực hiện hàng ngày

THỰC HÀNH TOÁN

Tiết 1: Ôn: Đoạn thẳng

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được điểm đoạn thẳng

- Biết kẻ đoạn thẳng qua hai điểm

1 Kiểm tra bài cũ.(5’).

- Gọi hs lên bảng làm bài tập

9 – 2 9 5 + 4 5 + 3

4 + 6 8 2 + 8 8 + 2

- Giáo viên viết bài tập lên bảng gọi học sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập (30’).

Bài 1:

Bài 1: Điền số đoạn thẳng và tên đoạn thẳng vào

chỗ chấm:

- Yêu cầu học sinh quan sát đoạn thẳng

- Hướng dẫn học sinh đếm đoạn thẳng và ghi tên

Trang 6

- Giáo viên nhận xét, kết luận.

Bài 2: Viết số thích hợp vào mỗi đoạn thẳng(theo

mẫu):

- Giáo viên đọc yêu cầu bài toán

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

- Giáo viên nhận xét, kết luận

Bài 3: Khoanh vào đoạn thẳng dài nhất:

- Giáo viên nêu yêu cầu bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

- Học sinh đọc và viết được: ut, ưt bút chì, mứt gừng

- Đọc được câu ứng dụng: Bay cao cao vút

Chim biến mất rồi

I Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Cho hs đọc và viết: nét chữ, sấm sét, con rết, kết bạn

- Đọc câu ứng dụng: Chim tránh rét bay về phương

nam Cả đàn đã thấm mệt nhưng vẫn cố bay theo hàng

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

II Bài mới :

Hoạt động của hs

- 3 hs đọc và viết

- 2 hs đọc

Trang 7

1 Giới thiệu bài:(2’) Gv nêu.

2 Dạy vần:(13’)

Vần ut

a Nhận diện vần:

- Gv giới thiệu tranh vẽ, rút ra vần mới: ut

- Gv giới thiệu: Vần ut được tạo nên từ uvà t

(Âm b trước vần ut sau, thanh sắc trên u.)

- Yêu cầu hs ghép tiếng: bút

- Cho hs đánh vần và đọc: bờ- ut- bút- sắc- bút

- Gọi hs đọc toàn phần: ut- bút- bút chì

Vần ưt:

(Gv hướng dẫn tương tự vần ut.)

- So sánh ưt với ut

(Giống nhau: Âm cuối vần là t Khác nhau âm đầu vần

- Gv nhận xét, sửa sai cho hs

d Luyện viết bảng con:(7’)

- Gv giới thiệu cách viết: ut, ưt, bút chì, mứt gừng

-Cho hs viết bảng con- Gv quan sát sửa sai cho hs

- Nhận xét bài viết của hs

- Cho hs luyện đọc bài trên bảng lớp

- Giới thiệu tranh vẽ của câu ứng dụng

- Gv đọc mẫu: Bay cao cao vút

Chim biến mất rồi

Trang 8

b Luyện núi:(10’)

- Gv giới thiệu tranh vẽ

- Gọi hs đọc tờn bài luyện núi: Ngún ỳt, con ỳt, sau rốt

- Gv hỏi hs:

+ Trong tranh vẽ những gỡ?

+ Hóy chỉ ngún ỳt trờn bàn tay em

+ Em thấy ngún ỳt so với cỏc ngún khỏc như thế nào?

+ Nhà em cú mấy anh chị em?

+ Giới thiệu tờn người con ỳt trong nhà em

+ Đàn vịt con cú đi cựng nhau khụng?

+ Đi sau cựng cũn gọi là gỡ?

- Gv nhận xột, khen hs cú cõu trả lời hay

c Luyện viết:(10’)

- Gv nờu lại cỏch viết: ut, ưt, bỳt chỡ, mứt gừng

- Gv hướng dẫn hs cỏch ngồi viết và cỏch cầm bỳt để

- Trũ chơi: Thi tỡm tiếng cú vần mới Gv nờu cỏch chơi và tổ chức cho hs chơi

- Gv tổng kết cuộc chơi và nhận xột giờ học

- Về nhà luyện đọc và viết bài; Xem trước bài 73

- Viết đúng và đẹp các âm ôt - ôt - ơt; Các từ: Giọt sơng - cột điện -cái thớt

- Yêu cầu viết chữ thờng, đúng mẫu và đều nét

II Các hoạt động dạy và học:

- Mẫu chữ , vở luyện viết, bảng con

III Các hoạt động dạy và học:

1 ổn định tổ chức.(1’).

