Càng ra xa điện tích cường độ điện trường càng mạnh ; Câu 2: Tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách của chúng lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng: A.. Một điện
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
MÔN: vật lý
Thời gian làm bài: phút;
(16 câu trắc nghiệm)
Học sinh chọn đáp án bằng cách đánh dấu X vào bảng sau( không cho chọn lại)
A
B
C
D
Câu 1: Chọn câu sai :
A Véc tơ cường độ điện trường của điện tích q > 0 có chiều hướng ra xa q ;
B Nếu q > 0 lực điện tác dụng lên nó cùng chiều với véc tơ cường độ điện trường tại điểm đặt q
C Độ lớn điện tích càng lớn điện trường gây ra càng mạnh ;
D Càng ra xa điện tích cường độ điện trường càng mạnh ;
Câu 2: Tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách của chúng lên gấp đôi thì lực tương
tác giữa chúng:
A giảm đi bốn lần B Tăng gấp đôi C Tăng gấp bốn D Không thay đổi.
Câu 3: Hãy chọn phát biểu đúng:
A Một điện tích q âm ban đầu đứng yên, chỉ chịu tác dụng của lực điện thì nó có xu hướng chuyển về
nới có điện thế thấp
B Một điện tích q ban đầu đứng yên, chỉ chịu tác dụng của lực điện thì nó có xu hướng di chuyển về nơi
có điện thế thấp
C Một electrôn ban đầu đứng yên, chỉ chịu tác dụng của lực điện thì nó có xu hướng chuyển về nơi có
điện thế cao
D Một điện tích q dương ban đầu đứng yên, chỉ chịu tác dụng của lực điện thì nó có xu hướng chuyển
về nơi có điện thế cao
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về lực điện trường.
A Công của lực điện trường tỉ lệ với độ lớn của lực, chiều dài đường đi.
B Công của lực điện trường phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của quỹ đạo.
C Công của lực điện trường không phụ thuộc vào hình dạng đường đi.
D Lực điện trường là lực thế.
Câu 5: Giữa hai bản tụ điện phẳng cách nhau 10cm có một hiệu điện thế U=100V Điện trường giữa hai
bản có thể coi là điện trường đều có cường độ điện trường:
Câu 6: Giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế bằng bao nhiêu nếu một điện tích q = 10-6 C , Thu được năng
lượng W = 2.10-4 J khi đi từ A đến B :
A 2.102 V B 2.10-2 V C 5.10-3 V D 0,02V.
Câu 7: Một tụ điện phẳng có C = 200pF được tích điện với hiệu điện thế 40V Điện tích của tụ điện là bao
nhiêu ?
A 8.10-9C B 8.103C C 8.10-3C D 8.10-4C
Câu 8: Đơn vị của cường độ điện trường là :
Câu 9: Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 v/cm Lực tác dụng lên điện tích dó
bằng 2.10-4 N Độ lớn của điện tích là :
A 125.10-5 C ; B 125.10-7 C ; C 8.10-6 C ; D 8.10-8 C
Trang 1/2 - Mã đề thi 132
Trang 2Câu 10: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 2V Một electrôn di chuyển từ M đến N thì công của lực điện thực hiện là:
A A = 3,2.10-19J B A =- 8.10-20J C A = - 3,2.10-19J D A = 8.10-20J
Câu 11: Điện dung của tụ điện được xác định bởi công thức nào sau đây ?
Câu 12: Năng lượng của tụ điện được xác định bởi công thức nào sau đây ?
A
2
Q
W
C
=
B
2
QU
W =
C
2
CU
W =
D
2
2C W Q
=
Câu 13: Tính chất cơ bản của điện trường là:
A Không tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.
B Tác dụng lực hút lên điện tích khác đặt trong nó.
C Tác dụng lực đẩy lên điện tích khác đặt trong nó.
D Tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.
Câu 14: Hai quả cầu có điện tích 10-7 C và 4.10-7 C tác dụng vào nhau một lực 0,1 N trong chân không Khoảng cách giữa hai quả cầu là :
Câu 15: Mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế trong điện trường đều được xác định bởi
biểu thức nào sau đây:
Câu 16: Chọn câu sai khi nói về đường sức điện :
A Ơ nơi điện trường càng mạnh thì đường sức càng dày.
B Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau ;
C Các đường sức điện là các đường cong không kín , xuất phát ở điện tích âm , kết thúc ở điện tích
dương ;
D Tại mổi điểm trong điện trường , ta có thể vẽ được duy nhất một đường sức điện ;
- HẾT
Trang 2/2 - Mã đề thi 132