1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng đọc hiểu văn bản trữ tình

20 793 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Thơ trữ tình: là loại thơ thông qua bộc lộ cảm xúc riêng tư, cá thể về đời sống mà thể hiện tư tưởng về con người, cuộc đời và thời đại nói chung.. Đặc điểm chung của văn bản trữ tình t

Trang 2

Chương 3 Đọc - hiểu văn bản trữ tình (thơ)

Trang 3

Kiểm tra hoạt động tự học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

(Nội dung tự học: 1 Đặc điểm chung của văn bản trữ tình (thơ))

Yêu

cầu Hướng dẫn đọc

tài

Câu 1

Thơ

trữ

tình là

gì?

-Trần Đình Sử (cb)

Giáo trình Lí luận

văn học, tập 2

(Sách dự án) Đọc

chương XIV-Thơ

ca

- Phương Lựu,

Trần Đình Sử Lí

luận văn học, nxb

Giáo dục, HN,

2002 (Chương XVIII: Tác phẩm trữ tình, tr 357- 360)

- Thơ là tiếng nói của tâm hồn, chí hướng, của tình cảm mãnh liệt Thơ là sản phẩm của sức tưởng tượng phong phú Thơ là nghệ thuật của ngôn từ

-Thơ trữ tình: là loại thơ thông qua bộc lộ cảm xúc riêng tư, cá thể về đời sống mà thể hiện tư tưởng về con người, cuộc đời và thời đại nói chung.

- Ngày nay, dựa trên đối tượng đã tạo nên xúc cảm của nhà thơ để phân loại thơ trữ tình: trữ tình tâm tình, trữ tình phong cảnh, trữ tình thế sự, trữ tình công dân.

Trang 4

Kiểm tra hoạt động tự học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Nội dung tự học: 1 Đặc điểm chung của văn bản trữ tình (thơ))

Yêu

cầu

Hướng dẫn đọc tài liệu Gợi ý trả lời

Câu 2

Phân

tích đặc

trưng

cơ bản

trên

phương

diện

nội

dung

của thơ

trữ

tình.

- Trần Đình Sử (cb) Giáo

trình Lí luận văn học, tập 2

(Sách dự án) Đọc chương XIV.-Thơ ca (mục 2- Đặc trưng của thơ, tr 162-167)

- Phương Lựu, Trần Đình

Sử Lí luận văn học, nxb

Giáo dục, HN, 2002 (Chương XVIII: Tác phẩm trữ tình, mục 1, tr 357- 359)

- Hà Minh Đức (cb), Lí

luận văn học Nxb Giáo

dục, 1997 (Phần 3, Chương

1 – Thơ, tr 165 - 183)

* Thơ là sự thổ lộ tình cảm mãnh liệt

đã được ý thức:

-> Thơ không chú trọng miêu tả sự vật bên ngoài mà tập trung biểu hiện các xúc động nội tâm, những tình cảm, cảm nhận của con người trước

sự việc, giúp ta hiểu con người chủ thể bên trong Nếu có miêu tả sự kiện, chỉ là để khơi dậy những tình cảm cao đẹp, bộc lộ cảm xúc, suy

tưởng VD: Núi đôi; Qua Đèo Ngang

* Thơ thể hiện sự thật của tâm hồn con người, trước hết là tâm hồn của nhà thơ

Sự thật tâm hồn chỉ có thể được bộc lộ nhờ ý thức về cái “tôi” của tác giả

Trang 5

Kiểm tra hoạt động tự học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

(Nội dung tự học: 1 Đặc điểm chung của văn bản trữ tình (thơ))

Yêu

cầu

Hướng dẫn đọc tài

liệu

Gợi ý trả lời

Câu 3

Phân

biệt

nhân

vật trữ

tình và

nhân

vật

trong

bài thơ

trữ

tình

- Trần Đình Sử

(cb) Giáo trình Lí

luận văn học, tập

2 (Sách dự án)

Đọc chương XIV.-Thơ ca (mục 3 – Phân loại thơ, tr

172-174)