2 Kiểm tra bài cũ.(5’).

- Gọi học sinh lên bảng viết bài: Biển dạt dào sóng vỗ

- Cho học sinh dưới lớp viết ra bảng con: Nhỏ mắt - bắt

cá - cất vó

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Hớng dẫn học sinh luyện viết.

a, Hoạt động 1: Luyện viết bảng con (15’).

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vần: ot - ôt - ơt

+ Giáo viên viết mẫu lên bảng và hớng dẫn học sinh

cách viết và nét nối giữa các âm và vần

+ Hớng dẫn học sinh viết câu: Trái nhót nh ngọn đèn

Ot ụt ơt Trỏi nhút như ngọn

Trang 9

- Hớng dẫn và cho học sinh viết chữ trên không

- Yêu cầu học sinh viết vào bảng con

- Giáo viên hướng dẫn và sửa sai cho từng học sinh

- Giáo viên nhận xét bài viết của một số học sinh

- Giáo viên nhận xét bài viết của học sinh

b, Hoạt động 2: Luyện viết vở ô li (15’).

- Yêu cầu học sinh trình bày vào vở ô li

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách cầm bút và t thế

ngồi

- Yêu cầu học sinh viết 2 dòng vần: ot - ôt - ơt( cỡ chữ

nhỏ, nhỡ)

+ Viết 2 dòng cụm từ: Trái nhót nh ngọn đèn

- Giáo viên hướng dẫn, quan sát và sửa sai cho học sinh

Tiết 69: Độ dài đoạn thẳng

A- Mục tiờu: Giỳp học sinh:

- Cú biểu tượng về “dài hơn- ngắn hơn” Qua đú hỡnh thành biểu tượng về độ dài đoạnthẳng thụng qua đặc tớnh “dài- ngắn” của chỳng

- Biết so sỏnh độ dài hai đoạn thẳng tuỳ ý bằng hai cỏch: So sỏnh trực tiếp hoặc so sỏnh giỏn tiếp thụng qua độ dài trung gian

B- Đồ dựng:

- Thước nhỏ, thước to dài, bỳt chỡ màu

C- Cỏc hoạt động dạy học:

Hoạt động của gv:

I Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Gọi hs vẽ 2 và đọc tờn hai đoạn thẳng đú

- Gv nhận xột, đỏnh giỏ

II Bài mới: (15’)

1 Dạy biểu tượng“Dài hơn, ngắn hơn”và so sỏnh trực

tiếp độ dài hai đoạn thẳng

a Gv cầm hai thước kẻ dài ngắn khỏc nhau và hỏi

“Làm thế nào để biết cỏi nào dài hơn cỏi nào ngắn

hơn?”

- Gv gợi ý: Hướng dẫn học sinh đo trực tiếp bằng

cỏch: Chập hai chiếc thước khớt vào nhau, sao cho

một đầu bằng nhau, rồi nhỡn vào đầu kia sẽ biết cỏi

nào dài hơn, cỏi nào ngắn hơn

Hoạt động của hs:

- 2 hs vẽ và đọc tờn đoạn thẳng đú

- Học sinh trả lời

- Chập hai thước để đo

Trang 10

- Cho hs lên bảng so sánh.

- Cho hs nhìn vào tranh sgk để xác định thước nào dài

hơn thước nào ngắn hơn

- Tương tự cho hs so sánh bút chì …

- Gv cho hs quan sát 2 đoạn thẳng và so sánh xem

đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD đoạn nào dài hơn?

- Hướng dẫn học sinh thực hành so sánh từng cặp hai

đoạn thẳng trong bài tập 1

b Từ các biểu tượng về “dài hơn, ngắn hơn” nói trên,

hs nhận ra rằng: Mỗi đoạn thẳng đều có một độ dài

nhất định

2 So sánh gián tiếp độ dài hai đoạn thẳng qua độ dài

trung gian

- Yêu cầu học sinh xem hình vẽ trong sgk và nói “Có

thể so sánh độ dài đoạn thẳng với độ dài gang tay.”

- Hướng dẫn và thực hành đo một đoạn thẳng vẽ sẵn

trên bảng bằng gang tay để học sinh quan sát

- Yêu cầu học sinh xem hình vẽ tiếp sau và cho hs trả

lời: Vì sao lại biết đoạn thẳng nào dài hơn đoạn thẳng

nào ngắn hơn?

