1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Đọc- hiểu văn bản

39 79 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể tên các tác phẩm cùng đề tài - Xác định đề tài của văn bản, tái hiện lại kiến thức đã học, tìm các câu văn/ câu thơ/ các tác phẩm cùng đề tài?. Chép lại một câu văn/ câu thơ cóc[r]

Trang 1

Giáo viên thực hiện: Trần Thị Hà Đơn vị: Trường THCS Mạo Khê I

Trang 2

CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN

VĂN HỌC(4 BUỔI)

Trang 3

CÂU 1

CÂU 2

CÂU 3

ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (2,0 ĐIỂM)

NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (3,0 ĐIỂM)

NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (5,0 ĐIỂM)

Trang 4

ĐỀ THI TUYỂN SINH THPT TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2019 Câu 1 (2,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa.

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

Đoàn thuyền đánh cả lại ra khơi,

Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2017, tr.139)

a Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

b Từ “lại" trong câu thơ thứ ba được tác giả sử dụng chủ yếu để diễn tả điều gì?

c Xác định và chỉ rõ các biện pháp tu từ trong hai câu thơ đầu.

d Khái quát nội dung đoạn thơ bằng một câu văn.

Câu 2 (3,0 điểm)

Ngày 18/3/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tổ chức gặp mặt, trao bằng khen cho nhóm học sinh Ngô Anh Tài và Nguyễn Đức Hoàn (trường Trung học cơ sở Tân An, thị xã Quảng Yên) vừa đoạt giải nhất cuộc thi Khoa học kĩ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học khu vực phía Bắc năm học 2018 - 2019, với đề tài “Máy làm sạch bề mặt bạt đáy ao nuôi tôm” Đề tài đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá cao về tính sáng tạo và tính ứng dụng thực tiễn, Đây chính là kết quả của quá trình miệt mài học tập, không ngừng sáng tạo và niềm đam mê khoa học cháy bỏng của hai em.

(Theo báo Giáo dục ngày 19/3/2019)

Từ tấm gương hai học sinh trên, em hãy viết một đoạn văn khoảng 12 đến 15 câu trình bày suy nghĩ về vai trò của sáng tạo trong đời sống Đoạn văn có sử dụng thành phần biệt lập tình thái (gạch chân thành phần tình thái).

Câu 3 (5,0 điểm)

Cảm nhận của em về nhân vật ông Sáu trong đoạn trích Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng Qua đó, em

hiểu gì về ý nghĩa của gia đình đối với mỗi con người?

Trang 5

THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP

HƯỚNG DẪN

TỰ HỌC

Trang 6

I TÌM HIỂU CHUNG VỀ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 THẾ NÀO LÀ ĐỌC - HIỂU?

2 CẤU TRÚC CỦA CÂU HỎI ĐỌC - HIỂU

3 CÁC CẤP ĐỘ, YÊU CẦU KIẾN THỨC ĐỌC - HIỂU

4 CÁC BƯỚC LÀM CÂU HỎI ĐỌC - HIỂU

Trang 7

Là phát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện tượng, đối tượng nào

đó và ý nghĩa của mối quan hệ đó Hiểu còn là sự bao quát hết nội dung và

có thể vận dụng vào đời sống Hiểu là phải trả lời được các câu hỏi: Cái gì? Như thế nào? Làm thế nào?

Với tác phẩm văn chương, đọc - hiểu cần đạt đến mục đích:

+ Nội dung, ý nghĩa của văn bản.

+ Giá trị đặc sắc của các yếu tố nghệ thuật.

+ Thấy được tư tưởng của tác giả gửi gắm trong tác phẩm + Ý nghĩa của từ ngữ được dùng trong cấu trúc văn bản.

+ Thể lọai của văn bản; Hình tượng nghệ thuật…

Trang 8

2 CẤU TRÚC CÂU HỎI ĐỌC - HIỂU

- Phạm vi: Văn bản văn chương; văn bản nhật dụng

- Xuất xứ: Trong SGK (chủ yếu SGK Ngữ văn 9); ngoài SGK

- Nội dung: Đa dạng, phong phú

Trang 9

bỏ chạy, nên anh chỉ đứng nhìn nó Anh nhìn với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu Tôi

thấy đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao

- Thôi! Ba đi nghe con! - Anh Sáu khe khẽ nói.