- Phương Lựu,

Trần Đình Sử Lí

luận văn học, nxb

Giáo dục, HN,

2002 (Chương XVIII: Tác phẩm trữ tình, mục 1, tr

359- 361)

* Nhân vật trữ tình (NVTT) là người trực tiếp thổ lộ những suy nghĩ và cảm xúc trong bài thơ NVTT không có diện mạo, tiểu sử, hành động, lời nói, quan hệ nhưng được thể hiện qua giọng điệu, cảm xúc, cách cảm, cách nghĩ Nhân vật trữ tình: thường là hiện thân tác giả Tuy nhiên, tình cảm của nhà thơ bao giờ cũng gắn với tình cảm chung, có ý nghĩa khái quát -> nhân vật trữ tình trong thơ là một hình tượng khái quát. VD:

Qua Đèo Ngang; Ánh trăng

* NV trong thơ trữ tình là đối tượng để nhà thơ gửi gắm tình cảm, là nguyên nhân trực tiếp khơi dậy nguồn tình cảm của nhà thơ VD: chị Trần

Thị Lý trong bài Người con gái VN (Tố Hữu)

Trang 6

Kiểm tra hoạt động tự học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

(Nội dung tự học: 1 Đặc điểm chung của văn bản trữ tình (thơ))

Yêu

cầu

Hướng dẫn đọc

tài liệu

Gợi ý trả lời

Câu 4

Nêu

các

đặc

trưng

cơ bản

của

ngôn

ngữ

thơ trữ

tình

- Phương Lựu,

Trần Đình Sử Lí

luận văn học, nxb

Giáo dục, HN,

2002 (Chương XVIII: Tác phẩm trữ tình, mục 1, tr

359- 361)

- Hà Minh Đức

(cb), Lí luận văn

học Nxb Giáo

dục, 1997 (Phần 3, Chương 1 – Thơ,

tr 165 - 183)

+ Ngôn ngữ thơ bão hoà cảm xúc:

-> Trực tiếp thể hiện quan điểm của chủ thể đối với cuộc đời

-> Các biện pháp tu từ được sử dụng với mật độ dày đặc: so sánh, ẩn dụ, tượng trưng, hoán dụ, tưởng tượng, liên tưởng, khái quát

+ Ngôn ngữ thơ giàu nhạc tính:

-> Thế giới nội tâm không chỉ biểu hiện bằng ý nghĩa của từ mà bằng cả âm thanh, nhịp điệu của

từ ngữ ấy

-> Tính nhạc điệu là nét đặc thù rất cơ bản của thơ -> Thể hiện: bằng – trắc, nhịp thơ, vần…

+ Ngôn ngữ thơ rất hàm súc (lời ít, ý nhiều, ý ngoài lời) -> Ngôn từ trong thơ nhiều tầng nghĩa

Trang 7

Kiểm tra hoạt động tự học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

(Nội dung tự học: 1 Đặc điểm chung của văn bản trữ tình (thơ))

Yêu

cầu

Hướng dẫn đọc

tài liệu

Gợi ý trả lời

Câu 5

Tứ thơ

là gì?

Vai trò

của tứ

thơ

trong

văn bản

thơ trữ

tình

- Phương Lựu,

Trần Đình Sử Lí

luận văn học,

Nxb Giáo dục,

HN, 2002 (Chương XVIII:

Tác phẩm trữ tình, mục 1, tr

359- 361)

- Tứ thơ (thi tứ) có nghĩa là mạch suy nghĩ, hứng thú, tình cảm trong thơ, thể hiện tư tưởng, tình cảm, quan niệm của nhà thơ.

- Tứ trong bài thơ là một cấu trúc bao gồm hai yếu tố chính: Hình tượng và cảm xúc Tứ thơ không chỉ biểu hiện ở hình tượng mà còn biểu hiện ở kết cấu.

VD: Bắt đầu một tiếng trống canh dồn, rồi tỉnh dậy, thấy mình trơ trọi, cô đơn giữa cuộc đời, rồi suy nghĩ về số phận là tứ của

bài thơ Tự tình ( Hồ Xuân Hương).

