+ Tập hợp tất cả các tổ hợp lồi của một số hữu hạn điểm trong R n là một tập lồi.. - Ví dụ: Đỉnh các đa giác lồi, các điểm nằm trên đường tròn,… - Nhận xét: Số điểm cực biên của một tập
Trang 1Chương 1 Bài toán Quy hoạch tuyến tính
1.1 Khái niệm bài toán QHTT
1.2 Cơ sở Giải tích lồi
Trang 21.1 Khái niệm bài toán QHTT
1.1.1 Bài toán tối ưu
1.1.2 Một số ví dụ về QHTT
1.1.3 Bài toán QHTT
Trang 31.1.1 Bài toán tối ưu
Trang 4(1.1)-(1.4): bài toán Quy hoạch toán học
Trang 5Phương án, phương án tối ưu
Tập hợp
D={xєX: gi(x)≤0, i=1,…,m; hj(x)=0, j=1,…,p}
Được gọi là Miền ràng buộc, hoặc Miền chấp
nhận được, hoặc Tập các phương án.
Mỗi x∈D là một phương án hay một điểm chấp
nhận được
Một phương án x*∈D đạt cực tiểu (hay cực đại)
của hàm mục tiêu là một phương án tối ưu f(x*) là giá trị tối ưu của bài toán.
Trang 6Nhận xét:
Có ba khả năng có thể xảy ra:
a. Miền ràng buộc là tập rỗng
b. Cực tiểu (cực đại) của f trên D bằng -∞ (+∞)
c. f đạt cực tiểu (cực đại) hữu hạn trên D
Trang 7b) Phân loại bài toán tối ưu
Quy hoạch tuyến tính
Quy hoạch phi tuyến
Quy hoạch tham số
Quy hoạch động
Quy hoạch lồi
Quy hoạch rời rạc
…
Trang 81.1.2 Một số ví dụ về QHTT
a) BT lập kế hoạch sx:
Một xí nghiệp dự định sx hai loại sản phẩm: S1 và
S2 Để sx hai loại sp này
xí nghiệp cần hai loại vật liệu V1 và V2 Các số liệu được cho bởi bảng:
Lập kế hoạch sx sao cho tổng thu lớn nhất.
Trang 95x 2 108,
x 0, 0.
x x x
Trang 11b) Bài toán vận tải:
Cần vận chuyển một loại mặt hàng nào đó từ m kho
hàng từ A i đến B j là c il đv tiền.
Lập kế hoạch vận chuyển sao cho các điểm thu
nhận đủ số hàng theo nhu cầu và tổng cước phí
là nhỏ nhất.
Trang 12Sơ đồ và mô hình bài toán
Trang 131.1.3 Bài toán QHTT
a) Dạng tổng quát:
Trang 14b) Dạng chính tắc, chuẩn tắc
Dạng chính tắc: Dạng chuẩn tắc:
Nhận xét: Ta có thể đưa một bài toán QHTT về dạng chính
tắc, hoặc chuẩn tắc.
Trang 161.2 Cơ sở Giải tích lồi
1.2.1 Một số khái niệm trong Rn
1.2.2 Tính chất của bài toán QHTT
Trang 171.2.1 Một số khái niệm trong Rn
a Tôpô trong Rn
- Điểm x=(x1, x2, …, xn) є Rn
- Tổ hợp tuyến tính, đltt và pttt
- Tổ hợp lồi
- Độ dài, chuẩn, khoảng cách, hình cầu
- Điểm biên, tập mở, tập đóng, tập giới nội
- Tích vô hướng
- Đường thẳng, đoạn thẳng, siêu phẳng, nửa
không gian đóng, mở
Trang 18b Tập hợp lồi
- Định nghĩa: Một tập hợp C⊂R n được gọi là
lồi nếu
- Ví dụ: toàn không gian, siêu phẳng, các đa
giác lồi trong R 2, hình cầu, …
1.2.1 Một số khái niệm trong Rn
Trang 19b Tập hợp lồi
- Tính chất của tập lồi:
+ Giao của các tập lồi là tập lồi
+ Nếu C, D lồi thì C+D, λC cũng lồi.
+ Bao đóng của tập lồi là tập lồi
+ Tập hợp tất cả các tổ hợp lồi của một số
hữu hạn điểm trong R n là một tập lồi
+ Cho C⊂R n , tập lồi nhỏ nhất chứa C được gọi
là bao lồi của C, ký hiệu là convC Đó chính là
tập tất cả các tổ hợp lồi của các điểm thuộc
C.