Chúng tôi, mọi người - kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi Nhưng thật

lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai

ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:

- Ba…a…a…ba!

(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.198)

a Đoạn trích trên rút trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

b Gọi tên thành phần biệt lập trong câu văn: Chúng tôi, mọi người - kể cả anh, đều

tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.

c Hãy chỉ ra các từ láy trong đoạn trích trên

d Tiếng kêu thét lên: - Ba…a…a…ba! bộc lộ tâm trạng, cảm xúc như thế nào của

nhân vật?

Phần 2: Câu hỏi đọc - hiểu (Yêu cầu)

Phần 1: Văn bản đọc - hiểu (Ngữ liệu)

Trang 10

3 CẤP ĐỘ KIẾN THỨC - YÊU CẦU KIẾN THỨC

3.1 CÁC CẤP ĐỘ KIẾN THỨC

NHẬN BIẾT

- Nhận diện kiểu câu (cấu tạo ngữ pháp, chức năng)

- Nêu tên văn bản, tác phẩm, tác giả

- Tìm từ ngữ, chi tiết, hình ảnh tiêu biểu

- Chỉ ra các phép liên kết trong đoạn trích, văn bản

- Nêu câu chủ đề, trình tự lập luận, phương thức biểu đạt, thể loại…

- Lí giải ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh, ý nghĩa nhan đề văn bản

- Nêu/ chỉ ra ý nghĩa của câu thơ, câu văn xuôi trong đoạn trích, văn bản

- Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ

- Nêu đại ý, nội dung, nghệ thuật; xác đinh đề tài, chủ đề văn bản…

- Cảm nhận về nhân vật (hình tượng nghệ thuật), chi tiết, hình ảnh… trong văn bản

- Trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn đề được nêu trong đoạn trích, văn bản…

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG

Trang 11

nhìn nó Anh nhìn với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu Tôi thấy đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao

- Thôi! Ba đi nghe con! - Anh Sáu khe khẽ nói.

Chúng tôi, mọi người - kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:

- Ba…a…a…ba!

(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.198)

a Đoạn trích trên rút trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

b Gọi tên thành phần biệt lập trong câu văn: Chúng tôi, mọi người - kể cả anh, đều tưởng con bé

sẽ đứng yên đó thôi.

c Hãy chỉ ra các từ láy trong đoạn trích trên

d Tiếng kêu thét lên: - Ba…a…a…ba! bộc lộ tâm trạng, cảm xúc như thế nào của nhân vật?

Nhận biếtNhận biếtNhận biếtThông hiểu

Trang 12

3.2 YÊU CẦU KIẾN THỨC

- Tác giả: Tiểu sử, phong cách sáng tác, sự nghiệp sáng tác

- Tác phẩm: + Hoàn cảnh (XH, cá nhân); xuất xứ + Thể loại, chủ đề, nội dung, nghệ thuật

- Từ vựng: Nghĩa của từ, cấu tạo từ, từ loại

- Ngữ pháp: Thành phần câu, phân loại câu (theo cấu tạo, theo mục đích nói)

- Biện pháp nghệ thuật: Biện pháp tu từ từ vựng, biện pháp tu từ cú pháp

- Các thành phần biệt lập: TP tình thái, cảm thán, gọi đáp, phụ chú…

- Các phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, HCCV

- Các phép liên kết: Liên kết nội dung, liên kết hình thức

- Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp

- Bố cục của văn bản…

VĂN BẢN

TIẾNG VIỆT

TẬP LÀM VĂN

Trang 13

đứng nhìn nó Anh nhìn với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu Tôi thấy đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao

- Thôi! Ba đi nghe con! - Anh Sáu khe khẽ nói.

Chúng tôi, mọi người - kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:

- Ba…a…a…ba!

(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.198)

a tác phẩm nào? Tác giả là ai?

b Gọi tên thành phần biệt lập trong câu văn

c Hãy chỉ ra các từ láy trong đoạn trích trên

d Tiếng kêu thét lên… bộc lộ tâm trạng, cảm xúc như thế nào của

nhân vật?