Trang 8

Chương 3 Đọc - hiểu văn bản trữ tình

(thơ)

Trang 9

2 Đọc - hiểu văn bản trữ tình (thơ)

Sang thu Bỗng nhận ra hương ổi

Phả vào trong gió se

Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đã về

Sông được lúc dềnh dàng

Chim bắt đầu vội vã

Có đám mây mùa hạ

Vắt nửa mình sang thu

Vẫn còn bao nhiêu nắng

Đã vơi dần cơn mưa

Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi.

Thu, 1977

(Hữu Thỉnh, SGK Ngữ văn 9, tập 2)

Trang 10

Hướng dẫn thảo luận

Nhóm 1

-Nhận xét về thể thơ, vần, nhịp

thơ

- Phát hiện và nêu ý nghĩa của

các từ, ngữ độc đáo và các

phương tiện và biện pháp tu từ

được sử dụng trong bài thơ.

Nhóm 2

- Em hiểu thế nào về hai câu thơ: “Có đám mây mùa hạ; Vắt nửa mình sang thu”?

-Giải thích ý nghĩa của hai câu thơ dưới đây? Hình ảnh “hàng cây đứng tuổi” gợi cho em suy nghĩ gì?

“Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi.”

Nhóm 3

- Những hình ảnh, chi tiết nào

trong bài thơ cho ta thấy “thu

đã về”? Cảm nhận của bạn về

những chi tiết, hình ảnh ấy.

- Phát hiện mạch cảm xúc

xuyên suốt văn bản

Nhóm 4

- Tại sao tác giả không đặt tiêu đề bài

thơ là Thu sang mà lại đặt là Sang thu?

- Tìm hiểu về tác giả Hữu Thỉnh và hoàn

cảnh ra đời bài thơ Sang thu

- Tình cảm, tư tưởng tác giả thể hiện

trong Sang thu là gì?

Trang 11

2 Đọc - hiểu văn bản trữ tình (thơ)

Sang thu Bỗng nhận ra hương ổi

Phả vào trong gió se

Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đã về

Sông được lúc dềnh dàng

Chim bắt đầu vội vã

Có đám mây mùa hạ

Vắt nửa mình sang thu

Vẫn còn bao nhiêu nắng

Đã vơi dần cơn mưa

Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi.

Thu, 1977

Thể thơ 5 chữ cổ điển, được chia làm 3 khổ nối tiếp nhau, không có ngắt đoạn Nhịp thơ chậm, khoan thai, có biến đổi (3/2-2/3; 1/2/2 – 3/2; 2/3 ) Bài thơ ít vần -> gợi lên sự chậm rãi, dịu nhẹ, kín đáo của bước đi thời gian; khiến người đọc đồng cảm, lắng sâu vào những cảm nhận, liên tưởng trầm lắng, suy

tư, thấm thía

-> Những từ ngữ và từ láy tượng hình diễn

tả cảm giác, trạng thái (bỗng, phả vào,

chùng chình, dềnh dàng, vắt nửa mình…)

được nhà thơ sử dụng rất tinh tế -> T/h trạng thái biến đổi của sự vật, đồng thời diễn tả cảm giác ngỡ ngàng, say sưa trong thời khắc biến chuyển của đất trời, của hồn người

- Biện pháp nhân hóa, phép đối và lớp từ mang sắc thái đong đếm còn hết), vơi

(-đầy), bớt (-thêm) -> T/h suy tư, chiêm

nghiệm của nhà thơ về cuộc đời

Trang 12

2 Đọc - hiểu văn bản trữ tình (thơ)

Nhóm 2

- Em hiểu thế nào về hai câu

Vắt nửa mình sang thu”?

- Giải thích ý nghĩa của hai

câu thơ dưới đây? Hình ảnh

“hàng cây đứng tuổi” gợi cho

em suy nghĩ gì?

“Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi.”