Trang 20c Điểm cực biên
• Định nghĩa: Điểm x 0 ∈C (C là tập lồi) là
nào đó thuộc (0,1)
- Ví dụ: Đỉnh các đa giác lồi, các điểm nằm trên
đường tròn,…
- Nhận xét: Số điểm cực biên của một tập lồi
có thể hữu hạn hay vô hạn Nếu tập lồi không chứa biên thì không có điểm cực biên
Trang 21d Phương vô hạn, phương cực biên
- Cho x 0 , v ∈R n , tập {x=x 0 +a.v, a≥0} gọi là tia
xuất phát từ x 0 , phương v.
- Tập lồi C được gọi là không giới nội nếu nó
chứa các tia x+av với ∀x∈C và với v≠0 nào
đó Vectơ v như vậy được gọi là một phương
vô hạn của C.
- Một phương vô hạn v của C được gọi là một
phương cực biên nếu không tồn tại hai
phương vô hạn khác v 1≠v 2 của C và hai số dương a, b sao cho: v=av 1 +bv 2
Trang 22e Tập lồi đa diện
- Tập lồi đa diện là giao của hữu hạn các nửa
không gian đóng Tức là tập:
- Một tập lồi đa diện giới nội còn được gọi là
một đa diện lồi
- Mỗi điểm cực biên của một tập lồi đa diện
còn được gọi là một đỉnh Số đỉnh của một tập lồi đa diện là hữu hạn
Trang 23e Tập lồi đa diện
Mệnh đề: Cho C là một tập lồi đa diện Gọi
phương cực biên của C.
Trang 241.2.2 Tính chất của bài toán QHTT
a Tính chất chung
Định lý 1:Tập D các phương án của một bài
toán qui hoạch tuyến tính là một tập hợp lồi
đa diện
Định lý 2: Nếu một qui hoạch tuyến tính có
ít nhất một phương án và hàm mục tiêu bị chặn dưới trong miền ràng buộc (đối với bài toán min) thì bài toán chắc chắn có phương
án tối ưu.
Chứng minh:
Trang 251.2.2 Tính chất của bài toán QHTT
Định lý 3: Nếu x 0 là một phương án tối ưu của
bài toán qui hoạch tuyến tính dạng bất kì và
Trang 261.2.2 Tính chất của bài toán QHTT
b Phương án cực biên
- Định nghĩa: Một phương án x∈D của bài toán QHTT
mà đồng thời là đỉnh của D được gọi là một phương
án cực biên.
- Xét bài toán QHTT dạng chính tắc:
min{f(x)=<c,x>: Ax=b, x≥0}, trong đó, A là ma trận cỡ m×n có hạng m.
- Định lý 4: Phương án x 0 = (x 0
1 , …, x 0
n ) của bài toán QHTT dạng chính tắc là phương án cực biên khi và chỉ khi các vectơ cột A j của ma trận A ứng với các thành phần x 0
j > 0 là độc lập tuyến tính.
Chứng minh:
Trang 27 Hệ quả 1: Số phương án cực biên của bài
toán QHTT dạng chính tắc là hữu hạn
Hệ quả 2: Số thành phần dương trong mỗi
phương án cực biên của bài toán QHTT
dạng chính tắc tối đa bằng m (rankA).
1.2.2 Tính chất của bài toán QHTT
Trang 28 Định nghĩa: Nếu một phương án cực biên có số
thành phần dương đúng bằng m thì được gọi là
một phương án cực biên không suy biến.
Ví dụ: Tìm tất cả các phương án cực biên của bài
toán QHTT với hệ ràng buộc:
-x 1 + 2x 2 - x 3 = 4,
Hướng dẫn: Xác định số thành phần dương của
phương án cực biên, sau đó giải các hệ PTTT.
1.2.2 Tính chất của bài toán QHTT
Trang 29 Định lý 5: Nếu bài toán QHTT dạng chính
tắc có ít nhất một phương án thì bài toán có phương án cực biên
Chứng minh:
Định lý 6: Nếu bài toán QHTT dạng chính
tắc có phương án tối ưu thì nó cũng có phương án cực biên tối ưu
Chứng minh:
1.2.2 Tính chất của bài toán QHTT
Trang 30Nội dung chính của chương 1
dạng của bài toán QHTT.