Nhận biếtNhận biếtNhận biếtThông hiểu

Văn bảnTiếng ViệtTiếng ViệtVăn bản

Trang 14

4 CÁC BƯỚC LÀM CÂU HỎI ĐỌC - HIỂU

- Phần ngữ liệu: Hình dung, tái hiện lại xem văn bản trích dẫn từ tác phẩm nào, của ai? Đoạn trích nằm ở phần nào trong mạch cảm xúc (trữ tình), ở sự việc nào trong diễn biến cốt truyện (tự sự)…

- Phần câu hỏi : Câu hỏi ở cấp độ nào? Cần kiến thức gì?

ĐỀ BÀI

- Gạch chân dưới các từ khóa trong yêu cầu đề bài:

+ Nêu, chỉ ra + Lí giải, phân tích + Cảm nhận, nhận xét…

- Định hướng cách thức làm

- Trả lời các câu hỏi:

+ Với những lệnh đề như: nêu, chỉ ra, xác định -> Gạch ý + Với những lệnh đề như: cảm nhận, phân tích, lí giải -> Viết thành câu văn hoàn chỉnh/ đoạn văn ngắn (2-3 câu)

- Trả lời ngắn gọn, rõ rang, đúng và đủ ý

- Đọc lại bài làm, đối chiếu giữa câu hỏi và câu trả lời

- Chỉnh sửa lại (nếu có)

Trang 15

Chỉ cần trong xe có một trái tim (Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục)

1 Đoạn thơ trích trong tác phẩm nào? Của ai?

2 Tác phẩm được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

3 Khái quát nội dung của đoạn thơ trên bằng một câu văn.

Đọc kĩ đề

a tác phẩm của ai - Tác phẩm: Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Tác giả: Phạm Tiến Duật

Kiểm tra và chỉnh sửa bài làm (nếu có)

b hoàn cảnh - Bài thơ được sáng tác năm 1969, giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc bước vào giai đoạn cam go,

Trang 17

- Tiểu sử: Ai là tác giả/ Của ai/ Do ai

sáng tác…? Năm sinh/ năm mất?

Quê quán?

- Nêu tên/ bút danh của tác giả

- Nêu năm sinh/ năm mất

- Nêu quê quán

- Cách xây dựng hình tượng, giọng điệu, lời văn…có đặc điểm gì?

- Sự nghiệp: Tác phẩm chính/ Giải

thưởng

- Kể tên các tác phẩm chính gắn liền với tên tuổi của tác giả

- Kể tên những giải thưởng lớn mà tác giả đã đạt được

VD: Trình bày một số hiểu biết

của em về nhà văn Kim Lân?

- Tiểu sử: + Kim Lân tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài ( 1920 -2007) + Quê: Từ Sơn - Bắc Ninh (nay là Hà Nội)

- Phong cách: Ông bắt đầu sáng tác từ năm 1941, là cây bút chuyên viết truyện ngắn với nhiều tác phẩm về làng quê và cảnh ngộ, cuộc sống của những người nông dân

- Sự nghiệp: + Tác phẩm chính: Làng, Vợ nhặt, Con chó xấu xí…

+ Năm 2001, Kim Lân được trao tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật

Trang 18

CÂU HỎI CÁCH LÀM

- Trình bày hoàn cảnh sáng

tác?

- Nêu năm sáng tác

- Bối cảnh lịch sử xã hội lúc bấy giờ;

- Hoàn cảnh riêng của tác giả (tùy từng tác phẩm)

- Ảnh hưởng của hoàn cảnh

sáng tác tới chủ đề, tư tưởng? - Vận dụng hiểu biết về lịch sử xã hội thời điểm tác phẩm ra đời (hoàn cảnh đất nước, đời sống của nhân dân ta…), hiểu biết về cuộc đời riêng của tác giả để lí

giải sự ảnh hưởng của hoàn cảnh sáng tác đến chủ đề, tư tưởng của tác phẩm

2 DẠNG CÂU HỎI VỀ HOÀN CẢNH SÁNG TÁC CỦA TÁC PHẨM

VD: Hoàn cảnh sáng tác bài

thơ “Mùa xuân nho nhỏ”

của Thanh Hải

- Bối cảnh XH: Sáng tác năm 1980, khi ấy nhân dân ta vừa bước ra từ hai cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại, đất nước thống nhất và bước vào công cuộc xây dựng, tái thiết đất nước