- Gv nhận xét: “Có thể so sánh độ dài hai đoạn thẳng

bằng cách so sánh số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng

đó”

- Gv nhận xét: Có thể so sánh độ dài hai đoạn thẳng

bằng cách so sánh số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng

đó

3 Thực hành:(15’)

a Bài 2: Ghi số thích hợp vào mỗi đoạn thẳng

- Gv hướng đẫn học sinh đếm số ô vuông đặt vào mỗi

đoạn thẳng rồi ghi số thích hợp vào mỗi đoạn thẳng

tương ứng

- Cho hs so sánh độ dài từng cặp hai đoạn thẳng

b Bài 3: Ghi số thích hợp vào mỗi đoạn thẳng

- Cho học sinh tự làm và chữa bài tập

- Cho hs đổi bài kiểm tra

- Hs nêu: Đoạn thẳng ở dưới dài hơn Đoạn thẳng ở trên ngắn hơn

- Hs so sánh rồi điền kết quả

- Học sinh làm bài

- So sánh từng cặp của độ dài đoạn thẳng

Trang 11

1 Kiến thức: - Thực hiện tốt phép cộng trừ trong bài đã học

- Làm bài toán với phép cộng trừ trong bài

2 Kĩ năng: - Biết làm các phép tính với phép cộng trừ trong bài

3 Thái độ:- Yêu thích môn học hơn

II DỒ DÙNG

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ.(5’).

- Gọi hs lên bảng làm bái tập

2 + 3 + 4 = 5 + 3 + 2=

6 – 2 + 4 = 9 – 3 – 4=

- Giáo viên viết bài tập lên bảng gọi học sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập (30’).

Bài 1:

- Giáo viên đọc yêu cầu bài toán

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

a, Khoanh vào số bé nhất: 0

b, Khoanh vào số lớn nhất: 9

- Giáo viên nhận xét, kết luận

Bài 2: Tính:

- Giáo viên nêu yêu cầu bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

- Giáo viên đọc yêu cầu bài toán

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

- Nối tiếp đọc kết quả

- Hs nêu yêu cầu

Trang 12

- Đọc được bài: Ve Sầu, Vẹt và Gà Trống thi hát

- Viết được và đẹp : Má gói bánh tét

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi học sinh đọc bài : Chi Sâu và Rau Cải

- Học sinh viết bảng con: giọt sương, cột điện, quả ớt

- GV nhận xét, đánh giá

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập: (30’)

a Hoạt động 1: Điền vần tiếng có vần et, êt

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh

- HD hs tìm tiếng có vần et, êt

+ con rết, ngày tết, bánh tét, tóc tết, con vẹt, sấm sét

+ Hs nối tiếp nhau đọc các từ

- GV nhận xét

b Hoạt động 2: Đọc bài: Ve Sầu, Vẹt và Gà Trống thi hát

- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và nêu nội dung bức

Trang 13

? Hết câu là dấu gi

- GV: Khi đọc bài dấu phẩy ngắt, dấu chấm nghỉ

- YC hs đọc nối tiếp theo tiếng, theo câu

- GV theo dõi nhận xét

c Hoạt động 3: Viết: Má gói bánh tét

- Hướng dẫn học sinh viết: Khi viết cần lưu ý khoảng cách

các chữ các tiếng cho đều nhau

- Yc học sinh viết bảng con

- HS viết vở

Má gói bánh tét

- GV nhận xét

- 1 vài hs trả lời

- Nối tiếp theo tiếng

- Nối tiếp câu

- Đọc được bài: Món ăn của lợn đất

- Viết được và đẹp : Thỏ bứt lên, lao vun vút

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi học sinh đọc bài: Ve Sầu, Vẹt và Gà Trống thi hát

- Học sinh viết bảng con: bánh tét, con rết

- GV nhận xét, đánh giá

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập: (30’)

a Hoạt động 1: Điền vần tiếng có vần ut, ưt

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh

- HD hs tìm tiếng có vần ut, ưt

+ chim cút, sút bong, mứt dừam ngón út, nứt nẻ, bút chì

+ Hs nối tiếp nhau đọc các từ

Trang 14

- GV nhận xét

b Hoạt động 2: Đọc bài: Món ăn của lợn đất

- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và nêu nội dung bức

- GV: Khi đọc bài dấu phẩy ngắt, dấu chấm nghỉ

- YC hs đọc nối tiếp theo tiếng, theo câu

- GV theo dõi nhận xét

c Hoạt động 3: Viết: Thỏ bứt lên, cao vun vút

- Hướng dẫn học sinh viết: Khi viết cần lưu ý khoảng cách

các chữ các tiếng cho đều nhau

- Yc học sinh viết bảng con

- Nối tiếp theo tiếng

- Nối tiếp câu

- Học sinh đọc và viết được: it, iêt, trái mít, chữ viết

- Đọc được câu ứng dụng: Con gì có cánh

Mà lại biết bơi

Ngày xuống ao chơi

I Kiểm tra bài cũ:( 5’)