“Mây mùa hạ thường chứa nhiều màu sắc, thậm chí đầy giông bão tựa hồ những ước mơ khao khát của tuổi trẻ Những ước

mơ khao khát ấy thường lấy đi rất nhiều sức lực của tuổi trẻ Tuy nhiên giữa mơ và thực là hai thế giới luôn đối lập nhau và chẳng phải ước mơ nào cũng trở thành hiện thực ( )Sự dang

dở, sự mất mát là một hiện thực chúng ta buộc phải chấp nhận trong cuộc sống của mình Ngay cả người lính cũng vậy Rất nhiều đồng đội của tôi đã nằm lại khi tuổi còn rất trẻ, ở ngưỡng mùa đẹp nhất của cuộc đời Vì thế nên đám mây trong thơ ấy chỉ “Vắt nửa mình sang thu” thôi Nửa còn lại đã trở

thành ký ức” (Hữu Thỉnh)

+ Nghĩa tả thực về thiên nhiên: vì mưa đã vơi bớt, không còn những cơn mưa dông ồn ào nên tiếng sấm thưa vắng hơn và những hàng cây đứng tuổi đã quen với tiếng sấm dữ dội của mùa

hạ không còn bất ngờ mà bình thản đón đợi.

+ Nghĩa ẩn dụ: “ Đó là cốt cách của một người lính không chỉ

là trong một buổi chiều mùa thu mà là một buổi chiều hòa bình Có thể nó có vẻ ngang tàng “Sấm cũng bớt bất ngờ” nhưng lại mang một vẻ đẹp dịu dàng, sâu lắng của mùa thu hòa bình Ở đây hàng cây đứng tuổi (con người từng trải) chính là chủ thể trữ tình trong bài thơ đã trải qua bao nhiêu gian nan vất vả, giờ đã vươn lên và không gì làm chúng run rẩy” (Hữu Thỉnh)

Trang 13

2 Đọc - hiểu văn bản trữ tình (thơ)

Nhóm 3

- Những hình ảnh, chi

tiết nào trong bài thơ

cho ta thấy “thu đã về”?

Cảm nhận của bạn về

những chi tiết, hình ảnh

ấy.

- Phát hiện mạch cảm

xúc xuyên suốt văn bản

Hình ảnh, chi tiết: hương ổi -gió se; sương – chùng

chình qua ngõ -> Tín hiệu giao mùa -> sự ngỡ ngàng

- Hình ảnh: sông – dềnh dàng/ chim – vội vã -> Trời

đất, tạo vật chuyển mình -> cảm giác say sưa

- H/a liên tưởng, đầy sáng tạo: đám mây mùa hạ - vắt

nửa mình sang thu -> vừa say sưa, vừa chiêm nghiệm.

Chi tiết: nắng còn nhiều , mưa vơi dần, sấm bớt bất ngờ

> Không chỉ đất trời biến chuyển mà lòng người, cuộc đời cũng đang biến chuyển -> trầm tư, suy ngẫm.

- Hình tượng nghệ thuật trong bài thơ được hiện thực hóa bằng hình tượng mùa thu đang về với các chi tiết giàu chất tạo hình Ấn phía sau lớp hình ảnh ấy là những suy ngẫm, chiêm nghiệm của nhân vật trữ tình (tác giả), của những người đang bước vào mùa thu cuộc đời.

- Mạch cảm xúc được tổ chức chặt chẽ theo sự vận động của “Hình như thu đã về”: Bắt đầu bằng cảm nhận thu về trong hình ảnh thiên nhiên với dấu hiện của mùi hương

ổi chín nồng nàn, của sương thu, của dòng sông và kết thúc bằng cảm nhận thu về trong cuộc sống, trong hồn người, trong cuộc đời qua hình ảnh “hàng cây đứng

tuổi”

Trang 14

2 Đọc - hiểu văn bản trữ tình (thơ)

Sang thu Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về

Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã

Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu Vẫn còn bao nhiêu nắng

Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi.

Thu, 1977

(Hữu Thỉnh, SGK Ngữ văn 9, tập 2)

Nhóm 4

- Tại sao tác giả không

đặt tiêu đề bài thơ là Thu

sang mà lại đặt là Sang

thu?