- Hoàn cảnh riêng: Nhà thơ Thanh Hải đang bị bệnh nặng

- Tác động: Niềm thiết tha yêu đời, yêu quê hương, đất nước và nguyện ước cống hiến đến trọn đời của nhà thơ

Trang 19

- Căn cứ vào những hình ảnh đặc sắc, câu văn, câu thơ được nhắc đến nhiều lần Đây có thể là những từ khóa chứa đựng nội dung chính của văn bản.

2 Đối với văn bản là một đoạn, hoặc một vài đoạn văn:

- Cần xác định đoạn văn trình bày theo cách nào: diễn dịch, quy nạp, móc xích hay song hành… Căn cứ vào câu văn nêu chủ đề văn bản (Thường câu chủ đề sẽ là câu nắm giữ nội dung chính của cả đoạn)

- Xác định bố cục của đoạn cũng là căn cứ để chúng ta tìm ra các nội dung chính của đoạn văn bản đó:

+ Tìm câu văn nêu vấn đề nổi bật

+ Xác định chính xác nội dung từng đoạn nhỏ

+ Hợp lại nội dung bao quát của toàn văn bản

3 Nếu là một đoạn thơ: Chúng ta quan tâm đầu tiên là nhan đề sau đó đọc kĩ đoạn thơ/ bài thơ xem đoạn thơ nằm ở vị trí nào trong dòng cảm xúc, tìm xem có hình tượng trung tâm nào được lột tả rõ không, tìm những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu

4 Với dạng khái quát nội dung đoạn thơ/ đoạn văn bằng một câu văn: Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, đủ ý; đảm bảo cấu trúc câu (CN-VN), đúng hình thức câu văn (viết hoa đầu dòng và dấu chấm kết thúc)

Trang 20

• Đọc kĩ văn bản

• Tìm câu chủ đề (với các đoạn văn), thường ở vị trí đầu hoặc cuối văn bản.

• Tìm từ ngữ chủ đề, hình ảnh được lặp lại hoặc có ý nghĩa đặc biệt.

• Với nhiều đoạn văn: Tìm các từ ngữ, câu chủ đề, mối liên hệ giữa các câu, các từ trong các đoạn văn.

4 DẠNG CÂU HỎI XÁC ĐỊNH CHỦ ĐỀ VĂN BẢN

Trang 21

- Hiểu

- Lí giải

- Tại sao

- Giải thích nghĩa từ điển (nghĩa trên bề mặt câu chữ)

- Giải thích lớp nghĩa biểu tượng (nghĩa bóng/ nghĩa ẩn dụ)

- Đặt từ ngữ, hình ảnh cần giải thích trong ngữ cảnh của văn bản

- Trình bày thành câu văn hoàn chỉnh

- Nghĩa biểu tượng:

+ Trăng là biểu tượng cho quá khứ vẹn nguyên, không phai mờ, cho lối sống nghĩa tình, thủy chung

+ Trăng là ánh sáng soi rọi, thanh lọc tâm hồn con người, đánh thức lương tri, nhắc nhở, thức tỉnh con người về lỗi sống ân nghĩa, thủy chung

Trang 22

CÂU CÂU HỎI CÁCH LÀM

3 Cụm từ “nghi gia nghi thất” có

nghĩa là gì?

“Nay… lên núi Vọng Phu kia nữa”

Cho đoạn văn sau:

“ Nàng bất đắc dĩ nói:

- Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh

mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cát én lìa đàn, nước thấm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa.”

(Ngữ văn 9, Tập một, NXB GDVN, 2015, trang 45)

1/ Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Ai là tác giả?

2/ Chỉ ra cặp đại tự xưng hô trong đoạn văn trên

3/ Cụm từ “nghi gia nghi thất” có nghĩa là gì?

4/ Nêu hàm ý của câu văn: “Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió;

khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa.”