- Cho hs đọc và viết: chim cút, sút bóng, sứt răng,

Trang 15

Chim biến mất rồi

Chỉ còn tiếng hót

Làm xanh da trời

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài(2’) Gv nêu

2 Dạy vần:(13’)

Vần it

a Nhận diện vần:

- Gv giới thiệu tranh vẽ, rút ra vần mới: it

- Gv giới thiệu: Vần it được tạo nên từ i và t

(Âm m trước vần it sau, thanh sắc trên i.)

- Yêu cầu hs ghép tiếng: mít

- Cho hs đánh vần và đọc: mờ- it- mít- sắc- mít

- Gọi hs đọc toàn phần: it- mít- trái mít

Vần iêt:

(Gv hướng dẫn tương tự vần it.)

- So sánh iêt với it

(Giống nhau: Âm cuối vần là t Khác nhau âm đầu

vần là iê và i)

c Đọc từ ứng dụng:(8’)

- Cho hs đọc các từ ứng dụng: con vịt, đông nghịt,

thời tiết, hiểu biết

- Gv giải nghĩa từ: đông nghịt

- Gv nhận xét, sửa sai cho hs

d Luyện viết bảng con:(7’)

- Gv giới thiệu cách viết: it, iêt, trái mít, chữ viết

-Cho hs viết bảng con- Gv quan sát sửa sai cho hs

- Nhận xét bài viết của hs

it, iêt, trái mít, chữ viết

- Cho hs luyện đọc bài trên bảng lớp

- Giới thiệu tranh vẽ của câu ứng dụng

- Gv đọc mẫu: Con gì có cánh

Mà lại biết bơi

Ngày xuống ao chơi

Trang 16

Đêm về đẻ trứng.

- Cho hs đọc câu ứng dụng

- Hs xác định tiếng có vần mới: biết

- Cho hs đọc toàn bài trong sgk

b Luyện nói:(10’)

- Gv giới thiệu tranh vẽ

- Gọi hs đọc tên bài luyện nói: Em tô, vẽ, viết

+ Theo em, các bạn làm như thế nào?

+ Em thích nhất tô, viết hay vẽ? Vì sao?

+ Em thích tô (viết, vẽ) cái gì nhất? Vì sao?

- Gv nhận xét, khen hs có câu trả lời hay

c Luyện viết:(10’)

- Gv nêu lại cách viết: it, iêt, trái mít, chữ viết

- Gv hướng dẫn hs cách ngồi viết và cách cầm bút để

- Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới Gv nêu cách chơi và tổ chức cho hs chơi

- Gv tổng kết cuộc chơi và nhận xét giờ học

- Về nhà luyện đọc và viết bài; Xem trước bài 74

Toán

Tiết 70: Thực hành đo độ dài đoạn thẳng

A- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết cách so sánh độ dài một số đồ vật quen thuộc như: Bàn học sinh, bảng đen, quyển vở, hộp bút, hoặc chiều dài, chiều rộng lớp học… bằng cách chọn và sử dụng đơn vị đo “chưa chuẩn” như gang tay bước chân, thước kẻ học sinh, que tính, que diêm

- Nhận biết được rằng: gang tay, bước chân của hai người khác nhau thì không nhất thiết giống nhau Từ đó có biểu tượng về sự “sai lệch” “tính sấp sỉ” hay “sự ước lượng”trong quá trình đo các độ dài bằng những đơn vị đo “ chưa chuẩn”

- Bước đầu nhận biết sự cần thiết phải có một đơn vị đo “chuẩn” để đo độ dài

B- Đồ dùng dạy học:

- Thước kẻ học sinh, que tính…

C- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của gv:

I Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Gv hỏi: + Giờ trước học bài gì?

+ Muốn so sánh độ dài đoạn thẳng ta cần

Hoạt động của hs:

- 1 hs nêu

Ngày đăng: 18/01/2021, 19:14

w