- Tìm hiểu về tác giả

Hữu Thỉnh và hoàn cảnh

ra đời bài thơ Sang thu

- Tình cảm, tư tưởng tác

giả thể hiện trong Sang

thu là gì?

Trang 15

2 Đọc - hiểu văn bản trữ tình (thơ)

“Sang thu” đa nghĩa, vì ít nhất, có sự chất chồng và giao thoa của ba lớp nghĩa: trời đất sang thu, đời sống sang thu và đời người sang thu

“Mùa thu đâu chỉ có chuyện tiêu sơ Mùa thu còn là chuyện trưởng thành Mùa thu đâu chỉ có biến thiên Mùa thu còn tàng ẩn cả những quân bình tự tại nữa Từ thơ tạo vật, “Sang thu” đã thành thơ cuộc đời!”

Trang 16

2 Đọc - hiểu văn bản trữ tình (thơ)

- Đọc - hiểu ngôn ngữ thơ trữ tình cần phải hiểu những yếu tố nào?

- Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật trong thơ trữ tình là tìm hiểu điều gì?

- Để đọc - hiểu ý nghĩa của văn bản cần phải tìm hiểu những vấn đề gì?

Trang 17

2 Đọc - hiểu văn bản trữ tình (thơ)

Kết luận

Trang 18

Hướng dẫn tự học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Phần 1 Nội dung tự học để củng cố, khắc sâu kiến thức

Yêu cầu 1: Nêu các

đặc điểm về hình

phẩm văn học Tái

trong một văn bản

thơ trữ tình (tự

chọn)

- Đọc bài Văn bản văn học (mục 2,

sách Ngữ văn 10 nâng cao, tr 47-48)

- Hà Minh Đức (cb), Lí luận văn học

Nxb Giáo dục, 1997 (Phần 1, Chương

2, mục 3 – Hình tượng nghệ thuật, tr

25 - 32)

Yêu cầu 2: Lập sơ đồ

tư duy bài học: Đọc -

hiểu văn bản trữ tình

(thơ) Chỉ rõ đâu là

nội dung kiến thức

bắt buộc phải nhớ

- Đọc Đề cương bài giảng, phần 2,

chương 3

- Đọc lại ghi chép trong vở ghi và nhớ lại các kiến thức đã tìm hiểu, nắm được trên lớp

Trang 19

Hướng dẫn tự học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Phần 2 Nội dung tự học chuẩn bị cho tiết thảo luận

trả lời

Yêu cầu 1: Tìm hiểu về tác

giả Y Phương và hoàn cảnh

ra đời văn bản Nói với con

(Ngữ văn 9, tập 2)

- Đọc-hiểu hiểu ngôn ngữ,

hình tượng, ý nghĩa của văn

bản trữ tình này

- Đọc SGK và Sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 9, tập 2

- Đọc bài viết Tâm sự của Y Phương

về bài thơ “Nói với con” trên báo Thể

thao và Văn hóa điện tử (ngày 15/6/2008)

Đọc - hiểu văn bản thơ Bánh

trôi nước của Hồ Xuân

Hương (Ngữ văn 7) qua 3

bước:

+ Đọc – hiểu ngôn ngữ

+ Đọc – hiểu hình tượng

+ Đọc hiểu ý nghĩa

- Đọc bài viết của Xuân Diệu trong

cuốn sách Hồ Xuân Hương - thơ và

đời (Nxb Hội nhà văn).

- Đọc bài về tác giả Hồ Xuân Hương, Giáo trình Văn học trung đại Việt

Nam, tập 2 (Nguyễn Đăng Na (cb).

- Đọc SGK và Sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 7, tập 1

Trang 20

CHƯƠNG 3 ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN TRỮ TÌNH

Ngày đăng: 25/01/2015, 18:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  tượng,  ý  nghĩa  của  văn - bài giảng đọc hiểu văn bản trữ tình
nh tượng, ý nghĩa của văn (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w