- Lí giải nghĩa đen của cụm từ: nên cửa nên nhà, ý nói thành vợ thành chồng, cùng xây dựng hạnh phúc gia đình

- Lí giải dựa trên cơ sở cắt nghĩa các chi tiết, hình ảnh chỉ sự chia lìa, tan tác, để từ đó tìm ra hàm ý câu nói: Thể hiện nỗi đau khổ, tuyệt vọng của Vũ Nương khi bị nghi oan, khi tình yêu không còn, khát vọng hạnh phúc tan vỡ

Trang 23

khi đọc văn bản.

*/ Một số lưu ý để HS làm tốt nhất câu hỏi này:

- Thông điệp đưa ra là hàm ý suy luận ra từ nội dung của văn bản.

- Nếu có nhiều thông điệp, HS có quyền lựa chọn miễn sao giải thích lí do thuyết phục.

- Thông điệp có thể là một bài học tư tưởng đạo lý và hành động có ý nghĩa thực tiễn.

Trang 24

7 DẠNG CÂU HỎI LIÊN HỆ

1 Kể tên các tác phẩm cùng đề tài - Xác định đề tài của văn bản, tái hiện lại kiến thức đã

học, tìm các câu văn/ câu thơ/ các tác phẩm cùng đề tài.

2 Chép lại một câu văn/ câu thơ có

cùng hình ảnh

3 Rút ra bài học cho bản thân - Tìm thông điệp được tác giả gửi gắm trong văn bản, từ

đó rút ra bài học cho bản thân (nhận thức được điều gì? Cần làm gì? Làm thế nào?)

Trang 25

1 5 chữ (ngũ ngôn) - Mỗi câu thường có 5 chữ- Thường được chia thành nhiều khổ nhỏ, mỗi khổ gồm 4 dòng thơ.

2 Song thất lục bát - Mỗi đoạn có 4 câu- 2 câu đầu mỗi câu 7 chữ; câu thứ ba 6 chữ, câu thứ 4 tám chữ.

3 Lục bát - Một câu sáu chữ rồi đến một câu tám chữ cứ thế nối liền nhau- Thường bắt đầu bằng câu 6 chữ và kết thúc bằng câu 8 chữ

4 Thất ngôn bát cú Đường luật -- Có 8 câu, mỗi câu 7 chữThường có bố cục 4 phần: Đề - thực - luận - kết

5 Thơ 4 chữ, thơ 6 chữ, thơ 7 chữ, thơ 8 chữ - Dựa vào số chữ trong 1 dòng thơ

6 Thơ tự do - Số chữ trong 1 dòng thơ, dòng nhiều dòng ít không gò bó, không theo quy luật

CÁCH LÀM: ĐẾM SỐ CHỮ TRONG MỘT DÒNG, SỐ DÒNG TRONG MỘT CÂU

Trang 26

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

a Đoạn thơ trên được trích từ văn bản

nào? Tác giả là ai? Tên văn bảnTác giả - Văn bản: Ánh trăng- Tác giả: Nguyễn Duy

b Khái quát nội dung, nghệ thuật đoạn

thơ trên bằng một câu văn. Khái quát ND - NT - Đọc kĩ văn bản, dựa trên mạch cảm xúc, từ ngữ, hình ảnh để xác định ND - NT.

- Gạch ý ND, NT ra nháp

- Ghép thành câu văn hoàn chỉnh.

c Kể tên một bài thơ khác trong chương

trình Ngữ văn 9 có hình ảnh “ánh trăng” (Tái hiện)Liên hệ - Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận)- Đồng chí (Chính Hữu)

d Theo em, thông điệp mà tác giả gửi

gắm trong đoạn thơ là gì? Từ đó em rút

ra được bài học gì cho bản thân?

Liên hệ (Vận dụng) - Thông điệp: Lối sống “Uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung.

- Bài học: Cần biết ơn với các thế hệ cha anh đi trước, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà, cha mẹ.

Trang 27

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,

Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

(Trích Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.139)

a Đoạn thơ trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

b Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Hoàn cảnh đó có tác động như thế nào tới chủ đề, tư tưởng của bài thơ?

c Khái quát nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ bằng một câu văn

Ngày đăng: 17/01/2021, 18:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w